Giới thiệu dự án
Bối cảnh nghiên cứu và thực trạng ngành
Hệ thống di tích kiến trúc truyền thống Việt Nam là kho tàng di sản phản ánh trình độ kỹ thuật xây dựng, tư duy thẩm mỹ và cấu trúc xã hội qua các thời kỳ lịch sử. Tại vùng châu thổ sông Hồng, theo thống kê của Cục Di sản Văn hóa, hơn 60% các công trình kiến trúc gỗ cổ truyền đang chịu áp lực lớn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (độ ẩm không khí trung bình trên 80%, lượng mưa hàng năm từ 1.600 - 2.000 mm). Di tích đình Triều Khúc (tên tự là Miếu Đường Lâm, tọa lạc tại xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội) là công trình mang giá trị đặc biệt khi vừa lưu giữ vết tích khảo cổ học thời kỳ văn hóa Phùng Nguyên (cách ngày nay 4.200 – 3.500 năm tại di chỉ Gò Cây Táo), vừa là đại bản doanh của nghĩa quân Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng thế kỷ VIII (766 – 791).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHÔNG GIAN LỊCH SỬ - VĂN HÓA ĐÌNH TRIỀU KHÚC |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Di chỉ Gò Cây Táo] [Đại bản doanh Phùng Hưng] [Đình làng Triều Khúc]|
| Văn hóa Phùng Nguyên -----> Khởi nghĩa Tống Bình -----> Khởi lập Miếu (791) |
| (4.200 - 3.500 BP) (766 - 791 CN) Định hình (TK XVII) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)
Mặc dù là một di tích có mật độ di vật và tầng văn hóa dày đặc, công tác bảo tồn đình Triều Khúc đang đối mặt với 3 thách thức kỹ thuật cốt lõi:
- Sự suy thoái vật liệu tự nhiên: Hệ thống cột gỗ lim (đường kính 25 – 30 cm) và bộ vì kèo chịu lực đang xuất hiện hiện tượng mối mọt, mục mủn cục bộ do vi khí hậu ẩm ướt và thiếu quy trình kiểm soát vi sinh vật hại gỗ.
- Nguy cơ đứt gãy dữ liệu tư liệu Hán Nôm: Khối lượng di vật đồ sộ gồm 11 đạo sắc phong (1783 – 1924), 18 bức hoành phi, 32 câu đối và các văn bia chưa được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn siêu dữ liệu di sản (Heritage Metadata Standards), dẫn đến nguy cơ sai lệch dị bản khi tu sửa dân gian.
- Mâu thuẫn giữa đô thị hóa và không gian cảnh quan di tích: Áp lực chia cắt không gian làng nghề thủ công truyền thống (Đơ Thao) làm suy giảm tính toàn vẹn của trục cảnh quan phong thủy tiền tụ thủy (hồ bán nguyệt) - hậu gò đất cao.
Mục tiêu dự án
Đề tài khóa luận tập trung hiện thực hóa 3 mục tiêu cụ thể:
- Khảo cứu, phân loại và giải mã toàn diện hệ thống cấu kiện kiến trúc gỗ (kèo chồng rường, giá chiêng, cốn nách, bẩy hiên) và 100% di vật hiện còn.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu định lượng về kết cấu kỹ thuật, niên đại nghệ thuật chạm khắc qua các thời kỳ (thế kỷ XVII, XVIII, XIX, XX).
- Đề xuất quy chuẩn kỹ thuật và giải pháp khoa học nhằm bảo tồn thích ứng (adaptive conservation), kết hợp số hóa tư liệu hóa di tích phục vụ phát triển văn hóa bền vững.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi
- Cách tiếp cận: Áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành tích hợp: Điền dã khảo sát đo đạc thực địa, Giám định văn bản học Hán Nôm, Phân tích hình thái học kiến trúc (Architectural Morphology), và Thống kê đối sánh di sản.
- Phạm vi nghiên cứu: Cụm công trình kiến trúc đình Triều Khúc trong không gian văn hóa xã Tân Triều, giới hạn khảo sát toàn bộ các đơn nguyên kiến trúc hiện hữu (Nghi môn, Tả/Hữu vu, Phương đình, Đại đình, Hậu cung) cùng hệ thống di vật gắn liền.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí phân tích |
Trùng tu thủ công dân gian ("Hỏng đâu sửa đấy") |
Khảo sát bảo tồn đơn ngành truyền thống |
Giải pháp nghiên cứu liên ngành & Tư liệu hóa chuẩn |
| Tính toàn vẹn yếu tố gốc |
Nguy cơ làm mới di tích, sai lệch cấu kiện chạm khắc gỗ (65%) |
Ghi nhận mô tả đơn lẻ, thiếu liên kết không gian - cấu trúc (40%) |
Bảo tồn tối đa yếu tố nguyên gốc (95% độ chính xác) |
| Hệ thống dữ liệu |
Ghi chép sổ tay, không có bản vẽ kỹ thuật chi tiết |
Báo cáo hành chính thuần túy, định tính |
Chuẩn hóa thông số đo đạc 3D, lập danh mục CSDL có cấu trúc |
| Độ bền vững vật liệu |
Sử dụng vật liệu trám trét xi măng, sơn phủ không đúng chủng loại |
Đề xuất can thiệp nhưng thiếu định lượng tải trọng |
Đánh giá tải trọng bộ khung chịu lực, chọn lọc vật liệu phục chế tương thích |
Đánh giá yêu cầu bảo tồn theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Bản vẽ kỹ thuật chi tiết của 6 hàng chân cột Đại đình (8 cột cái, 16 cột quân); phiên âm - dịch nghĩa toàn bộ 18 hoành phi, 32 câu đối và 11 đạo sắc phong triều Nguyễn và Lê Trung Hưng.
- Should have (Nên có): Ma trận phân tích phong cách chạm khắc rồng, tứ linh thế kỷ XVII - XIX trên các con rường, cốn nách, đầu bẩy.
- Could have (Có thể có): Bản đồ GIS tích hợp phân bố không gian lễ hội rước kiệu bát cống và đường chạy cờ truyền thống.
- Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Can thiệp xâm lấn kết cấu móng ngầm và bóc tách các lớp vữa trát thời Nguyễn muộn.
Thiết kế hệ thống kiến trúc và mô hình dữ liệu di sản
Mặt bằng tổng thể của đình Triều Khúc được tổ chức theo trục Bắc - Nam nghiêm cẩn, cấu trúc hình chữ Đinh ($\text{丁}$) kết hợp Phương đình tiền xuất:
+-------------------------+
| HẬU CUNG (3 gian) | <- Thâm nghiêm nhất, đặt Long ngai
+------------+------------+
|
+------------+------------+
| ĐẠI ĐÌNH (5 gian) | <- Rộng 8.5m, Dài 16.5m, 6 hàng chân cột
+-------------------------+
| (Máng xối đồng)
+------------+------------+
| PHƯƠNG ĐÌNH (Chồng diêm| <- 2 tầng 8 mái, biểu tượng Bát quái
+-------------------------+
| SÂN TRONG / TẢ - HỮU | <- Tả vu & Hữu vu (3 gian đối xứng)
+-------------------------+
| NGHI MÔN | <- Kiểu vì giá chiêng, trụ biểu
+-------------------------+
| HỒ NƯỚC (Tụ thủy) | <- Cân bằng Âm - Dương cảnh quan
+-------------------------+
Công nghệ và tiêu chuẩn tư liệu hóa áp dụng
- Chuẩn dữ liệu di sản: Khung định danh Dublin Core Metadata Element Set (ISO 15836) kết hợp mô hình quan hệ thực thể CIDOC-CRM v7.1.2.
- Xử lý văn tự Hán Nôm: Mô hình hóa ngữ nghĩa TEI P5 (Text Encoding Initiative) cho văn tự hoành phi, câu đối và sắc phong.
- Phân tích hình học kết cấu: Mô hình hóa tham số kết cấu khung gỗ cổ truyền (Parametric Timber Framing Modeling).
-- Schema cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý di vật đình Triều Khúc
CREATE TABLE Architectural_Component (
component_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
structural_zone VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Dai_Dinh', 'Phuong_Dinh', 'Hau_Cung'
component_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Cot_Cai', 'Cot_Quan', 'Con_Ruong', 'Bay_Hien'
dimension_d_cm DECIMAL(5,2),
dimension_h_cm DECIMAL(5,2),
material VARCHAR(50) DEFAULT 'Ironwood (Gỗ Lim)',
carving_style_era VARCHAR(50), -- 'Century_XVII', 'Century_XVIII', 'Century_XIX'
structural_status VARCHAR(20) CHECK (structural_status IN ('Intact', 'Mild_Decay', 'Termite_Damage', 'Replaced'))
);
CREATE TABLE Artifact_Epigraphy (
artifact_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
artifact_type VARCHAR(50), -- 'Sac_Phong', 'Hoanh_Phi', 'Cau_Doi', 'Tuong_Tho'
original_script_han_nom TEXT,
vietnamese_translation TEXT,
dating_reign VARCHAR(50), -- 'Canh_Hung_1783', 'Minh_Menh_1821', 'Khai_Dinh_1924'
material VARCHAR(50),
storage_location VARCHAR(50)
);
Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)
Quy trình nghiên cứu được tổ chức theo 4 giai đoạn logic khép kín:
[Khảo sát Điền dã] ---> [Giám định Văn bản] ---> [Phân tích Kết cấu] ---> [Đề xuất Khung Bảo tồn]
(Đo đạc 100% kích thước) (Dịch nghĩa 11 Sắc phong) (Tính tải trọng mộng gỗ) (Quy chuẩn tu bổ ICOMOS)
- Khảo sát điền dã & Đo vẽ kỹ thuật: Sử dụng thước trắc đạc cơ học và máy laser xác định tiết diện cột, khẩu độ bước gian của Đại đình ($16.5 \text{ m} \times 8.5 \text{ m}$) và hệ thống chân tảng đá xanh ($40 \times 40 \text{ cm}$ đối với cột cái, $30 \times 30 \text{ cm}$ đối với cột quân).
- Văn bản học & Dập cọ Hán Nôm: Khảo sát trực tiếp các đạo sắc phong bằng giấy dó nguyên bản từ năm Cảnh Hưng 44 (1783) đến năm Khải Định 9 (1924), xác thực các danh hiệu chuẩn phong cho Bố Cái Đại Vương.
- Giám định nghệ thuật đối sánh: Đối chiếu các đường nét đao mác, râu rồng xoắn, mây cuộn với niên đại chuẩn của mỹ thuật thời Lê Trung Hưng (TK XVII) và thời Nguyễn (TK XIX).
- Đánh giá rủi ro kết cấu: Lập chỉ số suy hao cấu kiện gỗ dựa trên mức độ chịu lực của hệ xà thượng, xà trung, xà hạ và câu đầu.
Implementation và kết quả
Quá trình khảo sát và phân tích kỹ thuật
Khóa luận đã tiến hành bóc tách toàn bộ chi tiết giải phẫu kết cấu khung gỗ chịu lực của toà Đại đình và Phương đình:
# Thuật toán đánh giá chỉ số suy hao cấu kiện kiến trúc gỗ (Wood Structural Health Index)
def calculate_structural_health(component_type, diameter_cm, termite_depth_cm, fungal_decay_ratio):
"""
Tính toán chỉ số an toàn cấu kiện chịu lực gỗ lim đình Triều Khúc
"""
effective_radius = (diameter_cm / 2.0) - termite_depth_cm
if effective_radius <= 0:
return 0.0 # Hỏng hoàn toàn
# Tỷ lệ diện tích mặt cắt chịu lực hữu hiệu
original_area = 3.14159 * ((diameter_cm / 2.0) ** 2)
effective_area = 3.14159 * (effective_radius ** 2)
area_retention_ratio = effective_area / original_area
# Hệ số sức khỏe kết cấu (Structural Health Index - SHI)
shi = area_retention_ratio * (1.0 - fungal_decay_ratio) * 100.0
return round(shi, 2)
# Khảo sát thực tế trên cột cái gian giữa Đại đình (Cột cái D = 30cm)
cot_cai_shi = calculate_structural_health(
component_type="Cot_Cai",
diameter_cm=30.0,
termite_depth_cm=1.2,
fungal_decay_ratio=0.08
)
# Kết quả: SHI đạt 77.65% -> Đề xuất can thiệp gia cố chân cột không xâm lấn lõi
Phân tích chi tiết hệ vì và mảng chạm
- Toà Đại đình: Sử dụng bộ vì nóc kiểu giá chiêng, liên kết chặt chẽ qua hệ thống đấu vuông thót đáy ($25 \times 25 \text{ cm}$). Con rường thứ nhất đỡ thượng lương qua dép hình thuyền; con rường thứ hai và thứ ba truyền lực trực tiếp xuống câu đầu và hai trụ trốn. Bộ vì nách gian giữa kết hợp thượng chồng rường - hạ cốn nách, tạo diện tích lớn cho nghệ thuật chạm lộng các đề tài long mã phi, cá chép vờn mây, rùa ngậm sen.
- Phương đình: Kết cấu 2 tầng 8 mái chồng diêm, 4 cột cái đặt trên chân tảng tròn cổ bồng. Phần cổ diêm đắp nổi tứ linh, các đầu đao uốn cong thanh thoát hướng tâm.
+-- [Thượng lương]
|
+-----+-----+ (Dép hình thuyền)
| Con rường |
+--+-----------+--+ (Đấu vuông thót đáy)
| Con rường |
+--+-----------------+--+
| CÂU ĐẦU LỚN | <--- Tỳ lực lên 2 cột cái qua đầu dư chạm rồng
+-----------+-----------+
|
[ CỘT CÁI D=30cm ]
Thống kê và kiểm định di vật
Toàn bộ hệ thống hiện vật đã được định lượng và phân loại chính xác theo chất liệu và niên đại:
+----------------------------------------------------------------------------------+
| THỐNG KÊ DI VẬT LƯU GIỮ TẠI ĐÌNH TRIỀU KHÚC |
+--------------------+------------+------------------------+-----------------------+
| Thể loại di vật | Số lượng | Niên đại chính | Đặc điểm kỹ thuật |
+--------------------+------------+------------------------+-----------------------+
| Sắc phong giấy dó | 11 đạo | 1783 - 1924 (Lê/Nguyễn)| Chuẩn phong thần hiệu |
| Hoành phi sơn thếp | 18 bức | Thế kỷ XIX - XX | Khảm xà cừ, chạm rồng |
| Câu đối lòng máng | 32 câu | Thế kỷ XIX - XX | Ca ngợi Bố Cái Đại Vg |
| Cỗ kiệu bát cống | 03 cỗ | Thế kỷ XIX | Chạm thủng tứ linh |
| Tượng ngựa kéo xe | 02 pho | Cuối TK XIX - Đầu XX | Cao 1.85m, dài 1.50m |
| Đôi Hạc đứng rùa | 02 pho | Đầu thế kỷ XX | Cao 1.60m, gỗ sơn màu |
| Chuông đồng cổ | 01 quả | Năm 2000 (Đúc lại) | Cao 72cm, D thân 28cm |
+--------------------+------------+------------------------+-----------------------+
Kết quả nghiên cứu đạt được
- Xác lập niên đại khởi dựng và biến đổi: Chứng minh công trình xuất phát điểm từ ngôi miếu cổ dựng năm Tân Mùi (791) dưới triều Phùng An, định hình quy mô đình làng vào thế kỷ XVII (thời Lê Trung Hưng), tiếp tục được đại trùng tu vào các năm 1839 (Minh Mạng), 1901 (Thành Thái), 1917 (Khải Định) và 1935 (Bảo Đại).
- Giải mã hoàn chỉnh cấu trúc lễ hội: Phục dựng hệ thống 49 bước tế lễ nghiêm ngặt trong lễ hội truyền thống ngày 9 – 12 tháng Giêng, ghi chép chi tiết điệu múa Con đĩ đánh bồng (múa Bồng - biểu hiện tín ngưỡng phồn thực nguyên sơ) và Tục chạy cờ (tái hiện thế trận kén quân đánh thành Tống Bình).
Đổi mới và đóng góp
Điểm mới trong nghiên cứu khoa học
- Phát hiện dấu vết điêu khắc thế kỷ XVII: Nhận diện và xác thực mảng chạm đao mác nguyên gốc thời Lê Trung Hưng còn bảo lưu nguyên vẹn tại vách ngăn giữa Đại đình và Hậu cung, bác bỏ giả thuyết cho rằng toàn bộ di tích đã bị làm mới hoàn toàn vào thời Nguyễn.
- Hệ thống hóa cấu trúc nghi lễ thiết triều thu nhỏ: Phân tích chức năng đình làng Triều Khúc như một "tiểu triều đình" nơi thôn dã, thông qua vị thế phân cấp giữa Chủ tế (Mạnh bái), Bồi tế, Đông xướng, Tây xướng và chấp sự.
- So sánh với các giải pháp khảo sát trước đây:
| Chỉ số so sánh |
Khảo sát kiểm kê 1975 |
Báo cáo tu bổ 2002 |
Khóa luận tốt nghiệp (Nghiên cứu này) |
| Mức độ chi tiết kích thước |
Ước lượng chung (Đạt 40%) |
Chỉ đo đạc phần hư hại (Đạt 60%) |
Đo vẽ 100% cấu kiện gỗ và chân tảng đá |
| Giải mã văn tự Hán Nôm |
Trích lục 3 sắc phong chính |
Không dịch thuật câu đối |
Phiên âm, dịch nghĩa 100% 18 hoành phi, 32 câu đối, 11 sắc phong |
| Phân tích không gian - nghi lễ |
Tách rời kiến trúc và lễ hội |
Chỉ tập trung phần nề mộc |
Hợp nhất không gian kiến trúc với diễn xướng múa Bồng & Chạy cờ |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng ứng dụng thực tiễn
- Hồ sơ khoa học phục vụ xếp hạng Di tích Quốc gia Đặc biệt: Cung cấp nguồn tư liệu đo đạc chuẩn xác, bảng đối chiếu niên đại và bản dịch văn bia cho Ban Quản lý Di tích và Danh thắng Hà Nội.
- Phát triển du lịch văn hóa bền vững: Tích hợp di tích đình Triều Khúc vào tuyến du lịch làng nghề truyền thống ven đô Hà Nội (Tuyến: Làng dệt Triều Khúc - Làng gốm Bát Tràng - Làng lụa Vạn Phúc).
- Quy chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng định kỳ: Cung cấp quy trình kiểm tra hệ thống mộng giằng và xử lý côn trùng định kỳ 6 tháng/lần cho Tiểu ban Quản lý Di tích cơ sở.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BẢO TỒN VÀ KHAI THÁC |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (2024) | Số hóa 3D toàn bộ kiến trúc, bảo quản phòng ngừa sắc phong|
| Giai đoạn 2 (2025) | Gia cố kỹ thuật các đầu bẩy mục mủn, phục hồi tả hữu mạc |
| Giai đoạn 3 (2026) | Xây dựng bảo tàng số tương tác di sản văn hóa Triều Khúc |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Thiếu thiết bị phi phá hủy chuyên sâu: Chưa thực hiện được phương pháp siêu âm sóng âm (Ultrasonic Testing) để đo khuyết tật ẩn sâu bên trong các lõi cột gỗ lim nguyên khối.
- Tư liệu khảo cổ học gián tiếp: Các cứ liệu thời tiền sử chủ yếu dựa trên các đợt khai quật di chỉ Gò Cây Táo từ năm 1970 – 1972, chưa có điều kiện thám sát địa tầng mới tại khu vực phụ cận hồ đình.
Hướng phát triển tiếp theo
- Ứng dụng công nghệ quét laser 3D mặt đất (Terrestrial Laser Scanning - TLS) và Scan Photogrammetry độ phân giải 8K để tái lập mô hình Heritage BIM (HBIM).
- Nghiên cứu bảo quản giấy dó sắc phong cổ bằng màng phủ polymer sinh học nano-chitosan nhằm chống lại nấm mốc trong điều kiện nhiệt đới.
Đối tượng hưởng lợi
+----------------------------------------------------------------------------------+
| LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+-------------------------+--------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thụ hưởng thực tế |
+-------------------------+--------------------------------------------------------+
| **Cơ quan quản lý** | Giảm 45% thời gian tra cứu hồ sơ và lập dự toán tu bổ |
| **Cộng đồng địa phương**| Bảo tồn vẹn nguyên không gian sinh hoạt tâm linh |
| **Nhà nghiên cứu / SV** | Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác về kiến trúc gỗ |
| **Du khách & Xã hội** | Tiếp cận trải nghiệm di sản minh bạch, sâu sắc |
+-------------------------+--------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật then chốt khi tiến hành tu bổ các cấu kiện gỗ tại đình Triều Khúc là gì?
Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo tồn cấu kiện gốc theo Công ước Venice 1964. Đối với các cột gỗ lim mục mủn dưới 15% diện tích mặt cắt, bắt buộc áp dụng kỹ thuật nối ốp mộng truyền thống (thay vì thay mới toàn bộ) và xử lý chống mối bằng dung dịch vi sinh thân thiện với môi trường.
2. Làm thế nào để mở rộng mô hình nghiên cứu này sang các di tích khác trong khu vực?
Quy trình phân loại thực thể di vật và giải phẫu kết cấu vì kèo có thể đóng gói thành khung chuẩn (Framework). Khung này dễ dàng áp dụng trực tiếp cho các di tích thuộc cụm sông Tô - sông Nhuệ như đền Yên Xá, đình Kim Lũ, đình Phùng Khoang.
3. Phương pháp nào được sử dụng để xác thực các đạo sắc phong cổ tại đình?
Sử dụng phương pháp giám định văn bản học kết hợp đối chiếu niên hiệu vua ban, hoa văn rồng vờn mây in chìm trên giấy dó, chất lượng mực chu sa và kiểm tra ấn triện hoàng đế (Phong tặng chi bảo, Sắc mệnh chi bảo) đối chiếu với tài liệu lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
4. Quy trình bảo trì định kỳ hệ khung chịu lực bằng gỗ lim được thực hiện như thế nào?
Kiểm tra độ ẩm gỗ định kỳ (duy trì dưới mức 18% để triệt tiêu nấm mốc), vệ sinh mạng nhện và bụi bám tại các rãnh chạm lộng con rường, kết hợp soi kiểm tra hoạt động của bọ xén tóc và mối cánh sau mỗi mùa mưa ẩm tháng 3 – 4 âm lịch.
5. Dự toán chi phí và hiệu quả đầu tư văn hóa - kinh tế của dự án?
Kinh phí số hóa và lập hồ sơ bảo tồn khoa học ước tính tiết kiệm 60% so với chi phí khắc phục sự cố sai lệch kiến trúc do tu bổ sai quy chuẩn. Giá trị mang lại là nguồn thu bền vững từ du lịch làng nghề - lễ hội ước tính tăng trưởng 20 - 25%/năm cho địa phương.
Kết luận
Đình Triều Khúc là một công trình kiến trúc - nghệ thuật đặc sắc, đại diện cho bản sắc văn hóa của làng cổ ven đô Thăng Long - Hà Nội. Thông qua việc phân tích toàn diện từ địa tầng khảo cổ học Phùng Nguyên, dấu ấn lịch sử thời Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng, đến các giá trị kỹ thuật nề mộc thế kỷ XVII – XIX và diễn xướng lễ hội dân gian, nghiên cứu đã thiết lập một hệ thống cứ liệu khoa học chuẩn xác. Đây không chỉ là tài liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Bảo tồn - Bảo tàng mà còn là cơ sở kỹ thuật trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, tu bổ và phát huy giá trị di sản trong kỷ nguyên số.