Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ về chất lượng, mẫu mã mà còn về giá thành sản phẩm. Để hạ giá thành và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản lý và hạch toán chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào đóng vai trò quyết định, trong đó chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cơ khí, chế tạo.

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Công nông nghiệp Tiến Nông" được thực hiện bởi sinh viên Dương Thị Thắm (Lớp KTTH - K15, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Thăng. Đề tài tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn về hạch toán và kiểm soát nguồn lực vật tư tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí - công nông nghiệp.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm, vai trò, phân loại, đánh giá và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (bao gồm hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, luân chuyển chứng từ và quản lý kho bãi).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa (Địa chỉ: 274B Phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh tại công ty trong các năm 2014 - 2015, trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế Quý IV năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng các chuẩn mực, chế độ và văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ kế toán.
  • Luật Xây dựng số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
  • Bộ luật Dân sự năm 2005 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005.
  • Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Nguyên tắc và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên nhằm theo dõi liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (Giá mua ghi trên hóa đơn không có thuế GTGT + Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, hao hụt trong định mức + Thuế nhập khẩu nếu có).
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền tức thời (tính trước mỗi lần xuất kho) hoặc bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu).
  • Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ phòng Kế toán và phòng Kế hoạch vật tư của Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa.
  • Phương pháp phân tích chứng từ và quy trình: Phân tích thực tế dòng luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp tài khoản, phương pháp ghi chép đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa

Chương 1 trình bày đặc thù sản xuất, tính chất cơ lý của nguyên vật liệu và tổ chức quản lý kho bãi tại doanh nghiệp:

  • Đặc thù hoạt động: Công ty kinh doanh nhiều ngành nghề, nhưng nguyên vật liệu tập trung chủ yếu ở lĩnh vực gia công, chế tạo và lắp ráp máy móc, thiết bị kỹ thuật (chế tạo lò hơi, hệ thống cấp lọc nước...). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào vai trò và công dụng, nguyên vật liệu của công ty được chia thành:
    • Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Thép tấm (d47), ống thép, Inox (D30), thép tròn (D30), xi măng chịu nhiệt, bê tông chịu nhiệt, cát thạch anh, đá lọc nước, gạch chịu nhiệt, thiết bị điện (cáp điện, dây điện), bông thủy tinh, bơm, mô-tơ, thanh ghi lò, van, hóa chất, than hoạt tính, bóng đèn UV, amiăng, băng tải...
    • Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Sơn, que hàn (RB26), sứ, ghíp đồng...
    • Nhiên liệu: Xăng, dầu, điện năng.
  • Công tác bảo quản và hệ thống kho: Diện tích kho nguyên vật liệu đạt 500m², trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy, nền kho và tường cách vật tư 25–30 cm chống ẩm mốc, han gỉ. Bên cạnh kho chính, mỗi phân xưởng có kho đệm riêng để phân bổ cho các tổ sản xuất.
  • Phương thức cung ứng vật tư: Mua ngoài từ nhà cung cấp nội địa (Công ty Minh Long, Công ty Đại Phát, Công ty Hoàng Đạt, Công ty Dệt Nam Định, Công ty Việt Tiến, Phong Phú...) và nhập khẩu đối với vật tư đặc thù (Công ty Wadoo - Đài Loan, Công ty Fabric - Mỹ).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho: Các xí nghiệp/phân xưởng lập phiếu xin lĩnh vật tư $\rightarrow$ Phòng sản xuất/Kế hoạch duyệt theo định mức $\rightarrow$ Thủ trưởng/Giám đốc ký duyệt (với vật tư giá trị lớn) $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch lập Phiếu xuất kho (3 liên) $\rightarrow$ Thủ kho xuất vật tư, ghi thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán NVL kiểm tra, tính giá và ghi sổ.
Nhóm Danh điểm Ký hiệu VT Tên, quy cách chủng loại vật tư Đơn vị tính Đơn giá danh điểm (VNĐ)
TK 152 152 Thép inox D30 kg 6.250
TK 152 152 Thép tròn D30 kg 6.420
TK 152 152 Thép tấm D47 kg 7.223
TK 152 152 Đá lọc nước 130.000
TK 152 152 Que hàn RB26 kg 10.000
TK 152 152 Gạch chịu nhiệt viên 8.409
TK 152 152 Cát thạch anh 50.000

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp tại công ty qua hệ thống biểu mẫu, chứng từ và số liệu kế toán phát sinh:

1. Hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán chi tiết

Công ty sử dụng đầy đủ các mẫu chứng từ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 19/2006/QĐ-BTC:

  • Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Lập bởi Ban kiểm nghiệm (gồm Trưởng ban, Ủy viên, Đại diện kỹ thuật, Thủ kho) để đánh giá quy cách, số lượng trước khi nhập kho (ví dụ: Biên bản kiểm nghiệm ngày 06/03/2014 theo HĐ GTGT số 0000895 của Công ty Minh Long kiểm nhận 1.576 kg thép tấm d47, 254 kg ống thép, 4.439 kg Inox D30, 200 kg thép tròn D30).
  • Phiếu nhập kho: Lập thành 3 liên (Phòng Kế hoạch lưu, Thủ kho giữ 1 liên để nhập hàng và ghi Thẻ kho, Kế toán giữ 1 liên để hạch toán).
  • Phiếu xuất kho: Lập thành 3 liên theo mẫu 01-VT hoặc 02-VT căn cứ theo yêu cầu sản xuất.
  • Thẻ kho: Mở theo mẫu 12-DN / 15-DN cho từng danh điểm vật tư, chỉ ghi chép chỉ tiêu số lượng (ví dụ: Thẻ kho tờ số 99 và số 100 theo dõi biến động nhập, xuất Máy biến áp 25KVA trong Quý IV/2015).
  • Sổ chi tiết NVL: Mở theo mẫu 10-DN theo dõi cả số lượng và giá trị (ví dụ: Sổ chi tiết NVL Quý IV/2015 mặt hàng Thép lá 40 ghi nhận số dư đầu kỳ 2.000 kg, thành tiền 13.000.000 VNĐ; nhập trong kỳ 9.000 kg, thành tiền 65.203.000 VNĐ; xuất trong kỳ 6.000 kg, thành tiền 41.992.000 VNĐ; tồn cuối kỳ 5.000 kg, thành tiền 36.211.000 VNĐ).

2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu

Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu: TK 152 (1521, 1522), TK 153, TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641, TK 111, TK 331, TK 1331.

Nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu tiêu biểu:

  • Phiếu nhập kho số 40 (ngày 12/12/2015): Nhập kho vật tư mua từ Công ty TNHH Thương mại Đại Phát (theo Hóa đơn GTGT số 001202) gồm máy biến áp, cáp lực hạ thế M35 PVC, ghíp đồng nhôm d18, ống luồn cáp, biến dòng 150/5A, máy tiện, máy hàn, máy mài, kìm, máy khoan, lưỡi cưa dũa. Tổng giá trị thanh toán chưa thuế là 44.537.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 4.453.700 VNĐ, tổng giá thanh toán 48.990.700 VNĐ.
  • Phiếu nhập kho số 41 (ngày 15/12/2015): Nhập kho vật tư mua từ Công ty CP SX&TM Hoàng Đạt gồm thép lá 40 (7.000 kg, đơn giá 7.429 VNĐ), sắt phi 12 (1.000 kg), xi măng chịu nhiệt (70.000 kg, đơn giá 800 VNĐ), cát thạch anh (309 m³), đá lọc nước (67 m³), ống kẽm (300 kg), gạch chịu nhiệt (12.500 viên), que hàn (100 kg), công tơ, aptomat, trụ BTLT (38 trụ). Tổng tiền hàng chưa thuế là 186.200.415 VNĐ, thuế GTGT 10% là 18.620.042 VNĐ, tổng thanh toán 204.820.457 VNĐ.

Nghiệp vụ giảm nguyên vật liệu tiêu biểu:

  • Phiếu xuất kho số 101 (ngày 20/12/2015): Xuất vật tư cho bộ phận kỹ thuật để "Chế tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hòa" với tổng trị giá xuất kho là 39.914.060 VNĐ (định khoản Nợ TK 621, 627 / Có TK 152, 153).
  • Phiếu xuất kho số 135 (ngày 25/12/2015): Xuất kho phục vụ "Chế tạo lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát" gồm thép lá 40 (4.000 kg, giá trị 28.892.000 VNĐ), sắt phi 12 (800 kg), xi măng chịu nhiệt (70.000 kg, giá trị 49.700.000 VNĐ), cát thạch anh (309 m³), đá lọc nước (50 m³), ống kẽm (200 kg), gạch chịu nhiệt (1.000 viên), que hàn, công tơ, aptomat, trụ BTLT. Tổng trị giá xuất là 125.836.083 VNĐ (định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152).
  • Xuất 01 chiếc máy photocopy cho bộ phận bán hàng trị giá 20.000.000 VNĐ phân bổ 1 lần (định khoản Nợ TK 641: 20.000.000 VNĐ / Có TK 153: 20.000.000 VNĐ).

Trình tự vào sổ tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

  • Cuối tháng, kế toán căn cứ các chứng từ gốc tập hợp lên Chứng từ ghi sổ (CTGS):
    • CTGS số 158 (ngày 12/12/2015): Tập hợp nghiệp vụ nhập kho từ PNK số 40 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 331, 111 số tiền 3.717.000 VNĐ cho nhóm vật liệu).
    • CTGS số 160 (ngày 15/12/2015): Tập hợp nghiệp vụ nhập kho từ PNK số 41 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 331, 111 tổng số tiền 186.200.415 VNĐ).
    • CTGS số 161 (ngày 20/12/2015): Tập hợp nghiệp vụ xuất kho từ PXK số 101 (ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền 2.724.060 VNĐ).
    • CTGS số 163 (ngày 25/12/2015): Tập hợp nghiệp vụ xuất kho từ PXK số 135 (ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền 125.836.083 VNĐ).
  • Từ các Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái TK 152 Quý IV/2015.
Chỉ tiêu trên Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn Tồn đầu kỳ (VNĐ) Nhập trong kỳ (VNĐ) Xuất trong kỳ (VNĐ) Tồn cuối kỳ (VNĐ)
Thép lá 4.320.000 21.300.000 19.312.190 6.307.810
Máy tiện 3.240.000 15.745.000 16.446.240 2.538.760
Máy hàn 6.400.000 27.519.000 23.059.860 10.859.140
Lưỡi cưa dũa 8.200.000 39.796.900 38.064.416 9.932.484

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác kế toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên giúp việc theo dõi, kiểm tra tình hình biến động nguyên vật liệu được thực hiện liên tục, kịp thời, phù hợp với quy trình sản xuất cơ khí theo đơn hàng.
    • Áp dụng phương pháp Thẻ song song giúp đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán rõ ràng, sổ sách mở đúng quy định của Bộ Tài chính.
    • Công tác quản lý kho tương đối tốt, bảo quản đúng quy trình, định mức tiêu hao được xây dựng và kiểm soát chặt chẽ qua phòng kỹ thuật.
    • Theo dõi công nợ chi tiết người bán qua hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Phương pháp thẻ song song gây ra sự trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
    • Việc đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết NVL chủ yếu thực hiện vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời của thông tin kiểm soát khi xảy ra sai lệch trong kỳ.
    • Hệ thống danh điểm vật liệu và phân loại tài khoản cấp 2 (TK 1521, 1522) còn chung chung, chưa bao quát chi tiết toàn bộ các nhóm vật tư chuyên biệt cho từng loại máy móc chế tạo.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý dự trữ và luân chuyển vật tư: Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu NVL theo từng hợp đồng, hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật để tránh tồn đọng hoặc thiếu hụt vật tư cục bộ.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Chi tiết hóa các tiểu khoản TK 152 theo tính chất kinh tế và công dụng của từng loại vật tư kỹ thuật; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các xưởng về phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa bức tranh kế toán vật tư thực tế tại doanh nghiệp trong Quý IV/2015:

  • Số dư đầu kỳ TK 152 trên Sổ Cái đạt 173.700.555 VNĐ.
  • Tổng hợp số liệu nhập kho lớn qua các đợt mua hàng từ các đối tác thương mại lớn (nhập lô hàng ngày 15/12/2015 đạt 186.200.415 VNĐ).
  • Các đợt xuất kho quy mô lớn phục vụ các hợp đồng chế tạo cơ khí trọng điểm như: xuất chế tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hòa (39.914.060 VNĐ), xuất chế tạo lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát (125.836.083 VNĐ).
  • Thể hiện sự đồng bộ giữa số liệu trên Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi sổ (số 158, 160, 161, 163) và Sổ Cái TK 152.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép kết hợp giữa kho bãi và phòng kế toán tại một doanh nghiệp cổ phần sản xuất công nông nghiệp tại địa bàn Thanh Hóa.
  2. Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ minh họa đầy đủ, chi tiết từ Hợp đồng kinh tế, Biên bản kiểm nghiệm, Hóa đơn GTGT đến Thẻ kho, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp NXT và Sổ Cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  3. Chỉ ra những bất cập cụ thể trong việc đối chiếu số liệu cuối tháng theo phương pháp thẻ song song và đưa ra định hướng tinh giản công tác ghi chép.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa).
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV/2015 và phương pháp kế toán thủ công kết hợp mẫu biểu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa phân tích chuyên sâu về tác động của các phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu chuyển đổi hình thức ghi sổ sang ứng dụng phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP) để cập nhật dữ liệu nhập - xuất theo thời gian thực (real-time).
    • Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ giữa định mức tiêu hao nguyên vật liệu với việc tính giá thành phân bước trong các đơn hàng chế tạo phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất; nắm vững kỹ thuật hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán vật tư và quản lý kho: Tham khảo quy trình tổ chức kho bãi, quy trình kiểm nghiệm vật tư nhập kho, phương thức luân chuyển liên chứng từ và kỹ thuật lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và hạch toán chi tiết NVL?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

2. Đơn giá xuất kho của nguyên vật liệu tại công ty được tính toán theo nguyên tắc nào?

Kế toán công ty tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền tức thời (xác định trước mỗi lần xuất kho dựa trên số dư đầu kỳ và các lần nhập trước đó) hoặc bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán tổng hợp nào và các Chứng từ ghi sổ tiêu biểu trong Quý IV/2015 gồm những số hiệu nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ tiêu biểu được phân tích gồm: CTGS số 158 (nhập kho ngày 12/12), CTGS số 160 (nhập kho ngày 15/12), CTGS số 161 (xuất kho ngày 20/12) và CTGS số 163 (xuất kho ngày 25/12).

4. Trong các nghiệp vụ xuất kho Quý IV/2015, nguyên vật liệu được xuất dùng chủ yếu cho các công trình, sản phẩm nào?

Vật tư được xuất kho chủ yếu phục vụ bộ phận kỹ thuật để thực hiện hai hợp đồng chế tạo cơ khí lớn: "Chế tạo lò hơi 5 tấn Tuy Hòa" (PXK số 101, trị giá 39.914.060 VNĐ) và "Chế tạo lò hơi 7 tấn Tân Quảng Phát" (PXK số 135, trị giá 125.836.083 VNĐ).

5. Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty được lập thành mấy liên và phân phối như thế nào?

Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty đều được lập thành 03 liên: 01 liên lưu tại bộ phận kế hoạch/phòng sản xuất, 01 liên giao cho người giao nhận/lĩnh vật tư mang xuống kho, và 01 liên giao cho kế toán vật liệu để theo dõi, tính giá và ghi sổ kế toán.


Kết luận

Chuyên đề thực tập "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Công nông nghiệp Tiến Nông" của tác giả Dương Thị Thắm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và hạch toán NVL tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thiết bị công nông nghiệp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ thực tế tại đơn vị, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp đề xuất trong chuyên đề tập trung tháo gỡ tính trùng lặp trong ghi chép số lượng và nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán vật tư phục vụ quản trị doanh nghiệp.