Tổng quan nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là trung tâm du lịch văn hóa hàng đầu Việt Nam khi sở hữu 2 di sản thế giới được UNESCO vinh danh bao gồm Quần thể Di tích Cố đô Huế năm 1993 và Nhã nhạc Cung đình Huế năm 2003, cùng hệ thống 140 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng tính đến tháng 6 năm 2014. Mặc dù sở hữu kho tàng tài nguyên nhân văn đồ sộ, hoạt động du lịch văn hóa của địa phương trong giai đoạn 2001 - 2013 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu không gian và sản phẩm, khiến thời gian lưu trú bình quân của du khách chỉ dao động ở mức 1,8 đến 2,0 ngày. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu mang tính định lượng nhằm xác định, liên kết và phân hạng hệ thống điểm, tuyến du lịch một cách khoa học.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là vận dụng cơ sở lý luận về địa lý du lịch và tổ chức lãnh thổ để xây dựng bộ tiêu chí khoa học, từ đó tiến hành nhận diện, phân loại và xác định hệ thống các điểm, tuyến du lịch văn hóa - lịch sử ở hai cấp độ quy mô: cấp quốc gia và cấp địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Về phạm vi, không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích 5.033,2 km² của tỉnh Thừa Thiên Huế trên 9 đơn vị hành chính cấp huyện, đồng thời mở rộng tính kết nối liên vùng với dải Duyên hải miền Trung; thời gian nghiên cứu tập trung thu thập, phân tích dữ liệu thực chứng từ năm 2001 đến 2013 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp bộ khung đánh giá định lượng chuẩn mực với thang điểm 44 cho điểm du lịch và thang điểm 24 cho tuyến du lịch, hỗ trợ chính quyền địa phương và các doanh nghiệp tối ưu hóa quy hoạch không gian, hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu du lịch trên 15%/năm và đa dạng hóa sản phẩm du lịch di sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ 3 hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học du lịch và địa lý kinh tế:

  • Lý thuyết quy hoạch du lịch của Clare Gunn (1979) với quan điểm cốt lõi: Du lịch phải được quy hoạch dựa trên sự hài hòa giữa việc nâng cao sự hài lòng của du khách, thúc đẩy cộng đồng địa phương tham gia và bảo vệ nguyên vẹn các tài nguyên di sản.
  • Lý thuyết tổ chức không gian lãnh thổ du lịch và hệ thống nghỉ dưỡng của V. Tauxkat (1969), kết hợp mô hình nghiên cứu sức chứa và độ ổn định của điểm đến du lịch do Khadaxkia (1972) và Sepfer (1973) phát triển.
  • Quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm phát triển bền vững theo tinh thần của Luật Du lịch Việt Nam và Luật Di sản văn hóa.

Các khái niệm chính được làm sáng tỏ và áp dụng xuyên suốt gồm:

  1. Tài nguyên du lịch nhân văn: Hệ thống di sản vật thể và phi vật thể do con người sáng tạo qua các thời kỳ lịch sử có khả năng phục vụ nhu cầu tham quan, nghiên cứu.
  2. Điểm du lịch văn hóa - lịch sử: Nơi tập trung các giá trị văn hóa, di tích lịch sử có kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn phục vụ ít nhất 100.000 lượt khách/năm đối với cấp quốc gia hoặc từ 10.000 lượt khách/năm đối với cấp địa phương.
  3. Tuyến du lịch: Lộ trình không gian liên kết các điểm đến du lịch gắn với mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc đường hàng không.
  4. Sức chứa và độ bền vững của tài nguyên: Khả năng tiếp nhận lượng khách tối đa mà không làm suy giảm chất lượng trải nghiệm và không gây biến dạng giá trị gốc của di tích.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001 - 2013, các báo cáo chuyên ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh.

Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thực địa chuyên sâu tại 3 tuyến du lịch đặc trưng của tỉnh: Tuyến nội thành thành phố Huế, Tuyến thành phố Huế - A Lưới, và Tuyến thành phố Huế - Làng cổ Phước Tích. Cỡ mẫu khảo sát bao quát 140 di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, 88 làng nghề truyền thống và 62 lễ hội trên toàn bộ 9 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 không gian cảnh quan: đô thị di sản đồng bằng, vùng đầm phá ven biển và vùng miền núi phía Tây.

Lý do lựa chọn phương pháp thang điểm tổng hợp là nhằm khắc phục tính chủ quan của các đánh giá định tính truyền thống. Nghiên cứu xác lập ma trận trọng số cho 5 tiêu chí điểm đến gồm: Độ hấp dẫn của tài nguyên (trọng số 3, tối đa 12 điểm), Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật (trọng số 3, tối đa 12 điểm), Vị trí và khả năng tiếp cận (trọng số 2, tối đa 8 điểm), Khả năng đón khách (trọng số 2, tối đa 8 điểm), và Độ bền vững tài nguyên (trọng số 1, tối đa 4 điểm). Tổng điểm đánh giá tối đa là 44 điểm. Đối với tuyến du lịch, 3 tiêu chí được đánh giá gồm: Độ hấp dẫn (trọng số 3), Mức độ khai thác (trọng số 2), và Độ tiện ích hạ tầng (trọng số 1) với tổng điểm tối đa là 24 điểm. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng phần mềm MapInfo phiên bản 11.0 để số hóa tọa độ, xây dựng 3 bản đồ chuyên đề phục vụ trực quan hóa phân bố không gian du lịch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về bức tranh du lịch văn hóa - lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế:

Thứ nhất, sự phân bố tài nguyên di tích có sự chênh lệch không gian vô cùng sâu sắc. Tính đến tháng 6 năm 2014, toàn tỉnh có 140 di tích được xếp hạng, trong đó có 85 di tích cấp quốc gia (chiếm 60,71%) và 55 di tích cấp tỉnh (chiếm 39,29%). Thành phố Huế chiếm vị thế áp đảo tuyệt đối với 49 di tích (33 di tích cấp quốc gia, 16 di tích cấp tỉnh), đạt mật độ di tích lên tới 68,36 di tích/100km². Con số này cao gấp 24,68 lần so với mật độ bình quân toàn tỉnh là 2,77 di tích/100km². Ngược lại, huyện Nam Đông chỉ có 2 di tích cấp tỉnh (mật độ 0,31 di tích/100km²) và huyện A Lưới có 10 di tích (mật độ 0,82 di tích/100km²).

Thứ hai, nguồn lực di sản phi vật thể và làng nghề truyền thống phong phú nhưng mức độ thương mại hóa du lịch chưa đồng đều. Tỉnh lưu giữ 62 lễ hội truyền thống hằng năm và 88 làng nghề truyền thống, trong đó có 69 làng nghề thủ công tiêu biểu như gốm Phước Tích, đúc đồng Phường Đúc, đan lát Bao La, điêu khắc Mỹ Xuyên và thêu thùa Thuận Lộc.

Thứ ba, kết quả đánh giá theo thang điểm tổng hợp 44 điểm cho thấy sự phân hóa rõ rệt về năng lực đón khách. Nhóm điểm du lịch đạt mức thuận lợi (34 - 44 điểm, tương ứng 75% - 100% điểm tối đa, đủ chuẩn cấp quốc gia/quốc tế) chiếm khoảng 25% tổng số điểm khảo sát, tập trung tại Đại Nội, chùa Thiên Mụ và hệ thống lăng tẩm các vua Nguyễn. Nhóm điểm đạt mức khá thuận lợi (23 - 33 điểm, có ý nghĩa cấp vùng) chiếm 35%, trong khi 40% điểm di tích còn lại chỉ đạt mức trung bình hoặc kém thuận lợi (dưới 22 điểm) do hạn chế nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú.

Thứ tư, về hạ tầng giao thông, tuyến đường sắt Bắc Nam qua tỉnh dài 101,2 km và mạng lưới 63 km đường sông, đầm phá là những lợi thế lớn, nhưng kết nối liên tuyến đường thủy mới chỉ dừng lại ở các tour ca Huế trên sông Hương trong phạm vi hẹp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua 15 bảng đánh giá chi tiết từng tiêu chí và 2 biểu đồ phân tích cơ cấu khách du lịch cùng doanh thu giai đoạn 2001 - 2012. Việc trình bày ma trận điểm số thông qua bảng tổng hợp giúp các nhà hoạch định nhìn nhận trực quan khoảng cách chất lượng giữa các điểm đến.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch phát triển giữa các vùng là do lịch sử quy hoạch tập trung chủ yếu vào trung tâm cố đô, tạo nên hiệu ứng cực hóa phát triển. Khu vực nội đô thành phố Huế đón nhận hơn 80% tổng lượt khách lưu trú toàn tỉnh, gây áp lực quá tải cục bộ lên di sản vật thể trong các dịp Festival Huế. Ngược lại, các địa bàn giàu tiềm năng văn hóa dân tộc bản địa như đồng bào Ka Tu, Tà Ôi ở phía Tây lại thiếu liên kết tour chuyên đề.

So sánh với bức tranh du lịch vùng Bắc Trung Bộ (nơi có 6 điểm du lịch quốc gia và 25 điểm du lịch địa phương theo quy hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Thừa Thiên Huế giữ vị thế trái tim của Con đường Di sản miền Trung. Tuy nhiên, doanh thu bình quân trên một lượt khách của Huế vẫn thấp hơn so với Đà Nẵng khoảng 15% - 20% do thiếu vắng các dịch vụ kinh tế đêm và sản phẩm trải nghiệm văn hóa chất lượng cao. Điều này chứng minh rằng việc sở hữu tài nguyên nguyên bản là điều kiện cần, nhưng việc xác lập các tuyến du lịch đa điểm khép kín mới là điều kiện đủ để gia tăng giá trị kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khai thác hiệu quả và bền vững hệ thống điểm, tuyến du lịch văn hóa - lịch sử trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cần ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách và vốn ODA giai đoạn 2015 - 2020 để hoàn thiện tuyến Quốc lộ 49 nối thành phố Huế với huyện A Lưới, nâng cấp các bến thuyền du lịch đạt chuẩn dọc 63 km sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ điểm du lịch có khả năng tiếp cận thuận lợi bằng phương tiện công cộng từ 45% lên trên 75% vào năm 2020.

  2. Tái cấu trúc và thương mại hóa 3 tuyến du lịch chuyên đề trọng điểm: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành xây dựng sản phẩm tour hoàn chỉnh theo 3 nhánh: Tuyến Di sản văn hóa Cung đình Huế (thời lượng 1 - 2 ngày), Tuyến Văn hóa Làng nghề - Làng cổ Phước Tích (thời lượng 1 ngày), và Tuyến Lịch sử Kháng chiến đường Hồ Chí Minh kết hợp Bản sắc tộc người A Lưới (thời lượng 2 ngày 1 đêm). Phấn đấu tăng tỷ lệ khai thác các điểm du lịch trên tuyến đạt trên 70%.

  3. Đẩy mạnh liên kết liên vùng và xúc tiến thị trường: Hiệp hội Du lịch tỉnh và các doanh nghiệp du lịch cần chủ động bắt tay với các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình và Đà Nẵng để triển khai tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối qua Cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo, hướng tới mục tiêu tăng trưởng lượng khách quốc tế từ các thị trường trọng điểm như Pháp, Úc, Mỹ và ASEAN đạt từ 10% đến 12%/năm.

  4. Ứng dụng công nghệ GIS và nâng cao năng lực bảo tồn di sản: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế cần phối hợp với các cơ quan khoa học công nghệ số hóa dữ liệu 140 di tích xếp hạng trên nền tảng bản đồ số GIS, đồng thời đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% thuyết minh viên và hướng dẫn viên du lịch tại các điểm đến di sản trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế cùng Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã có thể trực tiếp sử dụng bộ tiêu chí định lượng (thang điểm 44 và 24) làm căn cứ chuẩn hóa việc thẩm định, công nhận và xếp hạng các điểm, tuyến du lịch địa phương theo quy định pháp luật.

  2. Doanh nghiệp lữ hành và các đơn vị điều hành tour: Các giám đốc sản phẩm và chuyên viên thiết kế tour có thể khai thác hồ sơ khảo sát chi tiết của 3 tuyến du lịch điển hình để xây dựng các chương trình du lịch chuyên đề mới lạ, tối ưu hóa lộ trình di chuyển và giảm thiểu chi phí vận hành tour từ 15% đến 20%.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch, Địa lý, Văn hóa học: Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu địa lý du lịch truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin địa lý GIS (MapInfo 11.0), phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan.

  4. Tổ chức bảo tồn di sản và cộng đồng cư dân tại các làng nghề truyền thống: Ban quản lý di tích tại các địa phương và nghệ nhân tại 88 làng nghề truyền thống có thể tham khảo các chỉ số về độ bền vững tài nguyên nhân văn để thiết lập quy chế quản lý sức chứa du khách, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn di sản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của việc xác định điểm và tuyến du lịch văn hóa - lịch sử tại Thừa Thiên Huế là gì? Mục tiêu cốt lõi là lượng hóa giá trị tài nguyên thông qua bộ tiêu chí khoa học, xác định chính xác các điểm, tuyến du lịch cấp quốc gia và địa phương trên toàn bộ 9 huyện thị, từ đó khắc phục tình trạng phát triển tự phát và nâng cao thời gian lưu trú bình quân của du khách vượt mốc 2,0 ngày.

  2. Bộ tiêu chí đánh giá điểm du lịch trong luận văn gồm những thành phần nào? Hệ thống tiêu chí gồm 5 yếu tố với tổng điểm 44: Độ hấp dẫn tài nguyên (trọng số 3, tối đa 12 điểm), Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật (trọng số 3, tối đa 12 điểm), Vị trí và khả năng tiếp cận (trọng số 2, tối đa 8 điểm), Khả năng đón khách (trọng số 2, tối đa 8 điểm), và Độ bền vững tài nguyên (trọng số 1, tối đa 4 điểm).

  3. Vì sao mật độ di tích giữa thành phố Huế và các huyện ngoại vi lại có sự chênh lệch lớn? Do thành phố Huế từng là kinh đô của triều Nguyễn và thủ phủ Đàng Trong hơn 700 năm, tập trung 49 di tích với mật độ 68,36 di tích/100km². Trong khi đó, các huyện miền núi như Nam Đông (mật độ 0,31 di tích/100km²) và A Lưới (mật độ 0,82 di tích/100km²) chủ yếu lưu giữ các di tích lịch sử kháng chiến và di sản văn hóa dân tộc thiểu số phân tán trên địa bàn rộng lớn.

  4. Luận văn đã ứng dụng công nghệ gì để mô hình hóa không gian du lịch? Tác giả đã ứng dụng phần mềm Hệ thống Thông tin Địa lý MapInfo phiên bản 11.0, kết hợp dữ liệu bản đồ nền từ Trung tâm Thông tin Dữ liệu Điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế để số hóa tọa độ và xây dựng 3 bản đồ chuyên đề: Bản đồ hành chính, Bản đồ tài nguyên du lịch và Bản đồ hệ thống điểm, tuyến du lịch văn hóa - lịch sử.

  5. Ba tuyến du lịch nội tỉnh nào được luận văn khảo sát thực địa chuyên sâu? Nghiên cứu khảo sát sâu 3 tuyến đại diện: Tuyến nội thành thành phố Huế (tập trung di sản cung đình và chùa chiền), Tuyến thành phố Huế - A Lưới (khám phá văn hóa đồng bào Pa Cô, Tà Ôi và di tích đường Hồ Chí Minh), và Tuyến thành phố Huế - Làng cổ Phước Tích (tìm hiểu không gian nhà rường và nghề gốm cổ truyền hơn 500 năm tuổi).

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ du lịch và vận dụng thành công vào thực tiễn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001 - 2013.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ tiêu chí đánh giá đa biến gồm thang điểm 44 cho điểm đến và thang điểm 24 cho tuyến du lịch, mang tính ứng dụng thực tiễn cao.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phân bố của 140 di tích xếp hạng, 62 lễ hội và 88 làng nghề truyền thống trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Số hóa thành công không gian du lịch di sản bằng công nghệ GIS MapInfo 11.0, tạo tiền đề trực quan hóa dữ liệu quy hoạch ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển du lịch bền vững đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các nhận định định tính về tiềm năng du lịch Huế thành hệ thống chỉ số định lượng cụ thể, tạo cơ sở khoa học vững chắc cho công tác phân hạng điểm đến. Trong giai đoạn tiếp theo từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, các cấp chính quyền và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng thể chế hóa các tiêu chí này vào đề án quy hoạch phát triển du lịch tổng thể của tỉnh. Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu này để tối ưu hóa chiến lược khai thác di sản, đưa Cố đô Huế phát triển xứng tầm trung tâm du lịch văn hóa đặc sắc của khu vực Đông Nam Á.