Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Đào Duy Hưng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Tố Lăng, bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2022, thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 9580106).

Luận án xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của Hà Nội – một đô thị gắn liền với hệ thống sông và đê điều qua hàng nghìn năm lịch sử. Trong hơn ba thập kỷ đô thị hóa nhanh chóng, khu vực nội đô lịch sử (NĐLS) gia tăng mật độ xây dựng và dân số, khiến cấu trúc các tuyến đê biến đổi sâu sắc cả về hình thức lẫn chức năng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các đồ án quy hoạch đô thị (QHĐT) hiện hành chưa đánh giá đúng vai trò cấu trúc và giá trị di sản của các tuyến đê trong hình thái đô thị NĐLS; công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan (KG, KT, CQ) các tuyến đê còn thiếu tính thống nhất, chủ yếu xem đê là công trình kỹ thuật phòng chống lũ hoặc đường giao thông thuần túy mà chưa nhận diện đê như một cấu trúc di sản, thành lũy lịch sử và không gian chuyển tiếp đô thị.

Mục tiêu và các nội dung nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của các tuyến đê trong sự phát triển bền vững và giữ gìn đặc trưng của cấu trúc đô thị khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội.
  2. Câu hỏi/Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • (i) Nhận diện giá trị đặc trưng, vai trò lịch sử và quy luật biến đổi hình thái của các tuyến đê đối với cấu trúc không gian đô thị NĐLS.
    • (ii) Đánh giá thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan và thực trạng thể chế, bộ máy quản lý các tuyến đê tại NĐLS qua các thời kỳ.
    • (iii) Xác lập cơ sở khoa học, tiêu chí phân loại và phân vùng quản lý KG, KT, CQ đê trong cấu trúc đô thị.
    • (iv) Đề xuất khung định hướng kiểm soát tổ chức KG, KT, CQ, hoàn thiện cơ chế chính sách, mô hình tổ chức bộ máy và ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý trong quản lý phát triển đô thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Khu vực NĐLS Hà Nội theo ranh giới Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHC 1259), giới hạn từ đê Hữu Hồng đến đường Vành đai 2, bao gồm 4 quận nội thành cũ (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, phía Bắc quận Hai Bà Trưng) và một phần phía Nam quận Tây Hồ. Tuyến đê nghiên cứu có tổng chiều dài khoảng 35 km và phạm vi chiều rộng bao gồm các thềm địa hình biến đổi từ cao độ mặt đê hiện hữu đến cao độ tự nhiên thấp nhất của khu vực lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Tầm nhìn quy hoạch và quản lý đến năm 2030, định hướng đến năm 2050; dữ liệu lịch sử khảo sát trải dài từ thời kỳ Tiền Thăng Long đến giai đoạn hiện đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về địa chất, thủy văn và lịch sử hình thành hệ thống đê vùng châu thổ sông Hồng và Hà Nội:

  • Các nghiên cứu địa chất và biến đổi lòng dẫn sông Hồng cổ (Nguyễn Cẩn, 1999; Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội);
  • Khảo cứu địa lý nhân văn và hệ thống đê điều đồng bằng Bắc Kỳ của Pierre Gourou (1936), ghi nhận đê là dạng địa hình nhân tạo nổi bật trên nền phù sa, tạo nên đường biên không gian cư trú;
  • Các nghiên cứu lịch sử đô thị Thăng Long - Hà Nội của Trần Quốc Vượng, Đỗ Thị Tùng (1979), Vũ Tuấn Sán (2007) và tài liệu của Trần Huy Bá (1873) chỉ ra vai trò của các dòng sông (sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, sông Thiên Phù) và các đoạn đê - tường lũy Đại La đối với cấu trúc kinh thành.

Thứ hai, kinh nghiệm quốc tế về quản lý không gian đê:

  • Kinh nghiệm từ hệ thống đê điều Hà Lan (40 kiểu đê đặc trưng trong 100 tuyến đê), nơi đê được tích hợp đa chức năng (như tuyến đê Boulevard Scheveningen, mô hình "nhà - đê"), được quản lý như một đối tượng quy hoạch cảnh quan và di sản văn hóa gắn liền với quản lý nguồn nước;
  • Kinh nghiệm tại các đô thị châu Á ven sông, nơi các tuyến đê chủ yếu xây dựng trên thềm đá cứng và tập trung vào chức năng kỹ thuật thủy lợi.

Thứ ba, các lý thuyết hình thái học đô thị, hình ảnh đô thị và thiết kế đô thị:

  • Lý thuyết Hình ảnh đô thị của Kevin Lynch (1960) với 5 yếu tố cấu thành (Path, Edge, Node, District, Landmark);
  • Lý thuyết Đường biên mềm của Jan Gehl;
  • Các nghiên cứu của dự án HAIDEP (2006) về nhận diện cảm thụ cảnh quan của cư dân Hà Nội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đê Hà Nội ở khía cạnh kỹ thuật công trình thủy lợi phòng chống lụt bão hoặc khảo cứu lịch sử thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới góc độ quản lý đô thị, xem tuyến đê là một thành phần hình thái học cấu trúc không gian, gắn kết giữa bảo tồn di sản đô thị với kiểm soát kiến trúc cảnh quan và phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng tổng hợp các lý thuyết chuyên ngành quy hoạch và quản lý đô thị:

  • Lý thuyết hình thái học đô thị (Urban Morphology): Phân tích quy luật chuyển hóa cấu trúc không gian, sự biến đổi thửa đất, ô phố và sự dịch chuyển chức năng của tuyến đê qua các thời kỳ lịch sử.
  • Lý thuyết hình ảnh đô thị (Kevin Lynch): Nhận diện tuyến đê đồng thời đóng vai trò là "Tuyến đường" (Path) và "Đường biên" (Edge) phân chia các khu vực cảnh quan đặc trưng (KP Cổ, KP Cũ, làng xóm truyền thống, khu đô thị mới).
  • Lý thuyết "Đường biên mềm" (Jan Gehl): Ứng dụng trong việc tổ chức không gian chuyển tiếp, giao tiếp thị giác và hoạt động đi bộ tại chân đê và mặt đê.
  • Khung phân tích cảm thụ đô thị và thiết kế cảnh quan: Đánh giá tầm nhìn, hướng nhìn, tia nhìn và góc nhìn từ mặt đê đến các không gian di sản, mặt nước và ngược lại.
  • Lý thuyết chính sách và thể chế quản lý đô thị: Khung pháp lý về quy hoạch xây dựng, Luật Đê điều, Luật Di sản văn hóa, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2021/BXD) và các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc tại Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, định tính kết hợp phân tích không gian:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập tư liệu lịch sử, đo đạc mặt cắt địa hình thực tế tại các tuyến đê, chụp ảnh hiện trạng kiến trúc và không gian công cộng.
  • Phương pháp phân tích hình thái đô thị qua bản đồ: Thu thập các bản đồ lịch sử (bản đồ Thăng Long 1490, bản đồ Hà Nội 1873 của Trần Huy Bá, bản đồ năm 1898, 1943, 1980, 1985, 2005 và bản đồ địa hình năm 2011 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I cung cấp). Tiến hành phương pháp bóc tách lớp (layering) và chồng xếp bản đồ địa hình, giao thông, phân bố dân cư nhằm phân tích sự dịch chuyển của các dòng sông cổ và quá trình biến đổi các tuyến đê.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với không gian, cảnh quan, kiến trúc và thể chế quản lý các tuyến đê.
  • Phương pháp sơ đồ hóa và chuyên gia: Khái quát hóa mô hình quản lý, tổ chức lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý đô thị.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Đê điều), các đồ án quy hoạch tổng thể (QHC 1259, QH 257, QH 519, Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội về Quy hoạch đê điều), hồ sơ lưu trữ của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I và kết quả khảo sát thực địa của tác giả từ năm 2018 đến năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử, Hà Nội

Chương 1 khái quát kinh nghiệm quản lý đê trên thế giới (Hà Lan và châu Á), phân tích điều kiện tự nhiên vùng châu thổ sông Hồng và tập trung nhận diện, phân loại, đánh giá thực trạng các tuyến đê tại NĐLS Hà Nội.

Về quy mô hệ thống: Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng có 56 tuyến đê với tổng chiều dài 2.111,85 km. Địa bàn Hà Nội có 42 tuyến đê với chiều dài 626,124 km, trong đó có 37,709 km đê cấp đặc biệt. Riêng khu vực NĐLS có khoảng 35 km đê.

Luận án phân loại các tuyến đê NĐLS thành 3 nhóm chức năng và hình thái:

Loại đê Tên các tuyến đường đê Tính chất, chức năng Cấp quản lý & Chiều rộng
Loại 1 Âu Cơ – Nghi Tàm – Yên Phụ – Trần Nhật Duật – Trần Quang Khải – Trần Khánh Dư – Nguyễn Khoái Đê cấp đặc biệt trực tiếp phòng chống lũ sông Hồng; cao độ mặt đê từ 9,0 m đến 15,0 m; có tường kè bê tông cao 1,5 m. Cấp đường liên khu vực; bề rộng mặt cắt ngang từ 45 m đến 50 m.
Loại 2 Trần Khát Chân – Đại Cồ Việt – Kim Hoa – Đê La Thành – Bưởi – Hoàng Hoa Thám – Lạc Long Quân Đê sông cổ (sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Thiên Phù) và đê - thành lũy cổ; không còn trực tiếp tham gia chống lũ sông Hồng, trở thành đê đường phố. Cấp đường đô thị và khu vực; bề rộng mặt cắt ngang từ 5,5 m đến 50 m.
Loại 3 Đoạn 1: Hàng Than – Hàng Giấy – Đồng Xuân – Hàng Đường – Hàng Ngang – Hàng Đào – Hàng Trống – Bà Triệu (đoạn đầu Nguyễn Du); Đoạn 2: Chợ Gạo – Đào Duy Từ – Mã Mây – Hàng Bè – Nguyễn Hữu Huân – Lý Thái Tổ – Ngô Quyền; Đoạn 3: Các đoạn san bằng trên đường Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt Tuyến đê cổ đã biến đổi hoàn toàn thành phố của các phường nghề (KP Cổ) hoặc bị san phẳng để làm đường giao thông; dấu vết chỉ còn nhận biết qua chênh lệch cao độ địa hình tự nhiên. Tuyến đường khu vực; tổng chiều dài khoảng 1.389 m; bề rộng từ 8 m đến 17 m.

Phân tích biến đổi chức năng: Luận án chỉ ra chu trình 5 bước chuyển hóa hình thái: (1) Cấu trúc làng đảo ven sông; (2) Nhu cầu mở rộng cư trú lấn dần ra đê; (3) Sông đổi dòng, hình thành bãi bồi và tuyến đê mới; (4) Tuyến đê cũ chuyển thành đường giao thông nội bộ; (5) Nhà ở mặt đê phân lô chia nhỏ hình thành các tuyến phố thương mại dịch vụ.

Thực trạng và phân tích SWOT:

  • Không gian: Đê bị cô lập, thiếu kết nối giữa vùng bãi sông ngoài đê và khu vực lõi nội đô; không gian cho người đi bộ bị chiếm dụng; lưu lượng giao thông cơ giới lớn gây đứt gãy không gian sinh hoạt cộng đồng.
  • Cảnh quan: Hệ thống cây xanh, mặt nước bị xâm lấn; cao độ đê bị san gạt hoặc bị các công trình xây dựng che khuất khiến đặc trưng địa hình đê bị chìm sâu trong đô thị.
  • Kiến trúc: Dọc tuyến đê tồn tại đan xen nhiều lớp kiến trúc (công trình thời Pháp thuộc như Tòa án Hàng Tre, Bảo tàng Cách mạng, Bảo tàng Lịch sử; nhà ở làng xóm cũ thấp tầng; khu tập thể sau năm 1954; các công trình cao tầng hỗn hợp xây mới không kiểm soát lấn át tầm nhìn và làm cản trở dòng gió tự nhiên từ sông Hồng vào nội đô).
  • Thể chế quản lý: Điểm lại tổ chức bộ máy quản lý đê qua các thời kỳ lịch sử (thời Lý - Trần đặt chức Hà đê sứ; thời Nguyễn thành lập Nha Đê chính Bắc thành; thời Pháp thuộc quản lý qua Sở Công chính, Sở Trị thủy và Thủy nông; sau năm 1954 có Ủy ban Trị thủy sông Hồng và Bộ Kiến trúc Thủy lợi). Hiện nay, bộ máy quản lý bị phân mảnh giữa ngành nông nghiệp (quản lý đê điều phòng lũ) và ngành xây dựng, quy hoạch - kiến trúc (quản lý trật tự xây dựng, không gian đô thị), thiếu một quy chế tích hợp quản lý KG, KT, CQ chuyên biệt cho các tuyến đê.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử, Hà Nội

Chương 2 hệ thống hóa các cơ sở lý luận, khung pháp lý và các yếu tố ảnh hưởng tác động trực tiếp đến công tác quản lý các tuyến đê NĐLS.

Hệ thống lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:

  • Tiếp cận đê theo lý thuyết Hình thái học đô thị: Đê vừa là dấu ấn địa hình tự nhiên, vừa là kết cấu nhân tạo phản ánh các giai đoạn phát triển của Hà Nội từ thời tiền phong kiến, thuộc địa đến hiện đại.
  • Nhận diện đê theo Kevin Lynch: Đê là yếu tố nhận diện đô thị quan trọng, tạo ranh giới chuyển tiếp (Edge) và tuyến thị giác (Path) định hình hình thái chuỗi không gian mở của Thủ đô.
  • Đánh giá giá trị di sản đô thị theo UNESCO và các công ước quốc tế: Luận án xác định đê NĐLS hội tụ 3 giá trị di sản cốt lõi: Giá trị về niên đại (gắn với sự hình thành Thăng Long từ năm 1010 và đoạn đê Cơ Xá năm 1108); Giá trị về tính xác thực (vết tích địa hình, thềm đất, các cửa ô và cụm di tích đền, chùa tứ trấn); Giá trị về sự điển hình (cấu trúc thích ứng trị thủy kết hợp phòng thủ quân sự và giao thông).

Cơ sở pháp lý:

  • Hệ thống quy hoạch cấp trên: QHC 1259, Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình (Quyết định số 257/QĐ-TTg), Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô (Quyết định số 519/QĐ-TTg), Quy hoạch đê điều Hà Nội (Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND).
  • Các công cụ quản lý kiến trúc hiện hành: Quy chuẩn QCXDVN 01:2021/BXD; Quy chế quản lý kiến trúc chung thành phố Hà Nội (Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND); Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc công trình cao tầng NĐLS (Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND); Quy chế quản lý khu phố cổ (Quyết định số 6398/2013/QĐ-UBND) và khu phố cũ (Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND); Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.

Các yếu tố kỹ thuật và môi trường ảnh hưởng:

  • Biến đổi khí hậu và thủy văn: Mực nước lũ sông Hồng qua các năm lịch sử (lũ năm 1969 đạt 13,30 m; lũ năm 1971 đạt 14,14 m);
  • Khí hậu và hướng gió: Tuyến đê sông Hồng đóng vai trò hành lang dẫn gió Đông Nam và gió Đông mát vào mùa hè cho vùng lõi NĐLS; việc xây dựng tường chắn liên tục của các khối nhà cao tầng ven đê làm thay đổi vận tốc và hướng chuyển động của dòng khí, gây suy giảm chất lượng vi khí hậu nội đô;
  • Thoát nước và cao độ san nền: Sự chênh lệch cao độ giữa mặt đê, bãi bồi ngoài đê và cốt nền trũng bên trong NĐLS đòi hỏi giải pháp kiểm soát nghiêm ngặt về cao độ đặt công trình để tránh úng ngập cục bộ.

Chương 3: Giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử, Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, thiết kế đô thị, cơ chế chính sách, mô hình bộ máy đến công nghệ quản lý dữ liệu.

  1. Phân vùng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê: Luận án đề xuất phân chia hệ thống đê NĐLS thành 5 Vùng quản lý (Vùng QL đê) dựa trên đặc điểm hình thái và mối tương quan cảnh quan:
  • Vùng I: Tuyến đê Âu Cơ – Nghi Tàm – Hoàng Hoa Thám – Lạc Long Quân (gắn với cảnh quan Hồ Tây và khu bảo tồn sinh thái, làng xóm truyền thống ven hồ).
  • Vùng II: Tuyến đê Yên Phụ – Trần Nhật Duật – Trần Quang Khải – Trần Khánh Dư – Nguyễn Khoái (đoạn tiếp giáp khu phố Cổ, khu phố Cũ và trung tâm Ba Đình - Hoàn Kiếm).
  • Vùng III: Tuyến đê Nguyễn Khoái – Trần Khát Chân – Đại Cồ Việt (khu vực chuyển tiếp phía Nam kinh thành cũ, quận Hai Bà Trưng).
  • Vùng IV: Tuyến đê La Thành – Xã Đàn – Giải Phóng đến Cầu Giấy (khu vực đê sông Kim Ngưu, đặc trưng bởi chuỗi hồ và các khu tập thể cũ).
  • Vùng V: Tuyến đê Bưởi – Cầu Giấy (khu vực đê sông Tô Lịch phía Tây kinh thành).
  1. Khung định hướng kiểm soát tổ chức KG, KT, CQ:
  • Kiểm soát cao độ đặt công trình: Quy định cốt nền xây dựng phù hợp với từng thềm địa hình đê, nghiêm cấm việc tùy tiện tôn nền san phẳng mái đê và cơ đê.
  • Kiểm soát chiều cao công trình bằng phương pháp đường xiên tia thị giác: Xác định chiều cao tối đa của các dãy nhà hai bên chân đê nhằm bảo tồn góc nhìn mở từ mặt đê ra không gian mặt nước sông Hồng, Hồ Tây và bảo tồn tầm nhìn hướng tới các công trình di tích lịch sử.
  • Tổ chức đường biên mềm (theo Jan Gehl): Bố trí dải cây xanh cách ly, vỉa hè cho người đi bộ, đường gom chân đê, các không gian mở công cộng phục vụ sinh hoạt cộng đồng tại các khoảng đất chênh cốt.
  • Danh mục 20 khu vực đặc trưng: Luận án lập bảng xác định và định hướng kiểm soát cho 20 vị trí không gian đặc trưng dọc theo 5 vùng quản lý đê, quy định cụ thể về mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi và bảo tồn trục điểm nhìn.
  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy:
  • Bổ sung các điều khoản quy định về bảo vệ hình thái đê đô thị trong Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội;
  • Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành: Thành lập Ban/Bộ phận Quản lý phát triển đô thị khu vực nội đô lịch sử làm đầu mối tích hợp giữa quản lý chuyên ngành đê điều (Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn) với quản lý quy hoạch kiến trúc (Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng) và chính quyền cấp quận/phường.
  1. Xây dựng và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu GIS:
  • Xây dựng hệ thống CSDL bản đồ địa chính, địa hình, quy hoạch phân tầng tích hợp (GIS) để quản lý cấp phép xây dựng và theo dõi biến động hình thái không gian.
  1. Thực nghiệm áp dụng tại khu vực phố Kim Hoa (Khu vực đặc trưng số 20):
  • Tác giả phân tích dữ liệu bản đồ qua các năm 1873, 1898, 1980, 1985, 2005, 2011 và khảo sát hiện trạng năm 2022 tại phố Kim Hoa (đoạn đê La Thành cũ tiếp giáp đường Xã Đàn).
  • Kết quả cho thấy: Mật độ xây dựng tại đây tăng cao, chia cắt thửa đất, nhà số 23-31 bị biến dạng kiến trúc tự phát. Luận án đề xuất phương án cải tạo chỉnh trang: khai thác khoảng chênh lệch cao độ giữa mặt đê cũ (phố Kim Hoa) và đường vành đai mới (đường Xã Đàn) để bố trí bãi đỗ xe ngầm/bán ngầm và không gian tiện ích công cộng; giảm mật độ xây dựng, áp dụng đường xiên thị giác để khống chế chiều cao dãy nhà mặt phố, khôi phục không gian thông thoáng cho khu dân cư.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới cụ thể:

Về mặt lý luận:

  1. Nhận diện và xác lập cơ sở khoa học về giá trị đặc trưng, vai trò lịch sử của các tuyến đê đối với cấu trúc hình thái đô thị khu vực nội đô lịch sử Hà Nội; chứng minh đê là yếu tố gốc kết hợp ba chức năng: trị thủy, quân sự (thành lũy) và giao thông kết nối.
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học để phân loại các tuyến đê trong đô thị lịch sử thành 3 loại hình (đê trực tiếp phòng lũ, đê đường phố/sông cổ, đê đã biến đổi san bằng) và phân chia 5 vùng quản lý cảnh quan đê tương ứng.
  3. Bổ sung khung lý thuyết và phương pháp phân tích hình thái học đô thị thông qua kỹ thuật bóc tách, chồng xếp các lớp bản đồ lịch sử kết hợp GIS trong nghiên cứu di sản đô thị dạng tuyến.

Về mặt thực tiễn:

  1. Đề xuất khung định hướng kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan cho 5 vùng quản lý đê và 20 khu vực đặc trưng tại NĐLS Hà Nội, bao gồm giải pháp khống chế cốt xây dựng, chiều cao theo đường xiên thị giác và thiết kế đường biên mềm.
  2. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý tích hợp liên ngành và cấu trúc hệ thống CSDL GIS phân tầng phục vụ công tác quy hoạch, thẩm định cấp phép xây dựng dọc các tuyến đê.
  3. Cung cấp phương án thiết kế thực nghiệm minh họa cho khu vực phố Kim Hoa (khu vực đặc trưng số 20), làm cơ sở áp dụng cho các dự án tái thiết đô thị tại các đoạn đê biến đổi khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu mới giới hạn trong khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội (từ đê Hữu Hồng đến đường Vành đai 2), chưa bao quát toàn bộ 42 tuyến đê trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội hoặc mở rộng ra hệ thống đê vùng châu thổ sông Hồng.
  • Nguồn dữ liệu bản đồ địa chính và mặt cắt địa hình một số đoạn đê cổ bị bồi lấp sâu trong khu dân cư còn hạn chế, chủ yếu dựa trên bản đồ lịch sử và khảo sát chọn mẫu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng ứng dụng khung tiêu chí và mô hình phân vùng quản lý cho các tuyến đê thuộc vùng mở rộng của Hà Nội (đê Tả Hồng, đê sông Đuống, đê sông Đáy) và các đô thị ven sông khác tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Xây dựng mô hình thông tin công trình đô thị (City Information Modeling - CIM) và mô phỏng 3D GIS thời gian thực để tự động hóa việc kiểm soát góc nhìn thị giác và vi khí hậu phục vụ công tác cấp phép xây dựng thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Hà Nội, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội và UBND các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng, điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc, lập đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các trục cảnh quan ven đê.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đô thị, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hình thái học đô thị, kỹ thuật phân tích bản đồ lịch sử và phương pháp đánh giá di sản đô thị dạng tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội thành những nhóm nào?
Luận án phân loại toàn bộ 35 km đê tại NĐLS thành 3 loại hình:

  • Tuyến đê loại 1: Đê trực tiếp phòng chống lũ sông Hồng (Âu Cơ – Nghi Tàm – Yên Phụ – Trần Nhật Duật – Trần Quang Khải – Trần Khánh Dư – Nguyễn Khoái), cấp đặc biệt, cao độ 9–15 m, có tường bê tông 1,5 m, rộng 45–50 m.
  • Tuyến đê loại 2: Đê không còn tham gia chống lũ sông Hồng, trở thành đê đường phố và đê - thành lũy sông cổ (Trần Khát Chân – Đại Cồ Việt – Kim Hoa – Đê La Thành – Bưởi – Hoàng Hoa Thám – Lạc Long Quân), rộng 5,5–50 m.
  • Tuyến đê loại 3: Đê đã biến đổi bị san bằng địa hình tự nhiên, trở thành phố phường trong khu phố cổ (chuỗi phố Hàng ĐH1, ĐH2; dài 1.389 m, rộng 8–17 m) hoặc các đoạn bị san ủi trên đường vành đai.

2. Lý thuyết "Hình ảnh đô thị" của Kevin Lynch và "Đường biên mềm" của Jan Gehl được tác giả vận dụng như thế nào?
Lý thuyết của Kevin Lynch được sử dụng để xác định tuyến đê vừa là "Tuyến đường" (Path) phục vụ giao thông, vừa là "Đường biên" (Edge) phân chia các cấu trúc không gian đô thị đặc trưng (khu phố cổ, khu phố cũ, làng truyền thống). Lý thuyết của Jan Gehl được vận dụng để thiết kế các không gian chuyển tiếp tại chân đê và mặt đê thành các "đường biên mềm" thông qua vỉa hè đi bộ, dải cây xanh, quảng trường mở và tiện ích công cộng, giảm sự chia cắt cơ học do giao thông cơ giới gây ra.

3. Phương pháp khống chế chiều cao công trình kiến trúc dọc tuyến đê được đề xuất trên nguyên tắc nào?
Luận án đề xuất phương pháp khống chế chiều cao dựa trên góc xiên tia thị giác từ mặt đê đến các điểm nhìn quan trọng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo không gian mở, không cho phép xây dựng tường chắn cao tầng liên tục sát mép đê làm cản trở luồng gió sông Hồng và che khuất tầm nhìn hướng tới các di sản văn hóa, cảnh quan mặt nước.

4. Nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực phố Kim Hoa đem lại phát hiện và giải pháp gì?
Qua đối chiếu chuỗi bản đồ từ năm 1873 đến năm 2022, tác giả chỉ ra sự suy giảm không gian mở, gia tăng mật độ xây dựng tự phát và biến dạng hình thái kiến trúc tại phố Kim Hoa (đoạn đê La Thành cũ). Giải pháp đề xuất là tận dụng độ chênh cốt giữa phố Kim Hoa và đường Xã Đàn để tổ chức công trình tiện ích và bãi đỗ xe ngầm, giảm mật độ xây dựng bề mặt, chỉnh trang mặt đứng và áp dụng đường xiên thị giác để kiểm soát chiều cao dãy phố.

5. Luận án kiến nghị giải pháp gì đối với mô hình tổ chức bộ máy quản lý đê đô thị hiện nay?
Luận án kiến nghị khắc phục sự phân mảnh giữa ngành quản lý đê điều (Sở NN&PTNT) và quản lý quy hoạch kiến trúc (Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng) bằng cách thiết lập đầu mối điều phối chung: Bộ phận Quản lý phát triển đô thị khu vực nội đô lịch sử, kết hợp ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS phân tầng để liên thông quản lý quy hoạch, đất đai và cấp phép xây dựng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Duy Hưng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội. Công trình đã nhận diện chính xác các giá trị di sản, vai trò hình thái học của đê trong cấu trúc đô thị và phân loại thành 3 nhóm đê cùng 5 vùng quản lý chuyên biệt. Các giải pháp kiểm soát chiều cao bằng đường xiên thị giác, tổ chức đường biên mềm, hoàn thiện thể chế phối hợp liên ngành và ứng dụng cơ sở dữ liệu GIS cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý phát triển bền vững Thủ đô.