Tổng quan nghiên cứu
Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh là di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của vùng đất xứ Nghệ, kết tinh từ quá trình lao động, sinh hoạt và đấu tranh sinh tồn hàng trăm năm của người dân lao động. Bước ngoặt lịch sử diễn ra vào tháng 11 năm 2014, khi Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) chính thức vinh danh Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Đến cuối năm 2018, trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đã có hơn 100 câu lạc bộ dân ca cơ sở được thành lập, quy tụ hàng nghìn nghệ nhân và hạt nhân văn nghệ dân gian tham gia thực hành diễn xướng.
Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế du lịch, việc chuyển hóa giá trị văn hóa truyền thống thành các sản phẩm du lịch đặc thù tại tỉnh Nghệ An vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nguồn lực đầu tư công cho công tác bảo tồn gắn với kinh doanh lữ hành còn phân tán, khiến tỷ lệ khách du lịch tiếp cận và trải nghiệm thực tế loại hình nghệ thuật này chỉ chiếm chưa đầy 10% tổng lượng du khách đến địa phương. Nhận thức được yêu cầu cấp bách giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế, luận văn tập trung làm sáng tỏ các giá trị cốt lõi của Ví, Giặm, đồng thời khảo sát thực trạng hoạt động khai thác du lịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2013 - 2018.
Mục tiêu trọng tâm của công trình nghiên cứu là đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, đồng bộ nhằm xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa có sức cạnh tranh cao, nâng cao thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,5 ngày lên 2,5 ngày, đồng thời tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư bản địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về du lịch học và di sản học. Luận văn vận dụng khung lý thuyết phát triển du lịch bền vững gắn liền với bảo tồn di sản văn hóa, nhấn mạnh nguyên tắc khai thác kinh tế không được làm tổn hại đến tính nguyên gốc và môi trường sinh tồn của di sản. Bên cạnh đó, lý thuyết tài nguyên du lịch nhân văn được áp dụng để xác lập mối quan hệ biện chứng giữa trữ lượng di sản phi vật thể và khả năng thương mại hóa thành các sản phẩm trải nghiệm đặc thù.
Về mặt khái niệm, công trình tiếp cận định nghĩa văn hóa của Edward Burnett Tylor năm 1871 và quan điểm của UNESCO năm 1994, khẳng định văn hóa là tổng thể sống động các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo qua tiến trình lịch sử. Di sản văn hóa phi vật thể được chuẩn hóa theo Điều 2 Công ước UNESCO năm 2003 và Luật Di sản văn hóa Việt Nam sửa đổi năm 2009. Ba khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt gồm: không gian diễn xướng dân gian (môi trường tự nhiên và xã hội nuôi dưỡng di sản), sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù (các gói dịch vụ lữ hành mang tính độc bản của địa phương), và sân khấu hóa di sản (quá trình chuyển hóa diễn xướng đời thường thành nghệ thuật biểu diễn phục vụ công chúng).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2013 - 2018 của Sở Văn hóa và Thể thao Nghệ An, Sở Du lịch Nghệ An, cùng các công trình khảo cứu của các học giả tên tuổi như Ninh Viết Giao, Nguyễn Đổng Chi, Lê Hàm; dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp qua đợt khảo sát điền dã thực địa tại các làng dân ca và trung tâm bảo tồn.
Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với quy mô mẫu khảo sát tại 15 câu lạc bộ dân ca tiêu biểu thuộc lưu vực sông Lam, sông La và các địa bàn trọng điểm như Nam Đàn, Đô Lương, Thanh Chương, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 20 chuyên gia đầu ngành, bao gồm các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian, lãnh đạo cơ quan quản lý du lịch nhà nước và đại diện các doanh nghiệp lữ hành lữ hành tại địa phương. Phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp liên ngành văn hóa - kinh tế được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học, giúp lượng hóa chính xác tiềm năng và nhận diện rõ nét những điểm nghẽn trong chuỗi giá trị du lịch di sản. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2013 đến năm 2018 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực tế giai đoạn 2013 - 2018 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng khai thác Ví, Giặm trong hoạt động du lịch tại Nghệ An:
Thứ nhất, không gian diễn xướng nguyên bản bị suy giảm hơn 65% do sự mai một của các làng nghề thủ công truyền thống như nghề dệt vải, làm nón, đan lát. Hoạt động thực hành di sản hiện nay chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức sân khấu hóa tại các nhà văn hóa hoặc hội trường, chiếm trên 85% tổng số buổi trình diễn dân ca trên toàn tỉnh.
Thứ hai, sản phẩm du lịch gắn với di sản còn đơn điệu và nghèo nàn. Hiện tại, các tiết mục biểu diễn Ví, Giặm mới chỉ xuất hiện dưới dạng chương trình văn nghệ phụ trợ ngắn từ 15 đến 30 phút trong các tour tham quan cố định. Các chương trình tour chuyên đề trải nghiệm văn hóa sâu sắc chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 5% trong tổng số sản phẩm lữ hành đang vận hành tại Nghệ An.
Thứ ba, nguồn nhân lực phục vụ du lịch di sản thiếu hụt nghiêm trọng cả về số lượng lẫn trình độ chuyên môn. Khảo sát tại các doanh nghiệp lữ hành và điểm di tích cho thấy, chỉ có khoảng 18% hướng dẫn viên và thuyết minh viên được đào tạo bài bản về kỹ năng giải nghĩa ca từ cổ, diễn xướng và truyền đạt hồn cốt của Ví, Giặm cho du khách trong nước và quốc tế.
Thứ tư, cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế còn nhiều bất cập. Các nghệ nhân dân gian và thành viên câu lạc bộ cơ sở chỉ nhận được khoảng 12% đến 15% tổng doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ biểu diễn du lịch, phần lớn giá trị gia tăng thuộc về các khâu trung gian vận chuyển và lưu trú.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc thiếu vắng một quy hoạch liên ngành gắn kết chặt chẽ giữa ngành Văn hóa - Thể thao và ngành Du lịch. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ trình diễn tại các bến sông, làng cổ chưa được đầu tư đồng bộ; hệ thống bến thuyền dọc sông Lam chưa đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn đường thủy để tổ chức các tour hát Ví đò đưa chuyên nghiệp.
Khi khái quát hóa các chỉ số thực trạng lên bảng phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), dữ liệu minh chứng rõ nét rằng: giá trị nghệ thuật đặc sắc của Ví, Giặm đại diện cho nguồn lực tài nguyên vô giá, nhưng năng lực thương mại hóa của hệ thống doanh nghiệp địa phương vẫn đang ở mức thấp. So sánh với các mô hình khai thác Hát Xoan tại Phú Thọ hay Đờn ca tài tử tại miền Tây Nam Bộ, Ví, Giặm xứ Nghệ sở hữu lợi thế vượt trội về tính linh hoạt, khả năng tương tác ứng đối tức thì giữa người hát và du khách. Nếu được tổ chức trong không gian diễn xướng chuẩn mực, tính tương tác này sẽ tạo ra giá trị gia tăng rất lớn cho hành trình trải nghiệm của du khách.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải phóng tiềm năng và đưa Dân ca Ví, Giặm trở thành sản phẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh Nghệ An, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
Thứ nhất, tái cấu trúc không gian diễn xướng và thiết kế chuỗi sản phẩm tour chuyên đề. Sở Du lịch Nghệ An chủ trì phối hợp với Hiệp hội Du lịch xây dựng tuyến du lịch chuyên biệt "Hành trình di sản sông Lam", kết nối các điểm đến từ Vinh, Nam Đàn đến Thanh Chương. Dự án tập trung khôi phục mô hình du thuyền hát Ví đò đưa trên sông Lam kết hợp tái hiện không gian hát phường vải tại làng nghề dệt truyền thống, hướng tới mục tiêu gia tăng 25% lượng khách lựa chọn tour văn hóa trong vòng 24 tháng.
Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Trung tâm Bảo tồn Di sản phối hợp với các cơ sở đào tạo đại học mở các lớp bồi dưỡng chuyên sâu về nghệ thuật diễn xướng, kỹ năng thuyết minh văn hóa phi vật thể cho 100% hướng dẫn viên đang hành nghề tại địa bàn, hoàn thành trong lộ trình 12 tháng.
Thứ ba, thiết lập cơ chế điều tiết tài chính và bảo đảm quyền lợi cộng đồng bản địa. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Sở Tài chính ban hành chính sách phân bổ tối thiểu 35% doanh thu từ dịch vụ biểu diễn du lịch trực tiếp vào quỹ hoạt động của các câu lạc bộ dân ca và chế độ phụ cấp cho nghệ nhân dân gian, tạo động lực nội sinh duy trì di sản lâu dài.
Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và xúc tiến quảng bá liên kết vùng. Trung tâm Xúc tiến Du lịch triển khai số hóa các làn điệu cổ, xây dựng ấn phẩm đa phương tiện với 3 ngôn ngữ quốc tế, đồng thời hợp tác với tỉnh Hà Tĩnh hình thành tour liên tỉnh "Một hành trình - Hai miền di sản Ví, Giặm", kỳ vọng nâng tốc độ tăng trưởng du khách quốc tế đạt 20% mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng các đề án quy hoạch phát triển kinh tế du lịch, ban hành các cơ chế bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể thích ứng với thời kỳ hội nhập.
Các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và đơn vị tổ chức sự kiện: Nắm bắt phương pháp luận thiết kế sản phẩm du lịch đặc thù, khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa bản địa nhằm đa dạng hóa chuỗi dịch vụ và gia tăng sức hút đối với các phân khúc khách hàng cao cấp.
Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Du lịch, Văn hóa học, Việt Nam học: Tiếp cận một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về phương pháp điền dã thực địa, kỹ thuật xử lý dữ liệu liên ngành và mô hình kết hợp giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch bền vững.
Ban chủ nhiệm các câu lạc bộ dân ca và nghệ nhân tại địa phương: Hiểu rõ phương thức đưa hoạt động thực hành nghệ thuật truyền thống tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch chuyên nghiệp, bảo đảm sinh kế mà không làm sai lệch giá trị di sản gốc.
Câu hỏi thường gặp
Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh có những đặc trưng nổi bật nào để tạo thành sản phẩm du lịch hấp dẫn? Dân ca Ví, Giặm là di sản nhân loại được UNESCO vinh danh năm 2014, nổi bật với tính chất đối đáp giao duyên mộc mạc, sâu lắng và khả năng ứng tác linh hoạt. Khác với các loại hình sân khấu truyền thống cố định, du khách tham gia tour có thể trực tiếp học hát, đối đáp cùng nghệ nhân trên thuyền hoặc tại sân đình, mang lại trải nghiệm cảm xúc độc bản.
Trở ngại lớn nhất trong quá trình khai thác Ví, Giặm phục vụ du lịch hiện nay là gì? Trở ngại lớn nhất là nguy cơ biến dạng di sản khi thực hiện sân khấu hóa quá mức và thiếu không gian diễn xướng thực cảnh. Hơn 85% các buổi biểu diễn hiện nay bị đóng khung trong hội trường kín, tách rời khỏi bối cảnh lao động sông nước hay làng nghề, làm giảm đáng kể tính hấp dẫn và chiều sâu trải nghiệm của du khách.
Luận văn đề xuất mô hình không gian diễn xướng nào tối ưu nhất cho hoạt động lữ hành? Luận văn khuyến nghị mô hình diễn xướng thực cảnh gắn với dòng sông Lam và các làng nghề cổ truyền tại Nam Đàn, Đô Lương. Tại đây, du khách được ngồi trên thuyền nghe điệu Ví đò đưa hoặc nhập vai vào các phường vải, phường cấy, kết hợp thưởng thức ẩm thực dân gian để thỏa mãn đồng thời nhiều giác quan.
Làm thế nào để cộng đồng người dân địa phương thực sự hưởng lợi từ du lịch di sản? Cần áp dụng mô hình du lịch dựa vào cộng đồng, trong đó các câu lạc bộ dân ca thôn xóm trực tiếp ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp lữ hành. Chính sách điều tiết cần bảo đảm trích lại từ 35% đến 40% doanh thu biểu diễn để chi trả trực tiếp cho nghệ nhân và duy trì quỹ truyền dạy thế hệ trẻ.
Doanh nghiệp lữ hành cần chuẩn bị những gì khi đưa Ví, Giặm vào chương trình tour? Doanh nghiệp cần xây dựng kịch bản biểu diễn cô đọng với thời lượng hợp lý từ 20 đến 30 phút, đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên có khả năng diễn giải ngữ nghĩa các từ địa phương cổ, đồng thời biên soạn tài liệu thuyết minh đa ngôn ngữ để du khách trong và ngoài nước dễ dàng thấu cảm.
Kết luận
Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về tài nguyên du lịch nhân văn và nguyên tắc khai thác bền vững di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng khai thác Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trong hoạt động du lịch giai đoạn 2013 - 2018 với hệ thống số liệu điền dã minh xác.
- Nhận diện chính xác 4 nút thắt cơ bản về không gian diễn xướng, sản phẩm du lịch, chất lượng nhân lực và cơ chế phân phối lợi ích kinh tế cộng đồng.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.
- Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển văn hóa - du lịch tại Việt Nam.
Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành hai giai đoạn: hoàn thành chuẩn hóa sản phẩm và thí điểm tour di sản sông Lam trong 12 tháng, tiếp tục nhân rộng mô hình liên kết vùng Nghệ Tĩnh trong các năm tiếp theo.
Quý độc giả, các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng những giải pháp đột phá, chung tay kiến tạo chuỗi giá trị du lịch di sản bền vững và giàu bản sắc!