CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG QUYÊN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1. Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu tại Công ty: Căn cứ vào đặc điểm vật liệu của Công ty, kế toán vật liệu tiến hành phân loại dựa trên cơ sở công dụng của từng loại vật liệu đối với quá trình sản xuất sản phẩm, nhằm giúp cho công tác hạch toán được chính xác khối lượng, giá trị vật liệu. Do vậy, nguyên vật liệu sử dụng được phân loại như sau: - Nguyên vật liệu chính là đối tượng chính tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành thực thể sản phẩm, chiếm tỉ trọng lớn như: vải các loại, sợi, bông lót, mex,. - Nguyên vật liệu phụ gồm nhiều loại khác nhau như: chỉ may, chỉ thêu, dây viền, dây luồn, dây chun, mác chính, mác giặt, khuy cúc, dây khoá kéo, phấn chuyên dùng, túi PE.
- Nhiêu liệu: được dùng trực tiếp vào quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất như: xăng, dầu. - Phụ tùng thay thế: suốt, kim, motơ máy khâu, chân vịt, vòng bi, đệm cao su. dùng để thay thế cho các loại máy móc, thiết bị. Để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, cần phải biết cụ thể và chính xác đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Vì vậy, Công ty chia nguyên vật liệu một cách chi tiết theo tính năng lý, hoá học, theo quy cách phẩm chất trên cơ sở xây dựng sổ danh điểm nguyên vật liệu như sau: Nguyễn Phương Thảo KT02-K24 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế quốc dân SỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG QUYÊN Ký hiệu Tên, nhãn hiệu quy cách Đơn vị tính Ghi chú Nhóm Danh điểm NVL 1521 Nguyên vật liệu chính 1521-01 Vải thô Nam Định K1.5 m 1521-02 Vải Katê rộng m 1521-03 Vải xanh chéo K1.5 m 1521-04 Vải kaki Nhật K1.45 m 1521-05-01 Vải SH30 màu K1.45A m 1521-05-02 Vải SH30 màu K1.45B m 1521-06 Vải xanh chéo K1.5 m 1521-07 Vải lon Nhật màu xanh m. 1522 Vật liệu phụ 1522-01 Chỉ may màu cuộn 1522-02 Mác chính ép nhiệt cái 1522-03 Mex nẹp m 1522-04 Cúc cái 1522-05 Túi PE cái 1522-06 Đạn nhựa trắng cái 1522-07 Băng dệt cott m. Nguyễn Phương Thảo KT02-K24 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế quốc dân 1. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Trong thực tế, nguyên vật liệu mà Công ty chủ yếu nhập mua từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau thì việc luân chuyển và đánh giá nguyên liệu, vật liệu cũng khác nhau.
Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu Công ty sử dụng phương pháp đánh giá theo giá thực tế để hạch toán. - Đối với giá thực tế vật liệu nhập kho: + Giá thực tế mua ngoài nhập kho là tổng chi phí giá thực tế thu mua ghi trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán Ví dụ: Theo hoá đơn giá trị gia tăng số 0027907 và hợp đồng số 2112/HDKT/XH ngày 21 tháng 12 năm 2013 giữa Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Quyên và Công ty TNHH Vải Sợi Đồng Xuân, Công ty nhập kho 819,1m Vải trắng thô giá chưa thuế 13.809đ/m, 432,2m Vải thô 2074 giá chưa thuế 14. Tổng cộng tiền hàng: 17.088đ, thuế GTGT 10% x 50% là: 884. Chi phí vận chuyển đã bao gồm thuế GTGT là 750.
Vậy, tổng giá trị vải nhập kho: 17. - Đối với vật liệu xuất kho: + Giá thực tế của vật liệu xuất kho là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu mua ngoài xuất kho dùng cho sản xuất, Công ty tính theo phương pháp tính bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, Công ty xác định đơn giá thực tế xuất kho dùng cho sản xuất trong kỳ được tính theo giá trị bình quân như sau: Đơn giá thực tế Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ = bình quân Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ Trị giá vật liệu = Đơn giá bình quân x Số lượng từng loại vật liệu xuất Nguyễn Phương Thảo KT02-K24 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế quốc dân xuất dùng dùng trong kỳ Ví dụ: Đầu tháng 01 năm 2014, vải thô Nam Định k1,5 có tình hình xuất nhập tồn như sau: - Tồn đầu kỳ: Số lượng: 1. - Nhập trong kỳ: Số lượng: 1.
- Xuất trong kỳ: Số lượng: 2.000m Tính giá của loại Vải thô Nam Định k1,5 xuất kho là bao nhiêu? Theo phương pháp tính giá mà Công ty áp dụng ta có: 18.648 Đơn giá bình quân vải thô Nam Định = = 14.888 đ/m k1,5 trong tháng 01/2014 1.200 Trị giá Vải thô Nam Định k1,5 xuất dùng = 14.187 đ trong tháng 01/2014 1. Công tác tổ chức quản lý, hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên liệu, vật liệu do phòng Kỹ thuật đảm nhận và trực tiếp thực hiện. Phòng Kỹ thuật thực hiện công việc xây dựng khung định mức cụ thể và chi tiết cho từng loại mặt hàng mà Công ty sản xuất dựa trên các căn cứ kinh tế và kỹ thuật cụ thể như sau: - Căn cứ vào định mức của ngành may mặc - Căn cứ vào thành phần và chủng loại của mỗi loại sản phẩm. - Căn cứ vào việc thực hiện định mức của các kỳ trước.
Nguyễn Phương Thảo KT02-K24 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế quốc dân - Tham khảo phiếu công nghệ cắt may của Tổng công ty Dệt may Hà Nội. - Căn cứ vào các ý kiến, kinh nghiệm của các công nhân sản xuất tiên tiến. Dựa vào các căn cứ và tài liệu tham khảo trên, phòng Kỹ thuật xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên liệu, vật liệu cho phù hợp với thực tiễn sản xuất của Công ty. Với chủng loại, đơn đặt hàng, mẫu mã sản phẩm khác nhau có thể theo từng loại mà Công ty có hệ thống định mức riêng biệt.
Cùng với sự phát triển của sản xuất và công tác quản lý toàn Công ty nói chung, công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu nói riêng đã có sự tiến bộ, kế hoạch sản xuất của Công ty phần lớn phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ sản phẩm. Ban giám đốc căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xác định những nhu cầu về nguyên liệu, vật liệu cung cấp và dự trữ cho cả kỳ kinh doanh. Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch tài chính và khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu cho Công ty để lập phương án thu mua. Do nguyên vật liệu được thu mua ở nhiều nguồn khác nhau nên phương thức thanh toán của Công ty chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản và tiền mặt.
Về giá cả của nguyên vật liệu thu mua thì do Công ty hiểu được thị trường nguyên vật liệu và là khách hàng quen thuộc của các đơn vị cung cấp nên giá được ưu đãi và chất lượng theo tiêu chuẩn tốt. Bên cạnh đó, khâu bảo quản dự trữ cũng được lưu ý và được tiến hành cụ thể như sau: + Kho nguyên vật liệu chính tại Công ty: là kho chứa các loại nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất sản phẩm. + Kho nguyên vật liệu phụ và phụ tùng thay thế, tạp phẩm tại Công ty: là kho chứa nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, và tạp phẩm như phấn, giấy, bao bì, chỉ, kim, khoá, khuy. Nguyễn Phương Thảo KT02-K24 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế quốc dân Công việc quản lý các kho Công ty giao trách nhiệm cho các Thủ kho phụ trách, các thủ kho có trách nhiệm bảo quản, theo dõi và ghi chép đầy đủ tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên liệu, vật liệu thông qua các chứng từ hoá đơn.
Đến kỳ quy định của Công ty, Thủ kho có trách nhiệm gửi các hoá đơn, chứng từ đó lên Phòng kế toán ghi sổ. Công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện kết hợp giữa kho và Phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho cho từng loại vật liệu về cả số lượng và giá trị. Việc hạch toán chi tiết làm cơ sở ghi sổ kế toán và kiểm tra, giám sát sự biến động của nguyên vật liệu. Trong công tác sử dụng NVL: Xuất NVL cho sản xuất sản phầm.
Việc xuất kho này là theo định mức do phòng kỹ thuật và phòng vật tư kết hợp xây dựng và lập thành Bảng định mức. Bảng định mức vật tư sẽ ghi rõ khối lượng sản phẩm cần sản xuất, số lượng vật tư cần cho sản xuất ra 1 tấn sản phẩm và số lượng vật tư cần để sản xuất theo định mức. Trong công tác kiểm kê NVL: Định kỳ hoặc đột xuất, Công ty có thể tiến hành, kiểm kê kho NVL để xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư thừa, thiếu và ghi sổ kế toán. Khi có quyết định kiểm kê vật tư từ ban quản lý, Công ty phải thành lập ra ban kiểm kê, trong đó chỉ định người làm trưởng ban kiểm kê, để giảm sát tất cả mọi hoạt động của quá trình kiểm kê.
Ban kiểm kê có thể bao gồm: thủ kho, kế toán trưởng, và một vài nhân viên của kho,… Nguyễn Phương Thảo KT02-K24 9 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học Kinh tế quốc dân Khi kiểm kê vật tư, nếu số lượng thực tế kiểm kê thừa, thiếu so với sổ kế toán, hoặc phát hiện có vật tư bị hư hỏng, mất mát, phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp sử lý thích hợp. Số chênh lệch giữ thực tế kiểm kê với sổ kế toán nếu xét thấy là nghiêm trọng thì trình ban giám đốc, để giám đốc xử lý. Để có thể tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu thì trước hết phải bằng phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập kho và xuất kho nguyên liệu vật liệu. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán.
Hiện nay, chứng từ kế toán mà Công ty lựa chọn để sử dụng như sau: - Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT). - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).