Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới với mức đóng góp hơn 10% GDP toàn cầu. Tại Việt Nam, phát triển du lịch là một chiến lược then chốt trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Sau đại dịch COVID-19, thị hiếu và xu hướng của du khách có sự thay đổi rõ rệt, đòi hỏi các đơn vị lữ hành và cơ quan quản lý phải nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm du lịch thích ứng và bảo đảm an toàn. Đền Hùng (tỉnh Phú Thọ) là trung tâm lịch sử và tâm linh đặc biệt của dân tộc, gắn liền với Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và ngày Giỗ Tổ. Việc phát triển du lịch tâm linh tại đây vừa gia tăng nguồn lực kinh tế địa phương, vừa giữ gìn và phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể của đất nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, tâm linh và hoạt động phát triển du lịch tâm linh.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tâm linh tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch tâm linh tại Đền Hùng một cách bền vững và hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch tâm linh tại Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Khu di tích lịch sử Đền Hùng, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống khái niệm chuyên ngành:

  • Luật Du lịch Việt Nam năm 2017: Trích dẫn định nghĩa về du lịch và 5 nguyên tắc phát triển du lịch quy định tại Điều 4 (phát triển bền vững, gắn với bảo tồn di sản, bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo đảm lợi ích quốc gia - cộng đồng, phát triển đồng thời du lịch nội địa và quốc tế).
  • Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): Khái niệm hoạt động du lịch ngoài nơi cư trú thường xuyên không nhằm mục đích kiếm tiền sinh sống.
  • Giáo hội Phật giáo Việt Nam: Định nghĩa du lịch tâm linh là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần.
  • Hệ thống phân biệt học thuật: Làm rõ sự khác biệt giữa tâm linh, tôn giáo, tín ngưỡng và hiện tượng mê tín dị đoan.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát phiếu khảo sát chuẩn hóa đối với khách du lịch tại Đền Hùng trong thời gian từ ngày 01/03/2023 đến 31/03/2023, thu về 389 phiếu trả lời hợp lệ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ, cùng các công trình nghiên cứu lịch sử, văn hóa liên quan (sách của GS. Phan Huy Lê năm 1993, nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển bền vững năm 2008, nghiên cứu của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích miêu tả, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích - đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch tâm linh

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng trong khoa học du lịch và phân loại 6 loại hình du lịch cơ bản (du lịch nội địa, du lịch quốc tế, du lịch thương mại, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao), cùng 6 yếu tố cấu thành hoạt động du lịch (điểm đến, khách du lịch, dịch vụ du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, văn hóa và môi trường, quản lý du lịch).

Tác giả phân tích bản chất phi vật thể của tâm linh và xác định vị trí của du lịch tâm linh trong đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội. Nội dung phân loại du lịch tâm linh được thiết lập theo 4 tiêu chí:

  • Theo đối tượng hành hương (cá nhân, tập thể, tôn giáo, phi tôn giáo).
  • Theo địa danh (đền, chùa, lăng tẩm).
  • Theo hoạt động (tịnh tâm, tụng kinh, lễ hội, thiền, yoga, tham quan di tích).
  • Theo mục đích (sức khỏe, giảm căng thẳng, tìm kiếm bình an, tìm hiểu văn hóa - tôn giáo).

Đồng thời, chương 1 xác định 5 nguyên tắc phát triển du lịch tâm linh (bảo tồn tài nguyên, tôn trọng văn hóa bản địa, bảo đảm an ninh an toàn, cung cấp dịch vụ chuẩn mực, thúc đẩy tăng trưởng bền vững) cùng các mục tiêu nâng cao đời sống cộng đồng cư dân địa phương.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tâm linh tại di tích Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ (diện tích 3.528,9 km², dân số khoảng 1,4 triệu người) và đi sâu khảo sát Khu di tích Đền Hùng trên núi Nghĩa Lĩnh (cao 175m, tọa độ 21°08′58″B, 105°23′21″Đ). Khu rừng nguyên sinh tại đây ghi nhận 636 loài thực vật thuộc 429 chi của 144 họ, trong đó có 15 loài quý hiếm thuộc Sách Đỏ Việt Nam (Cẩu tích, Tuế lược, Trầm hương, Kim Giao, Gõ đỏ, Sến Mật, Lát hoa, Giáng hương, Vù hương, Sưa, Vừ, Konia, Chò chỉ, Trúc bụng phật, Thổ phục linh).

Tác giả hệ thống hóa các mốc pháp lý và lịch sử trùng tu của di tích:

  • Quyết định công nhận Di tích quốc gia đặc biệt (năm 2009).
  • UNESCO ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (ngày 06/12/2012).
  • Quyết định số 3040/QĐ-BVHTTDL ngày 22/10/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận Đền Hùng là Khu du lịch quốc gia.
  • Quyết định số 2260/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng Khu di tích Đền Hùng đến năm 2025.

Khóa luận mô tả chi tiết kiến trúc của toàn bộ hệ thống đền thờ: Cổng đền (xây năm 1917, cao 8,5m), Đền Hạ (kiến trúc chữ Nhị, bia đá khắc lời dặn của Bác Hồ năm 1954, chùa Thiên Quang Thiền Tự, gác chuông thế kỷ XVII), Đền Trung (chữ Nhất, kích thước 7,2m x 3,7m), Đền Thượng (Kính Thiên Lĩnh Điện, chữ Vương, cột đá thề cao 1,3m x 0,3m), Lăng Hùng Vương (xây năm 1870, trùng tu 1922, kích thước mộ 1,3m x 1,8m x 1,0m), Đền Giếng (thế kỷ XVIII, chữ Công), Đền Tổ Mẫu Âu Cơ (xây dựng 2001-2004 trên núi Vặn, 137m², 553 bậc đá Hải Lựu) và Đền Quốc Tổ Lạc Long Quân (xây dựng 2007-2009 trên đồi Sim, diện tích 13,79 ha, tượng đồng 1,5 tấn cao 1,98m).

Số liệu hoạt động du lịch và cơ cấu quản lý được tổng hợp cụ thể:

Chỉ tiêu hoạt động Số liệu ghi nhận (Năm 2021)
Tổng lượt khách tham quan, cúng tế Gần 2.000.000 lượt
Khách nội địa Khoảng 1.700.000 lượt
Khách quốc tế Hơn 200.000 lượt
Tổng doanh thu du lịch Đạt hơn 100 tỷ đồng (tăng trưởng gần 50% so với năm 2020)
Ban Giám đốc Ban quản lý Đền Hùng Giám đốc: Lê Trường Giang; 03 Phó Giám đốc: Phạm Quốc Khánh, Phạm Thị Hoàng Oanh, Phạm Thành Long
Đơn vị trực thuộc Ban quản lý 07 đơn vị (04 phòng chức năng, Ban QLDA, 02 Trung tâm dịch vụ)

Kết quả xử lý phiếu khảo sát thực nghiệm ($n = 389$) thể hiện các đặc trưng hành vi và đánh giá của du khách:

Nội dung khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Cơ cấu giới tính Nữ: 66,1% | Nam: 33,9%
Độ tuổi người tham gia 18 - 25 tuổi: 75,6% | 25 - 40 tuổi: 15,9% | Trên 40 tuổi: 6,7% | Dưới 18 tuổi: 1,8%
Mức độ hiểu biết về Đền Hùng Chưa biết về di tích & loại hình du lịch: 30,6% | Đã đến và biết rõ: 26,2% | Chưa đến nhưng có biết: 22,4% | Đã đến nhưng chưa biết rõ: 20,8%
Kênh tiếp cận thông tin Internet/Mạng xã hội (TikTok, Facebook): 76,9% | Truyền thông: 40,9% | Hãng lữ hành: 16,2% | Báo chí/tờ rơi/sách: 15,4% - 16,5%
Động cơ/Lý do đến Đền Hùng Giàu bản sắc văn hóa: 78,7% | Cảnh quan thiên nhiên: 57,8% | Sản phẩm du lịch đa dạng: 23,4%
Thời gian lưu trú dự kiến 1 ngày: 59,6% | Nửa ngày: 14,1% | 1 - 2 ngày: 13,6% | 2 - 3 ngày: 12,6%
Ý định quay trở lại Chắc chắn có: 40,6% | Có thể có: 35,5% | Phân vân: 12,9% | Có thể không: 8,5% | Chắc chắn không: 2,6%

Đánh giá thực trạng cho thấy các điểm nghẽn chính: dịch vụ bổ trợ còn đơn điệu; tính mùa vụ cao; chi tiêu bình quân của khách thấp; hạ tầng kết nối triển khai chậm (khu vực Tháp Hùng Vương, cầu vượt Quốc lộ 32C sang Đền Lạc Long Quân); nhân lực mỏng dẫn đến quá tải, phát sinh bãi đỗ xe tự phát thu phí sai quy định, nâng giá hàng hóa và ùn tắc, chen lấn trong dịp chính hội 10/3 âm lịch.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển du lịch tâm linh tại Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

Trên cơ sở Quyết định số 552/QĐ-TTg ngày 21/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Đền Hùng gắn với phát triển du lịch bền vững giai đoạn 2017–2025, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp tổ chức, quản lý và quy hoạch: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Đền Hùng, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp lữ hành; xây dựng phương án điều tiết, phân luồng du khách tránh quá tải cục bộ.
  • Giải pháp bảo tồn và phát triển văn hóa: Quy hoạch Đền Hùng thành trung tâm lễ hội của thành phố Việt Trì; tích hợp không gian Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương với di sản Hát Xoan Phú Thọ và Lễ hội bơi chải Bạch Hạc; tổ chức định kỳ hội thảo, triển lãm chuyên đề.
  • Giải pháp cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật: Bảo trì định kỳ công trình; lắp đặt hệ thống chiếu sáng nghệ thuật tại các đền, khu vực ngã 5 Đền Giếng, hồ Mai An Tiêm; hiện đại hóa Bảo tàng Hùng Vương thông qua việc sản xuất phim 3D tái hiện truyền thuyết Hùng Vương; chuẩn hóa hệ thống quầy bán hàng lưu niệm.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp toàn diện dữ liệu thực nghiệm về du khách tại Đền Hùng sau giai đoạn dịch bệnh thông qua mẫu khảo sát $n = 389$, xác định rõ cơ cấu khách phần lớn là thanh niên trẻ (75,6% từ 18-25 tuổi), chủ yếu tiếp cận qua môi trường số (76,9%) và thời gian lưu trú ngắn hạn trong ngày chiếm đa số (59,6%).
  • Cung cấp số liệu thống kê chính thức của ngành du lịch địa phương năm 2021 với mốc đón gần 2 triệu lượt khách và doanh thu vượt 100 tỷ đồng.
  • Phân tích chi tiết quy mô kiến trúc, lịch sử hình thành, niên đại trùng tu của 8 cụm công trình thờ tự then chốt tại Đền Hùng.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể về quy hoạch hạ tầng (Tháp Hùng Vương, cầu vượt 32C) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng (chiếu sáng ngã 5 Đền Giếng, hồ Mai An Tiêm, trình chiếu 3D tại bảo tàng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Mẫu khảo sát sơ cấp ($n = 389$) có sự mất cân đối về nhân khẩu học khi tập trung quá lớn vào nhóm tuổi thanh niên 18-25 (chiếm 75,6%) và nữ giới (chiếm 66,1%), chưa bao quát đồng đều các độ tuổi trung niên và cao niên - vốn là tệp khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong hành hương tâm linh truyền thống.
  • Khóa luận mới khảo sát sâu trong phạm vi không gian Khu di tích Đền Hùng tại xã Hy Cương, chưa mở rộng thu thập dữ liệu chuỗi cung ứng dịch vụ tại các vùng phụ cận thành phố Việt Trì và toàn tỉnh Phú Thọ.
  • Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát đa dạng độ tuổi, nghiên cứu sâu hơn về mức độ chi tiêu và mô hình liên kết chuỗi sản phẩm du lịch tâm linh liên tỉnh vùng Tây Bắc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Văn hóa học, Việt Nam học khi thực hiện đồ án, khóa luận về phát triển du lịch văn hóa - tâm linh tại các di tích quốc gia đặc biệt.
  • Ban Quản lý di tích và các cơ quan xúc tiến du lịch địa phương trong việc tham khảo số liệu phân tích hành vi tiếp cận thông tin và mức độ thỏa dụng của du khách để điều chỉnh kế hoạch truyền thông số.
  • Các doanh nghiệp lữ hành khai thác thông tin về tuyến điểm, cấu trúc lễ hội (từ ngày 01/3 đến 10/3 âm lịch) và danh mục ẩm thực đặc sản để thiết kế các tour du lịch 1 ngày hoặc 2 ngày 1 đêm phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống thực vật tại khu rừng di tích Đền Hùng có đặc điểm gì nổi bật?

Khu rừng Đền Hùng có 636 loài thực vật thuộc 429 chi của 144 họ, trong đó có 15 loài cây quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (như Cẩu tích, Tuế lược, Trầm hương, Kim Giao, Gõ đỏ, Sến Mật, Lát hoa, Giáng hương, Vù hương, Sưa, Vừ, Konia, Chò chỉ, Trúc bụng phật, Thổ phục linh). Rừng cung cấp 205 loài cây lấy gỗ, 192 loài làm dược liệu, 97 loài làm cảnh, 104 loài thực vật phẩm và 94 loài cho dầu nhựa.

2. Quy mô và niên đại xây dựng Đền Quốc Tổ Lạc Long Quân và Đền Tổ Mẫu Âu Cơ như thế nào?

Đền Tổ Mẫu Âu Cơ được xây dựng từ năm 2001 đến tháng 12/2004 trên núi Vặn, diện tích đền chính 137m² theo chữ Đinh với đường lên gồm 553 bậc đá Hải Lựu. Đền Quốc Tổ Lạc Long Quân được khởi công ngày 26/3/2007 và khánh thành ngày 29/3/2009 trên đồi Sim với tổng diện tích 13,79 ha, đúc tượng Quốc Tổ bằng đồng nặng 1,5 tấn, cao 1,98m.

3. Kênh thông tin nào giúp du khách biết đến Đền Hùng nhiều nhất theo kết quả khảo sát?

Theo dữ liệu khảo sát 389 người, kênh Internet và mạng xã hội (TikTok, Facebook...) chiếm tỷ lệ cao nhất với 76,9%, tiếp theo là kênh truyền hình/truyền thông chiếm 40,9%, tư vấn của hãng du lịch chiếm 16,2% và qua tờ rơi/sách hướng dẫn/báo chí chiếm từ 15,4% đến 16,5%.

4. Thời gian lưu trú phổ biến nhất của du khách khi đến Đền Hùng là bao lâu?

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng có 59,6% du khách chọn thời gian du lịch trong vòng 1 ngày; 14,1% chọn đi nửa ngày; 13,6% lưu trú từ 1 đến 2 ngày và chỉ có 12,6% du khách lưu trú từ 2 đến 3 ngày.

5. Khóa luận ghi nhận doanh thu và lượng khách tại Đền Hùng năm 2021 đạt mức bao nhiêu?

Năm 2021, Khu di tích Đền Hùng đón gần 2 triệu lượt khách (gồm khoảng 1,7 triệu khách nội địa và hơn 200.000 khách quốc tế), tổng doanh thu từ du lịch đạt hơn 100 tỷ đồng, tăng trưởng gần 50% so với năm 2020.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Minh Hải đã làm rõ khung lý luận và phân tích thực trạng phát triển du lịch tâm linh tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng thông qua phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê quản lý và khảo sát sơ cấp 389 du khách. Nghiên cứu chỉ ra tiềm năng to lớn về di sản văn hóa, cảnh quan sinh thái bên cạnh các hạn chế về tính mùa vụ, thời gian lưu trú ngắn và hạ tầng liên kết chưa đồng bộ. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát định hướng của Thủ tướng Chính phủ, tập trung vào nâng cao chất lượng quản lý, ứng dụng công nghệ số trong trưng bày bảo tàng và chuẩn hóa dịch vụ du lịch.