Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần dinh dưỡng Hải Thịnh – Bắc Ninh" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Quốc Biểu, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (định hướng ứng dụng), Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thị Thanh Tâm vào năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, mở ra cơ hội mở rộng thị trường hàng hóa nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các doanh nghiệp nội địa lẫn các tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài. Trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi (TACN), sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải khai thác triệt để thế mạnh nội tại nhằm tối ưu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị sản xuất, quy trình vận hành từ khâu thu mua nguyên liệu đầu vào, chế biến kỹ thuật, kiểm soát chất lượng thành phẩm cho đến phân phối và tiêu thụ đóng vai trò quyết định; sự gián đoạn hoặc yếu kém ở bất kỳ mắt xích nào cũng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ chuỗi giá trị. Việc tìm hiểu cặn kẽ quy trình sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể là yêu cầu thiết thực để đánh giá khả năng vận hành linh hoạt và thích ứng với biến động thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành các nội dung cụ thể:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Khái quát về cơ sở thực tập tốt nghiệp.
    • Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần (CTCP) Dinh dưỡng Hải Thịnh – Bắc Ninh.
    • Khảo sát quy mô và hệ thống cơ sở vật chất, sản xuất của công ty.
    • Đánh giá quá trình nhập nguyên liệu đầu vào.
    • Tìm hiểu quá trình sản xuất sản phẩm TACN.
    • Khảo sát cơ cấu và chất lượng sản phẩm đầu ra.
    • Đánh giá hệ thống kênh phân phối, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
    • Tìm hiểu sơ bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài TACN (chăn nuôi trang trại, chế biến thực phẩm sạch).
    • Tổng kết các công việc đã thực hiện và bài học kinh nghiệm trong thời gian thực tập.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực tập tại cơ sở.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  2. Về rèn luyện kỹ năng và thái độ: Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp, hình thành tác phong làm việc công nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc tập thể, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và tinh thần trách nhiệm.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh cùng các mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật phát sinh tại CTCP Dinh dưỡng Hải Thịnh – Bắc Ninh. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm trụ sở điều hành tại Phường Đại Phúc (thành phố Bắc Ninh), nhà máy sản xuất chính tại Khu công nghiệp Đông Thọ (huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh) và hệ thống 2 trang trại chăn nuôi tại huyện Gia Bình (tỉnh Bắc Ninh) cùng huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang). Phạm vi thời gian thực tập trực tiếp diễn ra từ ngày 23/8/2018 đến ngày 23/11/2018; các dữ liệu thứ cấp về sản xuất kinh doanh, nhập nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm được khảo sát và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm doanh nghiệp được tổng hợp từ định nghĩa của Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế, Luật Công ty 1999 và Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó, doanh nghiệp sản xuất được xác định là tổ chức kinh tế sử dụng các nguồn lực, kết hợp ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động (nguyên liệu tự nhiên hoặc đã qua chế biến) và tư liệu lao động (công cụ lao động trực tiếp và nhà xưởng, kho bãi gián tiếp) để tạo ra sản phẩm hàng hóa.
  • Phân loại doanh nghiệp sản xuất theo quy mô: Đề tài viện dẫn tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động, vốn và doanh thu dưới 3 tỷ đồng), doanh nghiệp vừa và nhỏ (10 - 200 lao động, vốn dưới 20 tỷ đồng, doanh thu 50 - 200 tỷ đồng) và doanh nghiệp lớn (200 - 300 lao động, vốn 20 - 100 tỷ đồng, doanh thu trên 200 tỷ đồng).
  • Phân loại quy trình sản xuất: Khóa luận phân biệt sản xuất tập trung vào sản phẩm (thích hợp với khối lượng ít, độ chuẩn hóa cao) và sản xuất tập trung vào quy trình (áp dụng cho danh mục hàng hóa đa dạng, quy mô vừa và nhỏ).
  • Kỹ thuật sản xuất TACN: Khung lý thuyết kỹ thuật mô tả 5 loại khẩu phần dinh dưỡng (tối thiểu, tương đối, thực tế, đầy đủ, bổ sung); các công đoạn cơ bản gồm hệ thống nghiền (sử dụng đĩa nghiền hoặc búa nghiền qua lưới thép), hệ thống trộn (máy trộn trục vít đứng, trục vít ngang hoặc cánh chèo ribbon), hệ thống ép viên (công nghệ ép viên nén ở 85°C, độ ẩm 16% cho thức ăn chìm của tôm; công nghệ ép đùn ở 120 - 125°C để hồ hóa tinh bột cho thức ăn nổi của cá) và công đoạn làm nguội, đóng bao, bảo quản.
  • Lý thuyết thị trường và Marketing-mix: Tiếp cận thị trường qua cung - cầu và cấu trúc phối thức Marketing 4P (chính sách sản phẩm, chính sách định giá và chiến lược chi phí thấp, chính sách phân phối qua các tầng đại lý, chính sách xúc tiến thương mại và hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi).

Về cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật, tác giả thống kê hệ thống văn bản áp dụng trong quản lý TACN:

  • Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN): TCVN 9472:2012 (bột máu), TCVN 9473:2012 (bột xương và bột thịt xương), TCVN 9471:2012 (Dicanxi phosphat), TCVN 9474:2012 (tro không tan trong axit clohydric), TCVN 8763:2011 (axit xyanhydric), TCVN 8762:2011 (tính năng lượng trao đổi cho gia cầm), TCVN 8764:2010 (axit amin), TCVN 1547-2007 (thức ăn hỗn hợp cho lợn), TCVN 2265-2007 (thức ăn hỗn hợp cho gà), TCVN 4325-2007 (lấy mẫu), TCVN 1644-2001 (bột cá), TCVN 6952-2001 (chuẩn bị mẫu thử).
  • Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN): Thông tư 27/2016/TT-BNNPTNT, QCVN 01-133:2013/BNNPTNT và 01-134:2013/BNNPTNT (kho chứa và cơ sở xay xát thóc gạo), QCVN 01-103:2012/BNNPTNT (khảo nghiệm thức ăn gà), QCVN 01-104:2012/BNNPTNT (khảo nghiệm thức ăn lợn), QCVN 01-78:2011/BNNPTNT (chỉ tiêu an toàn và giới hạn tối đa trong TACN), QCVN 01-77:2011/BNNPTNT (điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất), QCVN 01-10:2009/BNNPTNT (kháng sinh, vi sinh vật thức ăn gà), QCVN 01-12:2009/BNNPTNT (thức ăn lợn), QCVN 01-13:2009/BNNPTNT (thức ăn bò thịt), QCVN 01-11:2009/BNNPTNT (thức ăn vịt).
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định 08/2010/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm Thông tư 61/2011/TT-BNNPTNT, 66/2011/TT-BNNPTNT, 55/2012/TT-BNNPTNT, 50/2014/TT-BNNPTNT, 04/2015/TT-BNNPTNT, 29/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư 01/2016/TT-BNNPTNT (xử lý vi phạm chất cấm Beta-agonist), Thông tư 06/2016/TT-BNNPTNT (danh mục kháng sinh kích thích sinh trưởng); Chỉ thị 7285/CT-BNN-CN và Công điện 678/CĐ/BNN-CN về quản lý chất cấm trong chăn nuôi.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội từ cơ quan nhà nước, số liệu lưu trữ từ phòng ban của công ty và trang trại, tài liệu chuyên ngành trên internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Ghi chép nhật ký quan sát trực tiếp quy trình sản xuất và tiêu thụ; thực hiện phỏng vấn sâu nhân sự chủ chốt (Key Person) là Giám đốc công ty.
  • Công cụ Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Áp dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý và quan sát hiện trường tại các công đoạn nhà máy nhằm đối soát độ tin cậy của thông tin định tính và số liệu kế toán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Phương pháp thống kê so sánh mối quan hệ giữa các biến số đầu vào - đầu ra; phương pháp chuyên khảo nhằm đối chiếu tài liệu thực tế; phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh thông qua theo dõi việc ghi chép định kỳ về thu chi và lưu chuyển dòng tiền.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu quy trình sản xuất kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh thị trường hậu gia nhập WTO; xác lập 11 mục tiêu chuyên môn gắn liền với quá trình thực tập, các mục tiêu rèn luyện tác phong lao động công nghiệp và trách nhiệm nghề nghiệp; xác định nội dung thực tập xoay quanh chuỗi nhập nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ và hiệu quả tài chính; giới thiệu khung phương pháp nghiên cứu (thu thập sơ cấp, thứ cấp, PRA, thống kê, hạch toán) và phạm vi thời gian thực tập từ 23/8/2018 đến 23/11/2018 tại CTCP Dinh dưỡng Hải Thịnh.

Phần II: Tổng quan về quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh nghiệp sản xuất qua việc kết hợp ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động; đưa ra bảng tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp sản xuất theo lao động, vốn và doanh thu.
  • Khái quát quy trình quản lý sản xuất theo trình tự: chuyển giao kế hoạch từ bộ phận kinh doanh sang sản xuất, dự trù định mức nguyên liệu khả dụng, theo dõi bảo trì dừng máy, lập đề nghị mua - xuất vật tư, ban hành lệnh sản xuất đến các phân xưởng, giám sát tiến độ và kiểm tra chất lượng thành phẩm.
  • Tổng hợp các nhóm nguyên liệu sản xuất TACN phổ biến: bột đậu tương khô, hạt đậu tương, bã ngô tách cồn, khô cải đắng, bột gia cầm, cám gạo trích ly, cám mì viên (phân tích thông số xơ ADF 13,5% so với ngô 3,3%), khô dừa, khô cọ và bột gan mực.
  • Trình bày công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi: kỹ thuật thiết lập 5 loại khẩu phần dinh dưỡng; phân tích nguyên lý máy nghiền búa và đĩa; so sánh máy trộn trục vít đứng, trục vít ngang và cánh chèo; phân biệt công nghệ ép viên nén (nhiệt độ 85°C, chịu ảnh hưởng 40% bởi công thức phối trộn, 20% độ mịn, 20% hồ hóa, 15% khuôn ép, 5% làm mát) và công nghệ ép đùn (120 - 125°C, tỷ trọng viên nổi 0,25 - 0,3 g/cm³); quy trình bảo quản thành phẩm.
  • Trích dẫn chi tiết 13 Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), 11 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và 11 văn bản pháp luật, thông tư chuyên ngành điều chỉnh hoạt động kiểm định chất lượng, vệ sinh an toàn và danh mục chất cấm/kháng sinh trong chăn nuôi.
  • Phân tích vị trí của thị trường, các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, công nghệ, văn hóa - xã hội), môi trường tác nghiệp (đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp) và các biến số Marketing-mix nội bộ (chính sách sản phẩm, định giá cạnh tranh chi phí thấp, phân phối, xúc tiến và bao tiêu sản phẩm).

Phần III: Kết quả thực tập

Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích hoạt động của CTCP Dinh dưỡng Hải Thịnh:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 2300599490 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/11/2010; người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Lê Văn Hải; trụ sở điều hành tại Khu 8, Phường Đại Phúc, Thành phố Bắc Ninh. Cơ cấu quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc phụ trách chung; Phòng Hành chính nhân sự; Phòng Kế toán tài chính; Phòng Thị trường; Phòng Tiêu thụ; Phòng Kỹ thuật; các Văn phòng đại diện tiêu thụ và Xưởng sản xuất trực tiếp. Trụ sở chính có 38 cán bộ, chuyên gia và cử nhân chuyên môn.
  • Cơ sở sản xuất và dây chuyền công nghệ: Nhà máy sản xuất đặt tại KCN Đông Thọ (Yên Phong, Bắc Ninh) với diện tích 12.000 m², công suất thiết kế 200.000 tấn/năm, công suất vận hành thực tế giai đoạn khảo sát đạt 45.000 - 50.000 tấn/năm. Công ty trang bị dây chuyền phối trộn tự động hóa 100%, hiệu suất máy đạt 6 tấn/giờ. Hệ thống điều khiển tích hợp 2 cân định lượng phục vụ định lượng từ 9 đến 16 thành phần theo nguyên tắc cộng dồn, năng suất dây chuyền từ 2 - 20 tấn/giờ. Bộ điều khiển LFPC hoạt động độc lập kết nối máy tính mô phỏng, có chức năng tự bù sai số cân tĩnh và lưu trữ dữ liệu 500 mẻ phối trộn; hệ thống cân đóng bao tự động từ 5 - 50 kg/bao với năng suất 2 - 10 tấn/giờ.
  • Nguyên liệu đầu vào: Doanh nghiệp sử dụng 100% nguyên liệu đã qua chế biến nhập từ các nhà cung cấp bên ngoài, chưa tự chế biến từ nguyên liệu thô. Các nhà cung ứng chính gồm CTCP Thức ăn Chăn nuôi Thái Dương, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại & Đầu tư Anh Dũng, Công ty TNHH Dairy Việt Nam. Tổng sản lượng nhập nguyên liệu qua 3 năm: năm 2015 đạt 52.000 tấn; năm 2016 đạt 63.000 tấn; năm 2017 đạt 46.000 tấn. Bã ngô chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu (năm 2015 đạt 14.600 tấn - 28,1%; năm 2016 đạt 16.900 tấn - 26,8%; năm 2017 đạt 12.300 tấn - 26,7%), kế tiếp là khô dầu đậu tương (năm 2015 đạt 8.500 tấn - 16,3%; năm 2016 đạt 9.700 tấn - 15,4%; năm 2017 đạt 7.450 tấn - 16,2%) và khô dầu đậu nành (năm 2015 đạt 8.200 tấn - 15,8%; năm 2016 đạt 9.300 tấn - 14,8%; năm 2017 đạt 8.000 tấn - 17,4%). Ngoài ra còn có bột thịt xương bò, bột gluten ngô USA, phụ phẩm DDGS, Premix 9011E, Microvit AD3 Supra 1000-200.
  • Cơ cấu sản phẩm đầu ra: Công ty sản xuất và phân phối 19 mã sản phẩm thuộc 3 thương hiệu chính (Grenhope, ComplexFEED, Hai ThinhFEED), phục vụ 3 nhóm đối tượng vật nuôi:
    • Thức ăn cho lợn: Gồm lợn tập ăn (GH999, 517-HT, 517S-HT), lợn con (GH 828, 102S-HT, 519S-HT), lợn thịt (GH 838, GH 817, 519 H-HT), lợn nái mang thai (mã 821) và lợn nái nuôi con (520-CF, 822 S, 520S-HT, 821 L).
    • Thức ăn cho gà: Gà con (G01-HT, GH 843), gà thịt (515-HT, 515-CF, GH 844), gà vỗ béo (G02-HT) và gà đẻ (GH 848 S).
    • Thức ăn cho vịt, ngan: Vịt con (524-CF, GH 853), vịt ngan thịt (525-HT, GH 854), vịt ngan vỗ béo (GH 855, 525-CF), vịt hậu bị (530-HT) và vịt đẻ (526S-HT).
  • Thị trường tiêu thụ: Mạng lưới phân phối trải rộng trên 7 tỉnh phía Bắc. Năm 2015, tổng lượng tiêu thụ đạt 52.000 tấn. Năm 2016, sản lượng tăng lên 63.000 tấn (tương đương 121,2% so với năm 2015). Sang năm 2017, do khủng hoảng ngành chăn nuôi, mức tiêu thụ giảm xuống còn 46.000 tấn (bằng 73,6% so với năm 2016). Tỉnh Bắc Ninh là thị trường tiêu thụ lớn nhất (12.800 tấn năm 2015; đạt mức tăng 128% năm 2016; giảm về 76,6% năm 2017); kế tiếp là Bắc Giang (10.000 tấn năm 2015; tăng lên 121,2% năm 2016; giảm về 73,0% năm 2017). Các thị trường khác gồm Thái Nguyên (tăng 130,2% năm 2016, giảm còn 68,3% năm 2017), Hưng Yên (tăng 130% năm 2016, giảm còn 69,2% năm 2017), Tuyên Quang (tăng 105,9% năm 2016, giảm còn 81,1% năm 2017), Phú Thọ (tăng 111,9% năm 2016, giảm còn 80% năm 2017) và Bắc Kạn (tiêu thụ thấp nhất: 2.500 tấn năm 2015, tăng 121% năm 2016, giảm còn 900 tấn năm 2017, tương đương 73%).
  • Hoạt động chăn nuôi trang trại: Doanh nghiệp sở hữu 2 trang trại heo giống tại Gia Bình (Bắc Ninh) và Hiệp Hòa (Bắc Giang) với quy mô thiết kế 10.000 lợn bố mẹ và 1.000 lợn ông bà. Năm 2015, đàn lợn ông bà đạt 960 con, tăng lên 1.066 con năm 2016 (tăng 111%) và giảm xuống 658 con năm 2017 (bằng 61,7% năm 2016). Đàn lợn bố mẹ năm 2015 đạt 8.256 con, tăng lên 10.030 con năm 2016 (tăng 121,5%) và giảm còn 7.250 con năm 2017 (bằng 72,3% năm 2016). Khả năng cung ứng con giống ra thị trường năm 2015 đạt 19.800 con, năm 2016 đạt 24.027 con (tăng 121,6%) và năm 2017 đạt 17.400 con (bằng 72% so với năm 2016).
  • Các hoạt động kinh doanh khác: Công ty xây dựng lò giết mổ tập trung để bao tiêu đầu ra cho các hộ chăn nuôi liên kết, phát triển cơ sở chế biến thực phẩm sạch từ thịt lợn (sản xuất xúc xích và đóng gói thịt tươi an toàn), vận hành cơ sở chế biến mỡ động vật và cung cấp dịch vụ vận tải nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Số liệu tổng hợp từ các phòng ban chức năng của công ty phản ánh sự biến động của nguồn lực sản xuất, tiêu thụ và năng lực cung ứng con giống trong chu kỳ 2015 - 2017:

Chỉ tiêu hoạt động Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tỷ lệ 2017/2016 (%)
Tổng nhập nguyên liệu Tấn 52.000 63.000 46.000 121,2 73,0
- Bã ngô Tấn 14.600 16.900 12.300 115,8 72,8
- Khô dầu đậu tương Tấn 8.500 9.700 7.450 114,1 76,8
- Khô dầu đậu nành Tấn 8.200 9.300 8.000 113,4 86,0
- Bột thịt xương bò Tấn 4.200 5.400 3.800 128,6 70,4
Tổng sản lượng tiêu thụ TACN Tấn 52.000 63.000 46.000 121,2 73,0
- Thị trường Bắc Ninh Tấn 12.800 16.384 12.550 128,0 76,6
- Thị trường Bắc Giang Tấn 10.000 12.120 8.848 121,2 73,0
- Thị trường Bắc Kạn Tấn 2.500 3.025 900 121,0 29,8
Quy mô đàn lợn giống tại 2 trại Con - - - - -
- Đàn lợn ông bà Con 960 1.066 658 111,0 61,7
- Đàn lợn bố mẹ Con 8.256 10.030 7.250 121,5 72,3
- Khả năng cung ứng giống Con 19.800 24.027 17.400 121,6 72,0

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất của tác giả

Khóa luận đã khái quát hóa mô hình chuỗi giá trị khép kín của một doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp cấp tỉnh, liên kết chặt chẽ 4 khâu: (1) Nhập nguyên liệu và chế biến thức ăn chăn nuôi tự động hóa; (2) Chăn nuôi gia công và nhân giống heo tại trang trại thực nghiệm; (3) Thu mua qua lò giết mổ tập trung để chế biến thực phẩm sạch và mỡ động vật; (4) Vận chuyển và phân phối đến hệ thống đại lý cấp 1, cửa hàng bán lẻ và hộ nông dân.

Về mặt giải pháp, tác giả chỉ ra các định hướng nhằm hoàn thiện quy trình hoạt động:

  • Khắc phục tính phụ thuộc thụ động vào giá nguyên liệu nhập khẩu đã sơ chế bằng cách nghiên cứu phương án đầu tư công nghệ sơ chế nguyên liệu thô trong nước, giúp hạ giá thành sản phẩm.
  • Tái cấu trúc cơ cấu sản phẩm TACN khi thị trường thịt lợn khủng hoảng: chủ động chuyển hướng nâng cao tỷ trọng các dòng sản phẩm cho gia cầm (gà thịt, gà đẻ) và thủy cầm (vịt, ngan) để bù đắp sản lượng sụt giảm của mảng thức ăn cho heo.
  • Tiếp tục tìm kiếm và mở rộng nguồn vốn để triển khai kế hoạch chăn nuôi lợn thịt thương phẩm, tạo nguồn cung nguyên liệu ổn định cho khu chế biến thực phẩm sạch (xúc xích, thịt an toàn), thay vì chỉ dừng lại ở khâu cung ứng con giống và thu mua giết mổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được chính tác giả và dữ liệu văn bản nêu rõ:

  • Tính phụ thuộc của nguồn cung: Công ty sử dụng 100% nguyên liệu đã qua chế biến nhập khẩu từ các đơn vị phân phối trung gian, chưa thể tự chủ khâu chế biến thô sang tinh, khiến chi phí đầu vào chịu tác động trực tiếp từ biến động giá trên thị trường nông sản thế giới và tỷ giá.
  • Hạn chế về nguồn vốn: Do hạn chế về tài chính, công ty chưa thể đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng để mở rộng quy mô chăn nuôi heo thịt quy mô lớn mà chỉ tập trung vào 2 trại lợn giống (Gia Bình và Hiệp Hòa); mảng thực phẩm sạch mới chỉ triển khai ở giai đoạn thử nghiệm tại thị trường chợ truyền thống địa phương.
  • Độ biến động mạnh của thị trường: Đợt sụt giảm nghiêm trọng của ngành chăn nuôi lợn trong năm 2017 khiến hầu hết các chỉ tiêu sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và cung ứng giống của công ty đều giảm từ 26% đến gần 40% so với năm 2016, bộc lộ rủi ro cao khi phụ thuộc lớn vào đàn lợn.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Báo cáo thực tập tại phần tổng hợp chi phí, doanh thu và lợi nhuận tổng thể theo các bảng kê tài chính giai đoạn 2015 - 2017 bị ngắt quãng ở phần trích xuất văn bản, chưa cung cấp được bảng phân tích chi tiết các chỉ số tài chính chuyên sâu. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khảo sát khả năng tự cung ứng nguồn nguyên liệu nội địa và giải pháp ổn định tài chính khi ngành chăn nuôi đối mặt với chu kỳ suy thoái giá.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Chăn nuôi: Cung cấp bức tranh thực tế về phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị nông nghiệp, cách thức thiết lập bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng trong một doanh nghiệp quy mô vừa.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành thức ăn chăn nuôi: Tham khảo hệ thống tra cứu đầy đủ các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và các thông tư quản lý vệ sinh an toàn, chất cấm và kháng sinh trong TACN tại Việt Nam.
  • Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu: Bảng định mức kỹ thuật dây chuyền sản xuất tự động hóa (cân định lượng cộng dồn, thông số bộ LFPC); cơ cấu 19 mã sản phẩm thức ăn chuyên biệt cho từng giai đoạn sinh trưởng của lợn, gà, vịt; và chuỗi số liệu thực tế về sản lượng nguyên liệu nhập khẩu, năng lực tiêu thụ theo từng tỉnh thành phía Bắc trong giai đoạn biến động 2015 - 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của CTCP Dinh dưỡng Hải Thịnh có quy mô và công suất vận hành như thế nào?
Nhà máy sản xuất của công ty đặt tại Khu công nghiệp Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, có tổng diện tích mặt bằng là 12.000 m². Công suất thiết kế của nhà máy đạt 200.000 tấn/năm; trong giai đoạn 2015 - 2017, công suất sản xuất thực tế đáp ứng nhu cầu thị trường đạt từ 45.000 đến 50.000 tấn/năm.

2. Dây chuyền công nghệ sản xuất TACN tại nhà máy có những đặc điểm kỹ thuật nổi bật nào?
Dây chuyền được tự động hóa 100% với hiệu suất trộn đạt 6 tấn/giờ. Hệ thống trang bị 2 cân định lượng cho phép cân từ 9 đến 16 thành phần nguyên liệu theo nguyên tắc cộng dồn, năng suất dây chuyền từ 2 đến 20 tấn/giờ. Quá trình vận hành phân cấp qua bộ điều khiển LFPC có khả năng làm việc độc lập, tự bù sai số cân tĩnh và lưu trữ dữ liệu cho 500 mẻ sản xuất. Hệ thống cân đóng bao tự động cho phép đóng dải khối lượng từ 5 - 50 kg/bao với năng suất đạt 2 - 10 tấn/giờ.

3. Danh mục sản phẩm TACN của công ty bao gồm những thương hiệu và mã sản phẩm nào?
Công ty cung cấp ra thị trường 3 thương hiệu chính: Grenhope, ComplexFEED và Hai ThinhFEED với tổng cộng 19 mã sản phẩm, phân loại thành 3 nhóm: thức ăn cho heo (tập ăn: GH999, 517-HT, 517S-HT; heo con: GH 828, 102S-HT, 519S-HT; heo thịt: GH 838, GH 817, 519 H-HT; heo nái: 821, 520-CF, 822 S, 520S-HT, 821 L); thức ăn cho gà (G01-HT, GH 843, 515-HT, 515-CF, GH 844, G02-HT, GH 848 S); thức ăn cho vịt, ngan (524-CF, GH 853, 525-HT, GH 854, GH 855, 525-CF, 530-HT, 526S-HT).

4. Nguyên nhân nào khiến sản lượng tiêu thụ TACN của công ty năm 2017 sụt giảm mạnh so với năm 2016?
Năm 2016, tổng mức tiêu thụ của công ty đạt đỉnh 63.000 tấn (tăng 121,2% so với năm 2015). Sang năm 2017, thị trường chăn nuôi cả nước nói chung và thị trường chăn nuôi lợn nói riêng rơi vào tình trạng khủng hoảng, ảm đạm từ các hộ nuôi nhỏ lẻ đến các gia trại, trang trại lớn. Mặc dù công ty đã áp dụng giải pháp chuyển hướng sang sản xuất thức ăn cho gia cầm, thủy cầm và bám sát thị trường, tổng sản lượng tiêu thụ năm 2017 vẫn giảm xuống còn 46.000 tấn, chỉ đạt 73,6% so với năm 2016.

5. Hoạt động chăn nuôi trang trại của công ty được tổ chức tại đâu và đạt quy mô ra sao?
Công ty sở hữu 2 trang trại chăn nuôi lợn giống tại huyện Gia Bình (Bắc Ninh) và huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang). Năm 2016, quy mô đàn tại 2 trại đạt 1.066 con lợn ông bà, 10.030 con lợn bố mẹ và cung cấp ra thị trường 24.027 con giống. Sang năm 2017, do ảnh hưởng suy thoái chung, quy mô giảm còn 658 con lợn ông bà, 7.250 con lợn bố mẹ và khả năng cung ứng đạt 17.400 con giống.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Quốc Biểu là công trình nghiên cứu ứng dụng phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh tại CTCP Dinh dưỡng Hải Thịnh – Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 - 2017. Báo cáo đã làm rõ các thông số kỹ thuật tự động hóa của dây chuyền chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ cấu 19 mã sản phẩm và sự vận hành của chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất cám, chăn nuôi heo giống đến chế biến thực phẩm sạch. Đồng thời, các số liệu thống kê thực tế đã chỉ ra những điểm nghẽn về việc phụ thuộc 100% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu đã sơ chế và tính dễ tổn thương của doanh nghiệp trước chu kỳ biến động giá của thị trường chăn nuôi lợn.