đặt vấn đề phát triển tự học, tự học mọi lúc, mọi nơi… thông qua hoạt động học, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy, ngƣời học phải tích cực, chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình đƣợc. Vì vậy nếu ngƣời học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phƣơng pháp học tốt thì hiệu quả việc dạy sẽ rất hạn chế. HS có thể tham khảo một số PP hƣớng dẫn của GV để đạt hiệu quả hơn.Vận dụng linh hoạt công thức “5W - How" What? (sự kiện gì đã xảy ra và nhƣ thế nào?); Where? (gắn với địa điểm, không gian nào?); Why? (lí giải vì sao, tại sao sự kiện lịch sử lại diễn ra nhƣ vậy? Who? (gắn liền với ai - nhân vật, giai cấp, tầng lớp, tổ chức nào?. What? (sự kiện gì đã xảy ra và nhƣ thế nào?); Ví dụ:Thực dân Pháp thực hiện chƣơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam1919 - 1929) và những chuyển biến mới về kinh tế, giai cấp xã hội ở Việt Nam.
Where? (Sự kiện gắn với địa điểm, không gian nào?) Khi học HS cần có kỹ năng ghi nhớ lôgic, biết tìm ra điểm tựa, mối quan hệ giữa thời gian và địa điểm xảy ra sự kiện để nhớ, có thể lập dàn ý, hệ thống hóa. Ví dụ: khi học bài “Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ”, phần diễn biến, có 3 đợt, đợt 1 bắt đầu từ ngày13/3/1954 ta quan sát ý và ghi nhớ các sự kiện cách đều: 13,15, 17/3/1954 (cách đều 2 ngày), hoặc khi học phần “Chiến dịch Tây Nguyên” trong bài 21, các em quan sát sẽ thấy ngày 4/3, 14/3, 24/3 (cách đều 10 ngày). Why? (lí giải vì sao, tại sao sự kiện lịch sử lại diễn ra nhƣ vậy? Ví dụ: Cho đoạn trích: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhƣợng. Nhƣng chúng ta càng nhân nhƣợng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cƣớp nƣớc ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nƣớc, nhất định không chịu làm nô lệ.
Đoạn trích phản ánh sự kiện lịch sử gì? Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi ấy? Với dạng câu hỏi này, nếu trả lời vế đầu sai, các em sẽ bị mất điểm cả câu. Vì vậy, các em cần bám vào các “từ khóa” trong đoạn văn bản để xác định thời điểm xảy ra sự kiện lịch sử. Để trả lời tốt vế sau, học sinh phải bám sát vào bối cảnh lịch sử của sự kiện.Với ví dụ trên, các em trả lời nhƣ sau: Đoạn trích trên là Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào tối ngày 19/ 12/ 1946. Lí do Chủ tịch HCM đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp vì: Ngày 6/3/1946, Chủ tịch HCM đã ký với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ; Khi cuộc đàm phán tại Hội nghị Phông-ten-nơ- blô thất bại, ngày 14/9/1946, Chủ tịch HCM đã ký với Chính phủ Pháp bản Tạm ƣớc, tiếp tục nhƣợng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn Trang 7 skkn hóa.
Cuối năm 1946, thực dân Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Hải Phòng, Lạng Sơn. Liên tiếp gây ra các vụ xung đột ở Hà Nội. Ngày18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thƣ buộc Chính phủ ta giải tán lực lƣợng tự vệ, giao quyền kiểm soát Thủ đô cho Pháp; Ngày18 và 19/12/1946, Ban Thƣờng vụ Trung ƣơng Đảng đã họp tại Vạn Phúc (Hà Đông) quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. Đêm 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” phát động cả nƣớc đứng lên kháng chiến chống Pháp.
Who? (gắn liền với ai - nhân vật, giai cấp, tầng lớp, tổ chức nào? Thông thƣờng trong lịch sử mỗi sự kiện đều gắn với những nhân vật nhất định, theo tôi có hai cách: Một: Lấy ngƣời để nói việc; hai: Lấy việc để nói ngƣời. Ví dụ: Khi nói đến “Tuyên ngôn độc lập” ta nhớ ngay đến Hồ Chí Minh, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” nhớ ngay đến Hồ Chí Minh hoặc khi nói về chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), ta nghĩ ngay đến Đại tƣớng Võ Nguyên Giáp. Khi vận dụng 5W trên trong ôn luyện, các em không nên máy móc, vì trong một số trƣờng hợp sự kiện lịch sử không cần phải chi tiết, cụ thể về ngày/ tháng/ năm mà mang tính tƣơng đối. Tự học thông qua xác định từ “chìa khóa”, thuật ngữ thƣờng sử dụng Căn cứ vào mục tiêu của chủ đề, liệt kê đƣợc các thuật ngữ thƣờng sử dụng trong các câu hỏi để tìm hiểu nội hàm của nó, tạo cơ sở trả lời đúng vấn đề.
Thƣờng là một từ/cụm từ (Từ chỉ bản chất nội dung cốt yếu của các sự kiện, hiện tƣợng lịch sử, đặc điểm nổi bật, điểm mới, điểm sáng tạo, ý nghĩa lớn nhất, ý nghĩa cơ bản nhất, nhận xét đúng nhất, bài học quan trọng nhất…) mỗi từ khóa sẽ biểu hiện vấn đề cơ bản nhất nội dung lịch sử trong một giai đoạn lịch sử cụ thể qua các chủ đề, chƣơng, bài. Hoặc trong quá trình làm bài đó là câu cần tìm hiểu đề ra nên trong quá trình ôn bài, học bài, làm bài ta phải xác định đúng các từ khóa và xác định nội dung trả lời cho từ khóa chính là trả lời cho các câu hỏi đƣợc nêu ra các từ thƣờng sử dụng ví dụ: Ý nghĩa lịch sử, bài học lịch sử, giai cấp, nghệ thuật quân sự, thời cơ, sự kiện lịch sử, địa danh lịch sử, nhân vật lịch sử, hoàn cảnh lịch sử… Ví dụ 1: “Hội nghị BCH Trung ƣơng tháng 5/1941 đã hoàn chỉnh chủ trƣơng chiến lƣợc của Đảng, đƣa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu” Ví dụ 2: “Chiến thắng Biên giới năm 1950 đã đƣa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta lên một giai đoạn mới, giành quyền làm chủ trên chiến trƣờng chính Bắc Bộ”. Ví dụ 3: Công lao đầu tiên trong sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Ái Quốc: Tìm ra con đƣờng cứu nƣớc đúng đắn cho dân tộc, con đƣờng Cách mạng vô sản. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đƣờng cứu nƣớc cho dân tộc: Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cƣơng của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc Trang 8 skkn địa (7/1920) từ đó khẳng định cách mạng Việt Nam muốn thắng lợi phải đi theo con đƣờng cách mạng vô sản.
Sự kiện đánh dấu bƣớc ngoặt quan trọng của phong trào công nhân Việt Nam: là Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930. Sự kiện có tính quyết định để chuẩn bị cho bƣớc phát triển nhảy vọt tiếp theo trong lịch sử dân tộc Việt Nam: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930. Công nhân Việt Nam chuyển hoàn toàn sang tự giác khi: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 Ví dụ 4: “Dĩ bất biến ứng vạn biến” (tƣ tƣởng): Nghĩa là lấy cái bất biến (không thay đổi) mà ứng phó với cái vạn biến (cái luôn thay đổi). Lấy điều không đổi ứng phó với vạn điều thay đổi để thực hiện điều không đổi.
Từ khóa theo giai đoạn Ví dụ: Giai đoạn 1945 - 1954. “Bắc đàm Nam đánh ” chỉ tình hình đất nƣớc ta trƣớc ngày 6/3/1946 khi miền Bắc đàm phán với Tƣởng còn miền Nam đánh Pháp 2. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bƣớc đầu bị phá sản bởi cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 năm 1946 3. Kế hoạch đánh nhanh của Pháp bị phá sản hoàn toàn bởi chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 5.
Chiến dịch mà ta giành quyền chủ động trên chiến trƣờng chính Bắc Bộ: chiến dịch Biên giới năm 1950. Chiến dịch phản công đầu tiên ta giành thắng lợi trong kháng chiến chống Pháp: Việt Bắc thu đông năm 1947 7. Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp: Biên giới 1950. Chiến thắng tạo ra bƣớc ngoặt cơ bản cho cuộc kháng chiến chống pháp là chiến dịch biên giới 1950 9.Nội dung tóm tắt đƣờng lối kháng chiến chống Pháp:Toàn dân, toàn diện, trƣờng kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế 10.Chiến thắng làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dƣơng là: Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Hiệp định Giơ nevơ năm 1954 là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của ta 12. Chiến dịch Việt Bắc là điển hình của lối đánh du kích ngắn ngày của ta. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947: làm phá sản hoàn toàn chiến lƣợc đánh nhanh thắng nhanh của Pháp 14. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới 1950: Mở ra bƣớc phát triển mới của cuộc kháng chiến, giành thế chủ động trên chiến trƣờng chính Bắc Bộ 15.
Ý nghĩa quan trọng nhất của thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp: Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lƣợc, đồng thời chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần 1 thế kỉ trên đất nƣớc Việt Nam. Nhiệm vụ chung nhất của các chiến dịch do ta mở trong các cuộc kháng chiến chống Pháp: tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch 17. Quyết định khó khăn nhất trong cuộc đời cầm quân của đại tƣớng Võ Nguyên Giáp: chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh chắc thắng chắc ở Điện Biên Phủ (1954) Trang 9 skkn 18. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng 19.Chiến thắng bƣớc đầu làm kế hoạch Nava phá sản: Đông Xuân 20.
Chiến thắng làm kế hoạch Nava phá sản Điện Biên Phủ năm 1954.Vây, lấn, tấn, phá, triệt, diệt là chiến thuật của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) 2. Tự học thông qua sử dụng sơ đồ tƣ duy nhằm cụ thể và khắc sâu kiến thức hoặc sơ đồ hóa kiến thức. HS tự học thông qua sử dụng sơ đồ tƣ duy Kiến thức môn Lịch sử ở trƣờng phổ thông là sự tổng hợp của nhiều yếu tố: Sự kiện, niên đại, địa danh, nhân vật, biểu tƣợng, khái niệm, quy luật … đòi hỏi mỗi giờ học giáo viên phải lựa chọn các phƣơng pháp, kĩ thuật hƣớng dẫn học sinh học tập hiệu quả. Trong quá trình ôn luyện kiến thức, việc sử dụng sơ đồ tƣ duy kết hợp với từ khóa cốt lõi cũng sẽ giúp học sinh xác định đƣợc phƣơng pháp tối ƣu.
Trên cơ sở các đơn vị kiến thức trọng tâm các em sẽ vẽ sơ đồ hệ thống hóa kiến thức theo ý hiểu của bản thân, điều này sẽ giúp các em hiểu và khắc sâu kiến thức.