Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ngành dệt may và kéo sợi, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán chi phí NVL chính xác, kịp thời và toàn diện đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long, hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi việc sử dụng khối lượng lớn NVL đa dạng về chủng loại, đặc tính kỹ thuật và nguồn gốc (mua trong nước và nhập khẩu). Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý tài sản lưu động, tác giả đã thực hiện đề tài chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty CP Bitexco Nam Long" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Ngọc Thăng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm luân chuyển, danh mục, phân loại và tổ chức quản lý NVL, công cụ dụng cụ (CCDC) tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán NVL - CCDC tại công ty, bao gồm hệ thống chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết (theo phương pháp ghi thẻ song song) và kế toán tổng hợp (theo phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức Nhật ký chung).
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu quản lý và hạch toán NVL tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho bãi thuộc Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long (Địa chỉ: Lô A2, Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Thành phố Thái Bình; Mã số thuế: 1000341509).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, trích xuất và phân tích chủ yếu trong niên độ kế toán năm 2015, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Xác định giá gốc nhập kho (giá mua chưa thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cộng chi phí thu mua, trừ các khoản giảm trừ) và phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền.
  • Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Đối chiếu lý thuyết giữa ba phương pháp hạch toán chi tiết (Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư) với thực tế áp dụng phương pháp thẻ song song tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp NVL: So sánh đặc điểm của phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ; ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (Tài khoản 152, 111, 112, 331, 621, 627, 632, 641, 154, 138, 3381...).
  • Hình thức sổ kế toán: Khung lý thuyết về hình thức kế toán Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, các sổ/thẻ kế toán chi tiết).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận, kiểm nghiệm, nhập - xuất kho, ghi chép thẻ kho và đối chiếu chứng từ tại phòng kế toán và các kho hàng của Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân loại nghiệp vụ, so sánh giữa số liệu hạch toán trên sổ kế toán với số liệu kiểm kê thực tế tại kho để phát hiện chênh lệch thừa/thiếu và đánh giá quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu

Số liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long cung cấp trong tháng 12/2015:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT3/001) từ các nhà cung cấp (Công ty TNHH Thanh Hà, Công ty CP Dệt Vĩnh Phú).
  • Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 05-VT).
  • Phiếu nhập kho (Mẫu số 02-VT: NK 00564, NK 00565) và Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT: XK 00357, XK 00359).
  • Thẻ kho (Mẫu số 06-VT: Thẻ số 109 cho Bông thô Việt Nam, Thẻ số 110 cho Xơ Indonesia).
  • Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu số S10-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu.
  • Trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 152.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long

Chương 1 tập trung phân tích vai trò của NVL trong chu kỳ sản xuất kinh doanh ngành may mặc/kéo sợi, phân loại chi tiết và cơ cấu tổ chức quản lý vật tư của công ty:

  • Đặc điểm kinh tế của NVL: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí trong kỳ, bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn trong quá trình công nghệ. NVL chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm tại Bitexco Nam Long và được hình thành chủ yếu qua kênh mua ngoài.
  • Phân loại nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Nguyên vật liệu chính: Bông thô Việt Nam, xơ Indonesia, vải thô gai... (trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm).
    • Vật liệu phụ: Chỉ may, khóa kéo, ken, mex, vải lót, cúc các loại.
    • Phụ tùng thay thế: Dây curoa máy may, kim máy may, dầu tra máy, săm lốp ô tô phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móc.
    • Phế liệu thu hồi: Vải vụn loại ra trong quá trình cắt, may.
  • Quy cách mã hóa và quản lý kho: Công ty áp dụng phương pháp mã hóa gợi nhớ (ký tự kết hợp viết tắt tên vật tư) để nhân viên kinh doanh và kế toán thống nhất sử dụng, ví dụ: BONGTHO_VN (Bông thô Việt Nam), XO_IDO (Xơ Indonesia), VAIGAI (Vải gai), DAY_CR (Dây cu-roa). Hệ thống kho được chia thành Kho K091 (Kho NVL chính) và Kho K092 (Kho NVL phụ), bố trí thiết bị cân đo, xe đẩy và phòng chống cháy nổ do tính chất NVL dệt may dễ cháy.
  • Phương pháp tính giá NVL:
    • Giá nhập kho: Xác định theo công thức: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa thuế GTGT)} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$$
    • Giá xuất kho: Do công ty sử dụng phần mềm kế toán, đơn giá xuất kho được hệ thống tự động tính theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm cuối kỳ.
  • Tổ chức quản lý và luân chuyển NVL: Áp dụng mô hình tổ chức quản lý trực tuyến từ Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật $\rightarrow$ Thủ kho và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và công tác kiểm kê xử lý thừa/thiếu NVL thông qua các bộ chứng từ và số liệu kế toán cụ thể phát sinh trong tháng 12/2015.

1. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho

  • Thủ tục nhập kho: Căn cứ hóa đơn bên bán và hợp đồng kinh tế, Ban kiểm nghiệm vật tư lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT). Khi hàng đủ điều kiện, cán bộ vật tư lập Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT) gồm 3 liên (Liên 1: Phòng Kế hoạch/người lập giữ; Liên 2: Thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán; Liên 3: Giao bên bán).
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 21/12/2015, nhập 200.000 kg Bông thô Việt Nam từ Công ty TNHH Thanh Hà theo Hóa đơn GTGT số 0000747 (Ký hiệu TH/11P), đơn giá 40.000 đ/kg. Tiền hàng chưa thuế: 8.000.000.000 đồng; thuế GTGT 10%: 800.000.000 đồng; tổng thanh toán: 8.800.000.000 đồng (Phiếu nhập kho NK 00564).
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 24/12/2015, nhập 150.000 kg Xơ Indonesia từ Công ty CP Dệt Vĩnh Phú theo Hóa đơn GTGT số 0001435 (Ký hiệu VP/11P), đơn giá 35.000 đ/kg. Tiền hàng chưa thuế: 5.250.000.000 đồng; thuế GTGT 10%: 525.000.000 đồng; tổng thanh toán: 5.775.000.000 đồng (Phiếu nhập kho NK 00565).
  • Thủ tục xuất kho: Phòng Kế toán lập Phiếu xuất kho thành 2 liên giao thủ kho cấp phát vật tư theo định mức kỹ thuật:
    • Nghiệp vụ xuất 1: Ngày 23/12/2015, Phiếu xuất XK 00357 xuất 50.000 kg Bông thô Việt Nam sản xuất sợi cotton tại kho K091; đơn giá bình quân 38.000 đ/kg; thành tiền: 1.900.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ xuất 2: Ngày 25/12/2015, Phiếu xuất XK 00359 xuất 20.000 kg Xơ Indonesia sản xuất sợi PE tại kho K091; đơn giá bình quân 33.763,8 đ/kg; thành tiền: 675.276.000 đồng.

2. Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song

  • Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu 06-VT) theo dõi về mặt hiện vật (số lượng) cho từng danh điểm vật tư. Hàng ngày ghi chép số lượng nhập, xuất và tính tồn kho cuối ngày.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị cho từng mã hàng (BONGTHO_VN, XO_IDO). Cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu để đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp.

3. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung:

  • Tài khoản sử dụng: TK 152 (chi tiết vật liệu), TK 111, TK 112, TK 331, TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627, TK 632, TK 641, TK 154...
  • Định khoản nhập kho mua ngoài chưa thanh toán:
    • Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế
    • Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
    • Có TK 331: Tổng giá thanh toán
  • Định khoản xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất sợi:
    • Nợ TK 621: Trị giá NVL xuất dùng
    • Có TK 152 (chi tiết Bông thô VN, Xơ Indonesia)
  • Số liệu được ghi chép hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, định kỳ kết chuyển vào Sổ Cái TK 152.

4. Kế toán xử lý chênh lệch kiểm kê NVL cuối năm

Biên bản kiểm kê lập ngày 28/12/2015 trước khi quyết toán năm ghi nhận hai trường hợp:

  • Thừa trong kiểm kê: Phát hiện thừa 759,6 kg Bông thô Việt Nam chưa rõ nguyên nhân, trị giá 26.000.000 đồng. Kế toán định khoản: $$\text{Nợ TK 152: 26.000.000 đ} \quad / \quad \text{Có TK 3381: 26.000.000 đ}$$
  • Thiếu trong kiểm kê: Phát hiện thiếu 415 kg Vải gai chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, trị giá 11.000.000 đồng. Kế toán định khoản: $$\text{Nợ TK 138 (1381): 11.000.000 đ} \quad / \quad \text{Có TK 152: 11.000.000 đ}$$

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện:

1. Đánh giá ưu điểm

  • Khâu lập kế hoạch và thu mua NVL được cân đối sát với tiến độ đơn hàng và năng lực sản xuất.
  • Hệ thống kho bãi bảo quản kiên cố, phân kho NVL chính và phụ riêng biệt, đảm bảo an toàn PCCC.
  • Thủ tục cấp phát xuất kho chặt chẽ dựa trên phiếu đề xuất và định mức kinh tế kỹ thuật.
  • Kịp thời cập nhật và vận dụng biểu mẫu chứng từ, sổ sách theo chế độ kế toán mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC) trên phần mềm kế toán.

2. Đánh giá nhược điểm và hạn chế

  • Bỏ sót hạch toán phế liệu thu hồi: Lượng phế liệu (vải vụn) sinh ra sau mỗi chu kỳ sản xuất được nhập thẳng về kho mà không qua thủ tục cân đo, không lập phiếu nhập kho và không phản ánh trên sổ sách kế toán. Điều này làm sai lệch công thức tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế: $$Z_{\text{sản phẩm}} = D_{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{phát sinh trong kỳ}} - D_{\text{cuối kỳ}} - \text{Giá trị phế liệu thu hồi}$$
  • Trùng lặp ghi chép: Công tác ghi chép trên thẻ kho tại kho và sổ chi tiết vật tư tại phòng kế toán còn trùng lặp nhiều chỉ tiêu hiện vật, làm tăng khối lượng công việc hành chính.
  • Theo dõi công nợ nhà cung cấp: Kế toán chưa mở sổ chi tiết theo dõi công nợ riêng cho từng đối tượng bán hàng có quan hệ thường xuyên trên hình thức Nhật ký chung, khiến việc đối chiếu công nợ dồn ứ vào thời điểm cuối tháng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung khiến áp lực công việc dồn dập vào phòng kế toán trong các đợt lập báo cáo tài chính.
  • Hạn chế kỹ thuật và thị trường: Thiết bị máy móc chưa đồng bộ, đồng thời chịu sự cạnh tranh gay gắt từ nguồn vải, bông giá rẻ nhập lậu từ Trung Quốc.

3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện

  • Ban hành quy trình kiểm nhận, cân đo và lập chứng từ nhập kho đối với toàn bộ lượng phế liệu thu hồi (vải vụn) nhằm theo dõi giá trị thu hồi để giảm trừ giá thành sản phẩm.
  • Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi thanh toán công nợ chi tiết theo từng đối tác cung ứng NVL.
  • Tối ưu hóa phân công công việc trong bộ máy kế toán tập trung nhằm giảm tải áp lực đối chiếu cuối kỳ.
  • Đề xuất ban giám đốc đầu tư nâng cấp, đồng bộ hóa máy móc thiết bị chuyên dùng để nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm định mức tiêu hao NVL.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long trong kỳ kế toán tháng 12/2015:

Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc Định khoản kế toán Số lượng (kg) Thành tiền (VNĐ)
Nhập kho Bông thô VN HĐ 0000747; NK 00564 Nợ TK 152 / Có TK 331
Nợ TK 1331 / Có TK 331
200.000 8.000.000.000
(Thuế: 800.000.000)
Nhập kho Xơ Indonesia HĐ 0001435; NK 00565 Nợ TK 152 / Có TK 331
Nợ TK 1331 / Có TK 331
150.000 5.250.000.000
(Thuế: 525.000.000)
Xuất kho Bông thô VN Phiếu xuất XK 00357 Nợ TK 621 / Có TK 152 50.000 1.900.000.000
Xuất kho Xơ Indonesia Phiếu xuất XK 00359 Nợ TK 621 / Có TK 152 20.000 675.276.000
Kiểm kê thừa Bông thô Biên bản KK 28/12/2015 Nợ TK 152 / Có TK 3381 759,6 26.000.000
Kiểm kê thiếu Vải gai Biên bản KK 28/12/2015 Nợ TK 138 (1381) / Có TK 152 415,0 11.000.000

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Làm rõ quy trình ứng dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc kết hợp giữa phương pháp ghi thẻ song song ở kế toán chi tiết và phương pháp kê khai thường xuyên trên hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp sản xuất sợi may mặc.
  2. Nhận diện chính xác lỗ hổng quản lý trong việc bỏ sót hạch toán phế liệu thu hồi (vải vụn), chỉ ra tác động trực tiếp của việc thiếu sót này tới độ chính xác của chỉ tiêu giá thành sản phẩm ($Z_{sp}$).
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ cụ thể về thủ tục nhập kho phế liệu và mở sổ chi tiết thanh toán công nợ nhà cung cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa trong chuyên đề chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2015) và tập trung vào hai nhóm NVL chính (Bông thô Việt Nam và Xơ Indonesia); chưa đi sâu phân tích toàn diện chu kỳ biến động giá cả NVL cả năm cũng như mảng kế toán công cụ dụng cụ và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Hướng phát triển tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán NVL xuyên suốt toàn bộ niên độ tài chính; nghiên cứu tích hợp giải pháp quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ giữa kho và bộ phận kế toán, loại bỏ hoàn toàn sự trùng lặp trong phương pháp ghi thẻ song song.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình mẫu về một chuyên đề tốt nghiệp kế toán tài sản lưu động tại doanh nghiệp sản xuất, nắm bắt cách thức lập và trình bày hệ thống chứng từ (Phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm), sổ chi tiết (Mẫu S10-DN) và sổ Cái (TK 152) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo phương pháp xây dựng mã danh điểm vật tư gợi nhớ, cách thức quản lý kho vật tư dễ cháy và quy trình xử lý chênh lệch thừa/thiếu qua kiểm kê định kỳ cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu?

Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long áp dụng phương pháp ghi thẻ song song trong kế toán chi tiết (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho mẫu 06-VT; phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu mẫu S10-DN) và phương pháp kê khai thường xuyên theo hình thức Nhật ký chung trong kế toán tổng hợp.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Đơn giá xuất kho của từng loại vật liệu được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Do doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, đơn giá này được hệ thống tự động tính toán và áp vào giá trị xuất kho vào thời điểm cuối kỳ kế toán.

3. Kết quả kiểm kê định kỳ ngày 28/12/2015 tại đơn vị ghi nhận những chênh lệch gì và được xử lý ra sao?

Ban kiểm kê phát hiện:

  • Thừa 759,6 kg Bông thô Việt Nam (trị giá 26.000.000 đồng), kế toán ghi tăng tài sản và ghi nhận nợ phải trả khác chờ xử lý: Nợ TK 152 / Có TK 3381.
  • Thiếu 415 kg Vải gai (trị giá 11.000.000 đồng), kế toán ghi giảm tài sản và ghi nhận tài sản thiếu chờ xử lý: Nợ TK 138 / Có TK 152.

4. Thiếu sót lớn nhất trong kế toán chi tiết vật liệu tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?

Công ty không làm thủ tục nhập kho và không phản ánh số liệu đối với phế liệu thu hồi (vải vụn) trên sổ sách kế toán sau các chu kỳ sản xuất. Điều này dẫn đến việc không có số liệu giá trị phế liệu thu hồi để khấu trừ khi tính giá thành sản phẩm ($Z_{sp}$), làm tăng giá thành thực tế một cách bất hợp lý.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC). Tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi thẻ song song và hình thức Nhật ký chung qua hệ thống số liệu cụ thể tháng 12/2015. Các hạn chế được chỉ ra—đặc biệt là việc bỏ sót hạch toán phế liệu thu hồi—cùng hệ thống giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý vật tư.