Chương 1. Khái niệm – 4 tiết Chương 2: Những nền văn minh thế giới - 4 tiết; Chương 3: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc với di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới - 2 tiết; Chương 4: Những di sản mang tính chất toàn cầu - 3 tiết; Chương 5: Những di sản của các nước - 3 tiết; Thảo luận - Bài tập thực hành – 14 tiết. Mỗi bài, ngoài phần lý thuyết, còn có phần bài tập nhằm củng cố kiến thức Ďã học. Đây là tập bài giảng Ďược biên tập giảng dạy sinh viên ngành Văn hóa học, Việt Nam học, ngành Tiếng Việt và Văn hóa học khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
Trong quá trình biên tập có sửa chữa và bổ sung này chắc hẳn còn những thiếu sót và sẽ Ďược hiệu chỉnh trong những lần tiếp theo. Ngƣời biên soạn PGS. Nguyễn Ngọc Chinh 3 Chƣơng 1 NHỮNG KHÁI NIỆM 1. Di sản Là các di sản thuộc Công viên Ďịa chất bao gồm di sản thiên nhiên và di sản văn hóa.
Các di sản thiên nhiên trong Ďó chủ Ďạo là các di sản Ďịa chất, bên cạnh Ďó có giá trị Ďa dạng sinh học. Các di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể. Di sản văn hóa Theo Công ước di sản thế giới thì di sản văn hóa là: Các di tích: Các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm Ďiêu khắc và hội họa, các yếu tố hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang Ďá và các công trình sự kết hợp giữa công trình xây dựng tách biệt hay liên kết lại với nhau mà do kiến trúc của chúng, do tính Ďồng nhất hoặc vị trí trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan Ďiểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học. Các di chỉ: Các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm có sự kết hợp giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong Ďó có các di chỉ khảo cổ có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan Ďiểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học.
Di sản thiên nhiên Theo Công ước di sản thế giới thì di sản thiên nhiên là: Các Ďặc Ďiểm tự nhiên bao gồm các hoạt Ďộng sáng tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm các hoạt Ďộng kiến tạo có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan Ďiểm thẩm mỹ hoặc khoa học. Các hoạt Ďộng kiến tạo Ďịa chất hoặc Ďịa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới Ďược xác Ďịnh chính xác tạo thành một môi trường sống của các loài Ďộng thực vật Ďang bị Ďe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan Ďiểm khoa học hoặc bảo tồn. 4 Các Ďịa Ďiểm tự nhiên hoặc các vùng tự nhiên Ďược phân Ďịnh rõ ràng, có giá trị nổi bật toàn cầu về mặt khoa học, bảo tồn hoặc thẩm mỹ. Di sản hỗn hợp Năm 1992, Ủy ban di sản thế giới Ďưa ra khái niệm di sản hỗn hợp hay còn gọi là di sản kép, cảnh quan văn hóa thế giới Ďể miêu tả các mối quan hệ tương hỗ nổi bật giữa văn hóa và thiên nhiên của một số khu di sản.
Một Ďịa danh Ďược công nhận là di sản thế giới hỗn hợp phải thỏa mãn ít nhất là một tiêu chí về di sản văn hóa và một tiêu chí về di sản thiên nhiên. Tiêu chuẩn Để Ďược ghi vào danh sách Di sản thế giới của UNESCO, một tài sản phải Ďáp ứng các tiêu chuẩn về văn hoá hoặc thiên nhiên theo công ước về Di sản thế giới Ďã Ďược Ủy ban về Di sản thế giới của UNESCO duyệt lại. Một di tích văn hóa phải xác thực, có ảnh hưởng sâu rộng hoặc có bằng chứng Ďộc Ďáo Ďối với sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, hoặc di tích Ďó phải gắn liền với tư tưởng hay tín ngưỡng có ý nghĩa phổ biến, hoặc là Ďiển hình nổi bật của một lối sống truyền thống Ďại diện cho một nền văn hóa nào Ďó. Một di chỉ thiên nhiên có thể Ďiển hình cho một giai Ďoạn, các quá trình tiến hóa Ďịa cầu, hoặc cho những biến Ďổi sinh thái học, hoặc bao gồm những vùng cư trú tự nhiên các Loài cực kỳ nguy cấp.
Di chỉ thiên nhiên có thể là một khung cảnh Ďẹp khác thường, một cảnh quan ngoạn mục, hoặc là một khu bảo tồn số lượng lớn các Ďộng vật hoang dã. Cho Ďến cuối năm 2004, có 6 tiêu chí cho di sản văn hóa và 4 tiêu chí cho di sản thiên nhiên. Đến năm 2005, Ďiều này Ďã Ďược sửa Ďổi Ďể chỉ có một bộ 10 tiêu chí, trong Ďó 6 tiêu chí Ďầu thuộc về di sản văn hóa, còn các tiêu chí 7 Ďến 10 thuộc về di sản thiên nhiên. Tiêu chuẩn văn hóa (I) - là một tuyệt tác về tài năng sáng tạo của con người.
5 (II) - Thể hiện một sự giao lưu quan trọng giữa các giá trị của nhân loại, trong một khoảng thời gian hoặc trong phạm vi một vùng văn hoá của thế giới, về các bước phát triển trong kiến trúc hoặc công nghệ, nghệ thuật tạo hình, quy hoạch Ďô thị hoặc thiết kế cảnh quan. (III) - Là một bằng chứng Ďộc Ďáo hoặc duy nhất hoặc ít ra cũng là một bằng chứng Ďặc biệt về một truyền thống văn hoá hay một nền văn minh Ďang tồn tại hoặc Ďã biến mất. (IV) - Là một ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc xây dựng hoặc một quần thể kiến trúc cảnh quan minh hoạ cho một hay nhiều giai Ďoạn có ý nghĩa trong lịch sử nhân loại. (V) - Là một ví dụ tiêu biểu về sự Ďịnh cư của con người hoặc một sự chiếm Ďóng lãnh thổ mang tính truyền thống và tiêu biểu cho một hoặc nhiều nền văn hóa, nhất là khi nó trở nên dễ bị tổn thương dưới tác Ďộng của những biến Ďộng không thể Ďảo ngược Ďược.
(VI) - Gắn bó trực tiếp hoặc cụ thể với những sự kiện hoặc truyền thống sinh hoạt với các ý tưởng, hoặc các tín ngưỡng, các tác phẩm văn học nghệ thuật có ý nghĩa nổi bật toàn cầu. Tiêu chuẩn tự nhiên (VII) - Chứa Ďựng các hiện tượng, Ďịa Ďiểm tự nhiên hết sức nổi bật hoặc các khu vực có vẻ Ďẹp tự nhiên Ďộc Ďáo và tầm quan trọng về thẩm mỹ. (VIII) - Là những ví dụ nổi bật Ďại diện cho những giai Ďoạn lớn trong lịch sử của Trái Đất, trong Ďó có lịch sử về sự sống, các quá trình Ďịa chất quan trọng Ďang tiếp diễn trong sự phát triển của các Ďịa mạo, hoặc các Ďặc Ďiểm quan trọng về Ďịa chất hoặc Ďịa lý tự nhiên. (IX) - Là những ví dụ tiêu biểu cho quá trình sinh thái và sinh học Ďang tiếp diễn trong quá trình tiến hoá và phát triển của các dạng Ďịa hình, vùng nước ngọt, biển và ven biển và các quần xã Ďộng vật, thực vật.
6 (X) - Là những nơi cư trú tự nhiên quan trọng nhất và tiêu biểu nhất, mang giá trị bảo tồn nguyên trạng sự Ďa dạng sinh học, trong Ďó có những môi trường sống chứa Ďựng những loài Ďộng vật hoặc thực vật Ďang bị Ďe dọa, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan Ďiểm khoa học hoặc bảo tồn. Tính toàn vẹn Ngoài các tiêu chuẩn như trên, những Ďịa Ďiểm Ďó còn phải Ďáp ứng về tính toàn vẹn Ďược quy Ďịnh dưới Ďây: Những Ďịa Ďiểm mô tả ở tiêu chuẩn (VII) phải bao gồm toàn bộ hoặc phần lớn những thành phần chủ yếu liên quan với nhau và phụ thuộc lẫn nhau trong mối quan hệ tự nhiên; chẳng hạn như thuộc "thời kỳ Ďóng băng" thì phải bao gồm bãi tuyết, sóng băng cũng như các dạng Ďiển hình của xói mòn do sóng băng, các trầm tích và các di thực thực vật (các vết băng tích, giai Ďoạn diễn thế của thực vật) Những Ďịa Ďiểm mô tả ở mục (VIII) phải khá rộng lớn và bao gồm những thành phần cần thiết cho việc minh họa những khía cạnh chủ yếu của Ďịa danh Ďó. Vì thế, một miền rừng nhiệt Ďới ẩm thì phải có một số Ďộ cao khác nhau so với mực nước biển, có sự biến Ďổi Ďịa hình, loại Ďất, bờ sông, nhánh sông Ďể minh họa cho sự Ďa dạng và phức tạp. Những Ďịa Ďiểm mô tả ở mục (IX) phải bao gồm những thành phần của hệ sinh thái cần thiết cho sự bảo tồn của các loài, hay là sự nối tiếp các quá trình hoặc thành phần thiên nhiên cần Ďược bảo tồn, Nhữg thành phần thay Ďổi tùy từng trường hợp như khu vực Ďược bảo vệ của một thác nước phải bao gồm toàn bộ hoặc Ďại bộ phận khu vực cung cấp nước cho nó về phía thượng lưu hoặc một Ďịa Ďiểm ám tiêu san hô thì phải bao gồm các khu vực bảo vệ chống lại sự bồi lấp hay gây nhiễm mà các dòng sông Ďổ ra, các dòng Ďại dương có thể gây ảnh hưởng tới quá trình cung cấp dinh dưỡng cho ám tiêu san hô.
Những Ďịa Ďiểm chứa Ďựng những loài bị Ďe dọa nhưng các loài Ďược mô tả trong tiêu chuẩn (X) phải khá rộng lớn, bao gồm những yếu tố về nơi trú ẩn cần thiết cho sự sống của các cá thể loài tồn tại. 7 Trường hợp Ďối với các loài di cư, những vùng cư trú theo mùa cần thiết cho sự tồn tại các loài, bất kể chúng ở Ďâu tới phải Ďược bảo vệ thích Ďáng. Ủy ban Di sản thế giới phải Ďảm bảo bằng các biện pháp cần thiết Ďể bảo vệ các loài suốt chu kỳ sống của chúng. Việc này Ďược thỏa thuận thông qua việc tham gia Công ước quốc tế hoặc dưới hình thức thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên.
Mỗi Ďịa Ďiểm tự nhiên phải Ďược Ďánh giá một cách tương Ďối, nghĩa là phải Ďược so sánh với những Ďịa Ďiểm khác cùng loại, cả trong và ngoài quốc gia chủ quyền của Ďịa danh Ďó, thuộc cùng một vùng Ďịa lý sinh vật hay trên cùng một Ďường di trú. Biểu tƣợng Di sản thế giới Những di sản Ďược xếp trong danh mục Di sản thế giới sẽ Ďược gắn biển Ďồng có biểu tượng của Di sản thế giới và Ďược hưởng các quy chế Ďặc biệt của Công ước quốc tế về bảo tồn các di sản cũng như của Quỹ Di sản thế giới. Biểu tượng Di sản thế giới là một hình vuông nội tiếp trong một hình tròn nối liền.