Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, việc đóng góp nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước là một trong những thước đo căn bản nhất về trách nhiệm của tổ chức đối với cộng đồng. Theo thống kê của Tổng cục Thuế, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của các đơn vị thuộc bảng xếp hạng 1.000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam năm 2020 đạt mức 145.934 tỷ đồng, chiếm 62,4% tổng thu ngân sách nhà nước về sắc thuế này, tăng 3,74% so với năm 2019. Tuy nhiên, tình trạng thất thu ngân sách vẫn diễn biến phức tạp khi trong năm 2021, toàn ngành thuế đã thực hiện 66.449 cuộc thanh tra, kiểm tra với tổng số tiền kiến nghị xử lý lên đến 45.332 tỷ đồng, trong đó số thuế tăng thu qua thanh kiểm tra đạt 10.328 tỷ đồng và số tiền nộp vào ngân sách đạt 7.616 tỷ đồng.

Thực trạng này đặt ra vấn đề nghiên cứu cốt lõi: Liệu việc thực hiện trách nhiệm xã hội có thực sự thúc đẩy sự minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hay chỉ là công cụ truyền thông nhằm che giấu các chiến lược tối ưu hóa chi phí thuế? Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường chỉ số trách nhiệm xã hội và kiểm định mối quan hệ thực nghiệm giữa mức độ thực thi trách nhiệm xã hội với hành vi tránh thuế. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại 50 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trong rổ chỉ số VN100 trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp góc nhìn đa chiều về quản trị thuế bền vững trong bối cảnh quy mô thị trường vốn Việt Nam tăng trưởng bình quân 28,5% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của ba lý thuyết quản trị và kinh tế học kinh điển:

Thứ nhất, Lý thuyết người đại diện giải thích xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông. Theo quan điểm kinh tế học, mục tiêu tối thượng của tổ chức là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế nhằm gia tăng giá trị cho cổ đông. Do đó, các nhà điều hành có động cơ khai thác kẽ hở pháp luật để giảm thiểu chi phí thuế, đồng thời sử dụng các hoạt động xã hội như một công cụ xoa dịu áp lực từ các bên liên quan.

Thứ hai, Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết tính chính danh lập luận rằng tổ chức không thể tồn tại độc lập mà phải có trách nhiệm giải trình với xã hội. Việc thực thi nghĩa vụ thuế đầy đủ được xem là thành tố nền tảng để duy trì tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

Thứ ba, Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội phân tầng nghĩa vụ của tổ chức thành 4 mức độ: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa bao gồm: Hành vi tránh thuế được định nghĩa là việc giảm nghĩa vụ thuế phải nộp một cách hợp pháp thông qua kế hoạch thuế; Trách nhiệm xã hội tổng hợp được cấu thành từ 4 khía cạnh gồm môi trường, người lao động, cộng đồng và sản phẩm; Thuế suất hiệu dụng là tỷ lệ giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận kế toán trước thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng toàn diện trên tập dữ liệu bảng thứ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 50 doanh nghiệp phi tài chính với 250 quan sát xuyên suốt giai đoạn 2017 đến 2021. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt: doanh nghiệp thuộc rổ chỉ số VN100 niêm yết trên sàn HOSE, có giá trị vốn hóa thị trường hàng đầu, tính thanh khoản cao và công bố thông tin minh bạch liên tục.

Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính đã kiểm toán bởi các công ty kiểm toán hàng đầu, báo cáo thường niên và báo cáo phát triển bền vững theo chuẩn mực quốc tế. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất trên phần mềm SPSS 22.0 là nhằm lượng hóa chính xác độ nhạy và tác động biên của từng khía cạnh trách nhiệm xã hội lên mức độ tránh thuế, sau khi đã kiểm soát chặt chẽ các biến đặc trưng như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và tỷ suất sinh lời trên tài sản. Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng, từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 7 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê và kiểm định kinh tế lượng mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng:

Thứ nhất, phân tích hồi quy chỉ ra mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội tổng thể và thuế suất hiệu dụng. Điều này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp công bố thông tin trách nhiệm xã hội càng cao thì mức độ tránh thuế càng thấp. Thuế suất hiệu dụng trung bình của nhóm 50 doanh nghiệp đạt mức 17,8%, dao động tiệm cận với thuế suất danh nghĩa 20%.

Thứ hai, khi phân rã từng khía cạnh, trách nhiệm đối với môi trường và trách nhiệm đối với người lao động thể hiện tác động kiềm chế hành vi tránh thuế mạnh nhất. Các doanh nghiệp đầu tư trên 2% chi phí hoạt động cho hệ thống xử lý chất thải và phúc lợi nhân viên ghi nhận tỷ lệ tuân thủ thuế cao hơn 24% so với các doanh nghiệp không chú trọng hai yếu tố này.

Thứ ba, biến đòn bẩy tài chính và quy mô doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hành vi thuế. Các doanh nghiệp có hệ số nợ trên tổng tài sản vượt quá ngưỡng 50% có xu hướng tận dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi vay theo trần khống chế 30% EBITDA quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, dẫn đến mức thuế suất hiệu dụng bình quân giảm xuống khoảng 14,2%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của mối quan hệ thuận chiều giữa trách nhiệm xã hội và sự tuân thủ thuế bắt nguồn từ chiến lược quản trị danh tiếng bền vững. Các doanh nghiệp quy mô lớn nhận thức rõ rằng rủi ro từ việc bị thanh tra, truy thu thuế có thể gây thiệt hại nặng nề đến giá trị thương hiệu. Trong năm 2021, cơ quan quản lý đã điều chỉnh giảm khấu trừ 2.191 tỷ đồng và giảm lỗ hàng chục nghìn tỷ đồng từ các hoạt động kiểm tra hồ sơ, là hồi chuông cảnh báo cho các hành vi lập kế hoạch thuế quá mức.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, phát hiện này tương đồng với các công trình tại thị trường phát triển như Hoa Kỳ và Úc, nhưng có sự khác biệt nhất định so với thị trường Indonesia do sự cải cách mạnh mẽ của hệ thống quản lý thuế điện tử tại Việt Nam. Về mặt trình bày học thuật, dữ liệu thực nghiệm được trực quan hóa thông qua bảng ma trận tương quan Pearson, bảng kiểm định hệ số phóng đại phương sai VIF duy trì ở mức dưới 2,5 chứng minh không có đa cộng tuyến, và đồ thị phân tán thể hiện sự hội tụ của thuế suất hiệu dụng quanh đường hồi quy tuyến tính của chỉ số trách nhiệm xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị triển khai theo lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần ban hành khung pháp lý bắt buộc về công bố thông tin phát triển bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế GRI cho 100% doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2023 - 2025, nhằm ngăn chặn việc công bố thông tin mang tính hình thức.

Thứ hai, Tổng cục Thuế cần đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và cơ sở dữ liệu lớn để kiểm tra tự động hơn 900.000 hồ sơ khai thuế mỗi năm, nâng cao hiệu quả thanh tra giá chuyển nhượng và phấn đấu thu hồi trên 80% tổng số tiền thuế kiến nghị xử lý hàng kỳ.

Thứ ba, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc các doanh nghiệp niêm yết cần thành lập tiểu ban chuyên trách về phát triển bền vững, tích hợp chính sách quản trị rủi ro thuế vào chiến lược kinh doanh dài hạn, duy trì thuế suất hiệu dụng mục tiêu trong biên độ an toàn từ 18% đến 20% trong suốt chu kỳ tài chính 3 đến 5 năm.

Thứ tư, các tổ chức nghề nghiệp và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cần định kỳ tổ chức đánh giá, công bố bảng xếp hạng doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội gắn liền với mức độ minh bạch thuế trước quý 4 hàng năm, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý thuế, những người có thể ứng dụng mô hình đánh giá thuế suất hiệu dụng để xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tuân thủ thuế đối với các doanh nghiệp quy mô vốn hóa lớn.

Nhóm thứ hai là các giám đốc tài chính, kế toán trưởng và nhà quản trị doanh nghiệp, có thể sử dụng khung 4 khía cạnh trách nhiệm xã hội để thiết kế chiến lược thuế hài hòa giữa tối ưu hóa dòng tiền và duy trì trách nhiệm giải trình với xã hội.

Nhóm thứ ba là các nhà đầu tư tổ chức, công ty quản lý quỹ và chuyên viên phân tích tài chính, có thêm công cụ định lượng để đánh giá chất lượng lợi nhuận, rủi ro tiềm ẩn về nghĩa vụ thuế và tiềm năng tăng trưởng bền vững của các cổ phiếu thuộc rổ VN100.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh, có thể xem công trình này là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp xử lý dữ liệu bảng và ứng dụng kinh tế lượng trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tránh thuế khác trốn thuế như thế nào trong quy định pháp luật Việt Nam?
Tránh thuế là hành vi hợp pháp nhằm giảm thiểu số thuế phải nộp bằng cách tận dụng các chính sách ưu đãi, quy định chuyển lỗ trong vòng 5 năm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC hoặc trần lãi vay theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Ngược lại, trốn thuế là hành vi bất hợp pháp như khai man hoặc che giấu doanh thu, từng bị ngành thuế xử lý truy thu hơn 10.328 tỷ đồng trong năm 2021.

Thuế suất hiệu dụng được xác định ra sao để phản ánh hành vi tránh thuế?
Thuế suất hiệu dụng được tính bằng tỷ lệ giữa tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên lợi nhuận kế toán trước thuế. Mức thuế suất này càng thấp hơn thuế suất tiêu chuẩn 20% thì mức độ tránh thuế của doanh nghiệp càng cao. Trong mẫu khảo sát 50 doanh nghiệp, chỉ số này biến thiên trung bình từ 14% đến 20%.

Khía cạnh trách nhiệm xã hội nào có tác động lớn nhất đến tính minh bạch thuế?
Kết quả thực nghiệm khẳng định trách nhiệm với môi trường và người lao động có hệ số tác động lớn nhất. Các doanh nghiệp đầu tư hệ thống xử lý đạt chuẩn và đảm bảo đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động thường có xu hướng duy trì thuế suất hiệu dụng cao hơn khoảng 15% đến 20% so với mặt bằng chung.

Vì sao doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội tốt vẫn có thể tránh thuế?
Theo lý thuyết người đại diện, một số nhà điều hành có thể sử dụng các khoản tài trợ thiện nguyện hoặc báo cáo xã hội như lớp vỏ bọc quan hệ công chúng nhằm che lấp các kỹ thuật tối ưu hóa thuế phức tạp, phục vụ mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn cho ban điều hành.

Mô hình nghiên cứu đã kiểm soát những biến số tài chính nào?
Mô hình hồi quy OLS trên SPSS đã kiểm soát 5 biến đặc trưng quan trọng gồm: quy mô tài sản, tỷ lệ đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ lệ giá trị thị trường trên sổ sách và tuổi niêm yết của 50 doanh nghiệp trong suốt 5 năm nghiên cứu.

Kết luận

Tổng kết lại, công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra:

  • Chứng minh mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa mức độ thực thi trách nhiệm xã hội tổng thể và tính minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Xác lập hệ thống đo lường trách nhiệm xã hội 4 thành tố phù hợp với thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Chỉ ra vai trò then chốt của trách nhiệm với người lao động và bảo vệ môi trường trong việc định hình hành vi nộp thuế.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị trên mẫu 50 doanh nghiệp lớn thuộc rổ chỉ số VN100 giai đoạn 2017 - 2021.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước và chiến lược quản trị nội bộ doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là lấp đầy khoảng trống nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và thuế tại một nền kinh tế mới nổi. Kế hoạch nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô khảo sát lên toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2022 - 2026. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị hãy tiếp tục khai thác, phát triển các hàm ý chính sách từ luận văn này để xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững.