Quy Hoạch Giao Thông Đô Thị Thông Minh Tại Khu Đô Thị Mới Bình Quới – Thanh Đa

Chuyên khảo phân tích Quy hoạch giao thông đáp ứng tiêu chí đô thị thông minh cho khu đô thị mới bình quới thanh đa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2018

102
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Không gian

1.4.2. Thời gian

1.4.3. Diện tích, quy mô dân số

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN

2.1. Vị trí địa lý, mối liên hệ vùng

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.2.1. Đặc điểm địa hình

2.2.2. Địa chất

2.2.3. Khí hậu

2.2.4. Thủy văn

2.3. Hiện trạng kinh tế xã hội

2.3.1. Dân số

2.3.2. Kinh tế

2.3.3. Xã hội

2.4. Hiện trạng sử dụng đất

2.5. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan

2.5.1. Công trình hành chính

2.5.2. Công trình giáo dục

2.5.3. Công trình y tế

2.5.4. Công trình văn hóa giải trí

2.6. Hiện trạng giao thông

2.6.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông

2.6.2. Hiện trạng giao thông công cộng

2.6.3. Hiện trạng đầu mối giao thông

2.6.4. Đánh giá hiện trạng giao thông

2.7. Phân tích SWOT

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN

3.1. Đô thị thông minh

3.2. Giao thông trong đô thị thông minh

3.3. Sự phát triển đô thị thông minh trên thế giới và ở Việt Nam

3.3.1. Các đô thị thông minh trên thế giới

3.3.2. Tình hình phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam

4. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG

4.1. Cơ sở quy hoạch

4.2. Tính toán chỉ tiêu sử dụng đất

4.2.1. Đất công trình công cộng

4.2.2. Đất cây xanh

4.2.3. Đất giao thông đối nội vào quảng trường

4.2.4. Các loại đất khác

4.3. Quy hoạch sử dụng đất

4.3.1. Phân chia đơn vị ở

4.3.2. Giao thông kết nối

4.3.3. Quy hoạch sử dụng đất trong nhóm ở

4.3.4. Quy hoạch giao thông

4.4. Dự báo nhu cầu giao thông tích hợp sử dụng đất

4.4.1. Quy trình dự báo

4.4.2. Dự báo nhu cầu giao thông

4.4.2.1. Bước 1: Phát sinh hành trình
4.4.2.2. Bước 2: Phân bố nhu cầu vận tải
4.4.2.3. Bước 3: Phân chia phương tiện giao thông
4.4.2.4. Bước 4: Ấn định tuyến đường

5. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHO ĐÔ THỊ THÔNG MINH

5.1. Quy hoạch mạng lưới đường giao thông

5.2. Tính toán làn xe cần thiết

5.3. Mạng lưới đường đối ngoại

5.4. Mạng lưới đường đối nội

5.5. Phân cấp đường

5.6. Mặt cắt ngang điển hình

5.7. Đánh giá mạng lưới đường

6. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ ĐÔ THỊ THÔNG MINH

6.1. Bố trí tuyến xe buýt gom kết nối nhà ga 3B

6.1.1. Cơ sở lựa chọn xe buýt gom kết nối

6.1.2. Các điểm thu hút khách

6.1.3. Lựa chọn hướng tuyến

6.1.4. Lựa chọn xe buýt

6.1.5. Thông số kĩ thuật tuyến

6.1.6. Thiết kế trạm dừng, nhà chờ

6.2. Bố trí thiết kế đường xe đạp công cộng

6.2.1. Tổng quan về xe đạp công cộng

6.2.2. Phân vùng nhu cầu sử dụng xe đạp

6.2.3. Vị trí và quy mô trạm

6.2.4. Các phương án thiết kế đường xe đạp

6.2.5. Tổ chức lưu thông xe đạp trên mạng lưới đường

6.2.6. Các yếu tố phụ trợ

6.3. Xe buýt sông

6.4. Tính toán nhu cầu bãi đậu xe

6.4.1. Vị trí bãi đỗ xe

6.4.2. Các loại hình bãi đỗ xe

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quy Hoạch Giao Thông Đô Thị Thông Minh Bình Quới

Khu vực Bình Quới – Thanh Đa (phường 28, quận Bình Thạnh) có diện tích 5.49 km², dân số khoảng 14,200 người, mật độ 2,586 người/km². Hiện trạng hạ tầng chưa đồng bộ, quy hoạch tổng thể và chi tiết còn nhiều bất cập. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu tương lai, còn hạn chế về giao thông công cộng. Nhiều nhà thầu nhỏ lẻ dễ phá vỡ tổng thể. Quy hoạch sử dụng đất còn hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng. Những năm gần đây, khu vực này đã có những kế hoạch định hướng phát triển cụ thể. Bán đảo Bình Quới – Thanh Đa có vị trí đặc biệt, cách trung tâm thành phố khoảng 8km, có hệ thống cây xanh đa dạng, khí hậu mát mẻ, ba mặt giáp sông Sài Gòn, tạo nên một địa điểm lý tưởng cho sinh sống và phát triển dịch vụ thương mại. Tuyến đường duy nhất vào bán đảo là đường Bình Quới. UBND Thành phố đã đồng ý xây dựng 4 cây cầu kết nối phường 28 với quận 2 và Thủ Đức. Lập Quy hoạch giao thông đáp ứng tiêu chí đô thị thông minh cho khu đô thị mới Bình Quới – Thanh Đa là một nhiệm vụ cần thiết.

1.1. Mục tiêu Nghiên cứu Quy Hoạch Giao Thông Đô Thị

Mục tiêu là quy hoạch hệ thống giao thông vận tải đáp ứng tiêu chí đô thị thông minh, đảm bảo giao lưu nội đô và ngoại đô nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, tin cậy, đạt trình độ hiện đại và văn minh. Mạng lưới giao thông (giao thông động, giao thông tĩnh và các cơ sở vật chất khác) phải có cơ cấu thích hợp và hoàn chỉnh, tạo ra sự giao lưu hợp lý trong toàn bộ đô thị để đáp ứng tốt nhất quá trình vận chuyển. Về vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách công cộng, phải đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, an toàn, tiện lợi. Sự phát triển và tổ chức GTVT phải đảm bảo tương xứng với trình độ phát triển kinh tế xã hội của đô thị và đạt hiệu quả về mọi mặt kinh tế, xã hội, môi trường và góp phần giữ gìn trật tự kỷ cương đô thị, giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông.

1.2. Nhiệm vụ Nghiên cứu Quy Hoạch Giao Thông Thông Minh

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: Quy hoạch giao thông đáp ứng tiêu chí đô thị thông minh cho phường 28; Quy hoạch sử dụng đất tích hợp phát triển đất dành cho giao thông; Bố trí mạng lưới đường quy hoạch đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, cảnh quan và tiềm năng phát triển. Đưa ra các đề xuất kế hoạch sử dụng đất hợp lý, phân khu chức năng phù hợp với mục tiêu đầu tư và đáp ứng nhu cầu định cư lâu dài, đồng thời đảm bảo môi trường sống lý tưởng, xanh sạch đẹp và phát triển bền vững. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với các khu vực xung quanh để tạo thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh. Phát triển hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật gắn kết. Quy hoạch tuyến xe buýt điện thu gom hành khách cho nhà ga metro 3B. Tính toán nhu cầu bãi đỗ xe và thiết kế bãi đỗ xe thông minh. Bố trí đường xe đạp công cộng và xe buýt trên sông.

II. Phân Tích Hiện Trạng Giao Thông Khu Đô Thị Bình Quới

Khu vực Bình Quới – Thanh Đa (phường 28) nằm ở phía Đông Bắc TP.HCM, là bán đảo được bao quanh bởi sông Sài Gòn, dân số khoảng 14,000 người, diện tích 550 ha. Vị trí tiếp giáp với phường Trường Thọ (Thủ Đức), phường 27 (Bình Thạnh), phường Thảo Điền (quận 2) và phường Hiệp Bình Chánh (Thủ Đức). Địa hình thoải về phía Đông Nam, thuộc kiểu đồng bằng bãi bồi, cấu thành bởi trầm tích bùn sét hữu cơ, gây khó khăn cho xây dựng. Phường 28 có nền thấp, địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ phổ biến khoảng 0. Nhóm đất chủ yếu là đất phù sa, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới xavan với hai mùa rõ rệt. Với hệ thống sông Sài Gòn bao quanh, khu vực này có tiềm năng phát triển giao thông đường thủy và du lịch trên sông. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của bán nhật triều.

2.1. Đánh Giá Hiện Trạng Kinh Tế Xã Hội Khu Vực

Theo số liệu thống kê, dân số trung bình của phường năm 2015 là 14,200 người, tốc độ tăng dân số trung bình là 2.24%/năm. Mật độ dân số là 3,343 người/km². Do cơ sở hạ tầng chưa cao và hơn 50% dân số sống bằng nghề nông, phần lớn diện tích đất là đất nông nghiệp. Cuộc sống đi lại của người dân còn nhiều khó khăn. Các dự án quy hoạch của phường chưa thực hiện được, gây khó khăn cho người dân trong kinh doanh, xây dựng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Mức sống dân cư bình quân là 512,000 đồng/người/tháng (năm 2010). Về nhà ở, 100% hộ dân có nhà ở, diện tích bình quân 60m²/hộ. Về điện sinh hoạt, 98.16% hộ dân có điện sử dụng. Về nước sinh hoạt, 94% số hộ dân sử dụng nước sinh hoạt, trong đó hơn 84% sử dụng nước máy. Giáo dục có bước phát triển mạnh về quy mô và chất lượng. Hoạt động y tế đang từng bước được nâng cao. Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

2.2. Phân Tích Hiện Trạng Sử Dụng Đất và Kiến Trúc

Tổng diện tích đất khu vực quy hoạch là 550 ha (tính cả diện tích mặt nước), các loại đất chủ yếu bao gồm đất phù sa, đất phèn và đất mặt. Phần lớn diện tích đất được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, nhưng đang có sự chuyển đổi cơ cấu sang công nghiệp và dịch vụ. Các hình thức chuyển đổi cơ cấu mục đích sử dụng đất còn diễn ra chậm do vướng mắc các dự án quy hoạch treo. Hiện trạng dựa trên diện tích đất bao quanh phường 28 là 549 ha. Trên địa bàn phường 28 có 2 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, không có trường THPT hay cao đẳng đại học. Trường mầm non 28 và trường tiểu học Bình Quới nằm trên trục đường chính Bình Quới dễ dàng tiếp cận hơn so với trường mần non Mai Thôn và trường trung học sơ sở Bình Quới nằm trong hẻm, khó khăn hơn khi di chuyển vào mùa mưa hay xảy ra tình trạng đường b...

III. Giải Pháp Quy Hoạch Sử Dụng Đất và Dự Báo Giao Thông

Quy hoạch sử dụng đất và dự báo nhu cầu giao thông là yếu tố then chốt trong quy hoạch giao thông đô thị thông minh. Cần có cơ sở quy hoạch vững chắc, tính toán chỉ tiêu sử dụng đất hợp lý cho đất công trình công cộng, đất cây xanh, đất giao thông đối nội và các loại đất khác. Quy hoạch sử dụng đất cần phân chia đơn vị ở, giao thông kết nối và quy hoạch sử dụng đất trong nhóm ở. Dự báo nhu cầu giao thông tích hợp sử dụng đất cần có quy trình dự báo rõ ràng, bao gồm phát sinh hành trình, phân bố nhu cầu vận tải, phân chia phương tiện giao thông và ấn định tuyến đường.

3.1. Cơ Sở Quy Hoạch Sử Dụng Đất Khu Đô Thị Mới

Cơ sở quy hoạch cần dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, các quy định của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Cần tính toán chỉ tiêu sử dụng đất cho các loại đất khác nhau, đảm bảo cân bằng giữa các chức năng sử dụng đất. Việc phân chia đơn vị ở cần hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và đi lại của người dân. Giao thông kết nối cần đảm bảo kết nối tốt giữa các khu vực trong đô thị và với bên ngoài. Quy hoạch sử dụng đất trong nhóm ở cần đảm bảo các tiện ích công cộng và không gian xanh.

3.2. Dự Báo Nhu Cầu Giao Thông Tích Hợp Sử Dụng Đất

Quy trình dự báo cần bao gồm các bước: Phát sinh hành trình (tính toán số lượng chuyến đi phát sinh từ các khu vực khác nhau); Phân bố nhu cầu vận tải (xác định điểm đến của các chuyến đi); Phân chia phương tiện giao thông (xác định tỷ lệ người sử dụng các phương tiện khác nhau như xe cá nhân, xe buýt, xe đạp); Ấn định tuyến đường (xác định các tuyến đường mà người dân sẽ sử dụng). Việc dự báo cần dựa trên các mô hình toán học và dữ liệu thực tế, đảm bảo độ chính xác cao. Kết quả dự báo sẽ là cơ sở để quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp.

IV. Quy Hoạch Mạng Lưới Đường Giao Thông Đô Thị Thông Minh

Quy hoạch mạng lưới đường giao thông cho đô thị thông minh cần tính toán làn xe cần thiết, quy hoạch mạng lưới đường đối ngoại và đối nội, phân cấp đường và thiết kế mặt cắt ngang điển hình. Cần đánh giá mạng lưới đường để đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao thông và các tiêu chí của đô thị thông minh. Mạng lưới đường cần đảm bảo kết nối tốt giữa các khu vực trong đô thị và với bên ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ và xe đạp.

4.1. Tính Toán Làn Xe Cần Thiết và Phân Cấp Đường

Việc tính toán làn xe cần thiết cần dựa trên dự báo nhu cầu giao thông và các tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị. Cần phân cấp đường theo chức năng và lưu lượng giao thông, bao gồm đường cao tốc, đường trục chính đô thị, đường khu vực và đường nội bộ. Mỗi loại đường cần có số làn xe và mặt cắt ngang phù hợp. Việc phân cấp đường cần đảm bảo tính liên tục và kết nối của mạng lưới đường.

4.2. Thiết Kế Mặt Cắt Ngang Điển Hình và Đánh Giá Mạng Lưới

Mặt cắt ngang điển hình cần bao gồm các yếu tố: Làn xe, vỉa hè, dải phân cách, cây xanh và hệ thống thoát nước. Cần thiết kế mặt cắt ngang phù hợp với từng loại đường và khu vực. Việc đánh giá mạng lưới đường cần dựa trên các tiêu chí: Năng lực thông hành, an toàn giao thông, tiện nghi cho người đi bộ và xe đạp, tác động môi trường và chi phí xây dựng. Cần có các giải pháp cải thiện mạng lưới đường nếu cần thiết.

V. Phát Triển Giao Thông Công Cộng Đô Thị Thông Minh Bình Quới

Phát triển giao thông công cộng đáp ứng tiêu chí đô thị thông minh là yếu tố quan trọng để giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường. Cần bố trí tuyến xe buýt gom kết nối nhà ga 3B, thiết kế đường xe đạp công cộng và phát triển xe buýt sông. Cần tính toán nhu cầu bãi đậu xe và thiết kế bãi đậu xe thông minh. Hệ thống giao thông công cộng cần đảm bảo tiện lợi, an toàn, nhanh chóng và giá cả hợp lý.

5.1. Bố Trí Tuyến Xe Buýt Gom Kết Nối Nhà Ga Metro

Việc bố trí tuyến xe buýt gom kết nối nhà ga metro cần dựa trên các yếu tố: Cơ sở lựa chọn xe buýt gom kết nối, các điểm thu hút khách, lựa chọn hướng tuyến, lựa chọn xe buýt, thông số kỹ thuật tuyến và thiết kế trạm dừng, nhà chờ. Cần lựa chọn loại xe buýt phù hợp với điều kiện địa phương và nhu cầu của người dân. Trạm dừng, nhà chờ cần được thiết kế tiện nghi, an toàn và dễ tiếp cận.

5.2. Thiết Kế Đường Xe Đạp Công Cộng và Phát Triển Xe Buýt Sông

Việc thiết kế đường xe đạp công cộng cần dựa trên các yếu tố: Tổng quan về xe đạp công cộng, phân vùng nhu cầu sử dụng xe đạp, vị trí và quy mô trạm, các phương án thiết kế đường xe đạp, tổ chức lưu thông xe đạp trên mạng lưới đường và các yếu tố phụ trợ. Cần có các giải pháp đảm bảo an toàn cho người đi xe đạp. Việc phát triển xe buýt sông cần dựa trên tiềm năng của sông Sài Gòn và nhu cầu đi lại của người dân. Cần có các bến xe buýt sông và các tuyến xe buýt sông phù hợp.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Quy Hoạch Giao Thông Đô Thị

Quy hoạch giao thông đô thị thông minh tại khu đô thị mới Bình Quới – Thanh Đa là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các chuyên gia và cộng đồng dân cư. Cần có tầm nhìn dài hạn, giải pháp sáng tạo và nguồn lực tài chính đầy đủ để thực hiện thành công quy hoạch này. Việc thực hiện quy hoạch sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Quy Hoạch Giao Thông Đã Đề Xuất

Các giải pháp quy hoạch giao thông đã đề xuất bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất tích hợp phát triển giao thông; Quy hoạch mạng lưới đường giao thông phù hợp; Phát triển giao thông công cộng (xe buýt, xe đạp, xe buýt sông); Thiết kế bãi đậu xe thông minh; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giao thông. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu của quy hoạch.

6.2. Đề Xuất Chính Sách và Khuyến Nghị Để Thực Hiện Quy Hoạch

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào giao thông công cộng, giao thông xanh và ứng dụng công nghệ thông tin trong giao thông. Cần tăng cường tuyên truyền, vận động người dân sử dụng giao thông công cộng và xe đạp. Cần có cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả của quy hoạch. Cần có sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện quy hoạch.

05/06/2025
Quy hoạch giao thông đáp ứng tiêu chí đô thị thông minh cho khu đô thị mới bình quới thanh đa

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU GVHD : Th.S PHẠM MINH CHÂU 1. Phạm vi nghiên cứu 1.1 Không gian - Phường 28 quận Bình Thạnh.49 , dân số khoảng 14200 người, mật độ dân số khoảng 2,586 người/ .2 Thời gian - Trong 10 năm 2020 – 2030. - Tầm nhìn chiến lược 20 năm.3 Diện tích, quy mô dân số - Toàn phường 28, tổng diện tích 5. - Quy mô dân số khoảng 14200 người.

Các căn cứ pháp lý Quy chuẩn Xây Dựng Việt Nam 01/2008 Nghị định 08/2005 : Hướng dẫn các quy định của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng Thông tư 07/2008 về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam 104:2007- Đường đô thị: yêu cầu thiết kế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07:2010/BXD. Thông tư 12/2016/BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378.

Trang 3 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN 2. Vị trí địa lý, mối liên hệ vùng Hình 2.1 Vị trí phường 28 quận Bình Thạnh (Nguồn: Google map ) Khu vực Bình Quới Thanh Đa (phường 28) nằm trong nội thành Tp. Hồ Chí Minh về phía Đông Bắc, là một bán đảo được bao xung quanh bởi sông Sài Gòn với dân số khoảng 14000 người, tổng diện tích là 550 ha.

Vị trí tiếp giáp với các vùng như sau : Hướng Đông giáp phường Trường Thọ quận Thủ Đức. Hướng Tây giáp phường 27 quận Bình Thạnh. Hướng Nam giáp phường Thảo Điền quận 2 Hướng Bắc giáp phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức 2. Điều kiện tự nhiên 2.1 Đặc điểm địa hình Khu vực Bình Quới Thanh Đa có địa hình thoải về phía Đông Nam, thuộc kiểu địa hình đồng bằng bãi bồi bãi thấp, được cấu thành bởi các trầm tích bùn sét hữu cơ nguồn gốc sông biển, hình thành do quá trình bồi tụ của hệ thống sông Sài Gòn.

Các thành phần chủ yếu là các loại bùn sét đây là một loại địa hình gây nhiều khó khăn cho việc xây dựng các công trình. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378. Trang 4 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU 2.2 Địa chất Phường 28 thuộc khu vực có nền thấp, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng đổ dốc không rõ rệt, cao độ phổ biến khoảng 0. Nhìn chung địa hình không quá phức tạp xong cũng khá đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều mặt.

Nhóm đất chủ yếu là đất phù sa có thành phần cơ giới từ sét trung bình đến sét nặng. Là loại đất màu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển các loại cây nông nghiệp, cây ăn quả 2.3 Khí hậu Khu vực Bình Quới Thanh Đa quận Bình Thạnh thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới xavan với hai mùa rõ rệt mùa khô. Nhiệt độ của khu vực này quanh năm khá cao. Khí hậu ít thay đổi trong năm.

Với hệ thống nhiều rất phù hợp cho việc phát triển giao thông thủy ra các khu vực xung quanh với sông Sài Gòn bao xung quanh với cấu trúc sông sâu và dài, điều kiện thủy văn thuận lợi tạo cho khu vực này một tiềm năng phát triển du lịch trên sông. Hàng năm khu vực này có 330 ngày nhiệt độ trung bình năm từ 25 đến 28 °C. Mưa theo mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81,4% lượng mưa. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chiếm 18,6% lượng mưa.

Lượng mưa trung bình năm : 1979mm Lượng mưa lớn nhất năm : 2781mm Lượng mưa nhỏ nhất năm :1533mm Số ngày mưa trung bình tháng lớn nhất : 22 ngày ( vào tháng 9 ).4 Thủy văn Chế độ thủy văn : Chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ phía đông đi vào, mực nước triều bình quân cao nhất là 1,1m và thấp nhất là -2,07m. Độ chênh lệch triều cường từ 20-30 cm. Thủy triều lên cao vào các ngày 1-4 và 14-17 âm lịch. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378.

Trang 5 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU Thủy triều các kênh thuộc hệ thống sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của bán nhật triều. biên độ trung bình ngày là 2m mực nước cao nhất 1,35m, mực nước thấp nhất -1,8m. chế độ nước sông cũng chịu ảnh hưởng mạnh từ thủy triều. Hiện trạng kinh tế xã hội 2.1 Dân số Theo số liệu thống kế của phòng thống kê quận Bình Thạnh dân số trung bình của phường năm 2015 là 14200 người, là một khu vực có dân số tăng nhanh, tốc độ gia tăng dân số trung bình là 2,24 % năm.

Mật độ dân số là 3343 người/km2, những năm trước đó được thống kê theo bảng số liệu sau Bảng 2.1 Thống kê dân số phường 28, quận Bình Thạnh giai đoạn 2003-2009 STT Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007 2009 Quy mô dân số 12.360 Số dân tăng 2 (giảm) người 203 392 595 - 615 80 Tỷ lệ tăng 3 (giảm)chung của % 1,70 1,02 3,26 3,73 2.86 dân số Tỷ lệ tăng 4 (giảm) tự % 1,24 1,17 1,11 1,07 1,2 1,1 nhiên Tỷ lệ tăng (giảm) 5 cơ học % 2,03 0,53 -0,09 2,19 2,53 -1,53 Mật độ dân 6 người ha 27 28 29 30 28 32 số DT: 426 ha (Nguồn: Niêm giám thống kê quận Bình Thạnh) 2.2 Kinh tế Là một khu vực cách trung tâm thành phố không quá xa nhưng do cơ sơ hạ tầng chưa cao và hơn 50% dân số khu vực vẫn sống bằng nghề nông nên phần lớn diện tích đất canh tác là đất nông nghiệp. Cuộc sống đi lại cửa người dân còn nhiều khó khăn mặc dù những năm gần đây có nhiều dự án đầu tư tuy nhiên vì một số yếu tố khách quan nên việc triển khai các dự SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378. Trang 6 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU án còn nhiều hạn chế. Các dự án quy hoạch của phường chưa thực hiện được gây khó khăn cho người cho người dân trong các công tác kinh doanh xây dựng hay chuyển đổi mục đích sử dụng đất.3 Xã hội Mức sống dân cư: Số liệu thống kê đến năm 2010, chỉ tiêu bình quân 1 người 1 tháng là 512.000 đồng Về nhà ở100% hộ dân tại Huyện có nhà ở (số liệu thống kê 2002), diện tích nhà ở bình quân 60m2/hộ.

Thực hiện phong trào xây dựng nhà tình nghĩa – nhà tình thương. Về điện sinh hoạt: Đến năm 2015, có 98,16% hộ dân có điện sử dụng Nguồn nước sinh hoạt: Có 94% số hộ dân sử dụng nước sinh hoạt, trong đó có hơn 84% sử dụng nước máy còn lại sử dụng nguồn nước từ các giếng khoan công nghiệp. Về giáo dục - dạy nghề: Giáo dục có bước phát triển mạnh về quy mô và chất lượng. Hệ thống trường lớp được xây dựng khang trang, trang thiết bị học tập đáp ứng được yêu cầu.

Chất lượng đội ngũ giáo viên được đánh giá theo tiểu chuẩn của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Về y tế: Mặc dù hoạt động y tế gặp những khó khăn nhưng vẫn đang từng bước được nâng cao về mọi mặt. Tình hình an ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững. Kết quả đấu tranh chống tội phạm hình sự khả quan, Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được quan tâm đẩy mạnh bằng nhiều biện pháp như tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tố giác tội phạm, tệ nạn mại dâm, ma tuý, thông báo kịp thời các phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm, nâng cao ý thức tự cảnh giác, tự phòng ngừa trong nhân dân. Đồng thời tổ chức nhiều đợt tuần tra, giám sát các khu vực có tiềm ẩn các vấn nạn xã hội.

Hiện trạng sử dụng đất Tổng diện tích đất khu vực quy hoạch là 550 ha(tính cả diện tích mặt nước), các loại đất chủ yếu bao gồm là đất phù sa, đất phèn và đất mặt. Phần lớn diện tích đất được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, nhưng với sự phát triển và đầu tư những năm gần đây đang có sự chuyển đổi cơ cấu từ đất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378. Trang 7 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU Các hình thức hoạt động chuyển đổi cơ cấu mục đích sử dụng đất trên địa bàn còn diễn ra chậm do vướng mắc những dự án quy hoạch treo trước đó Hiện trạng dựa trên diện tích đất bao quanh phường 28 là 549 ha.2 Bảng thống kế hiện trạng sử dụng đất STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH TỶ LỆ (%) A Đất dân dụng (HA) 191.54 2 Đất công trình công cộng 17.06 3 Đất công cây xanh 78.95 4 Đất giao thông 16.45 B Đất ngoài dân dụng 357.53 1 Đất công nghiệp 0,89 2 Đất nghĩa trang 0.33 3 Đất nông nghiệp 247.23 4 Đất giao thông đối ngoại 5.3 Tổng cộng 549 SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378.

Trang 8 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU 2. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan 2.1 Công trình hành chính Hình 2.2 Uỷ ban nhân dân phường 28 – Quận Bình Thạnh Năm trên trục đường chính Bình Quới, là nơi tập trung đông dân cư giúp người dân tại phường dễ dàng tiếp cận.2 Công trình giáo dục Hiện tại trên địa bàn phường 28 có 2 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, không có trường thpt hay cao đẳng đại học trên địa bàn phường. Trường mầm non 28 và trường tiểu học Bình Quới nằm trên trục đường chính Bình Quới dễ dàng tiếp cận hơn so với trường mần non Mai Thôn và trường trung học sơ sở Bình Quới nằm trong hẻm, khó khăn hơn khi di chuyển vào mùa mưa hay xảy ra tình trạng đường bị ngập SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378. Trang 9 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU Hình 2.3 Trường mần non Mai Thôn Hình 2.4 Trường mần non 28 Hình 2.5 Trường tiểu học Bình Quới Tây Hình 2.6 Trường THCS Bình Quới Tây 2.3 Công trình y tế Hình 2.7 Trạm y tế phường 28 Trạm y tế phường 28 còn khá bé, sơ sài, dân cư tại phường còn thưa thớt, không nhiều nên quy mô trạm không được lớn, côn trình đã cũ và nằm trong hẻm nên người SVTH: NGUYỄN HOÀI NAM MSSV: 1351090378.

Trang 10 CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG TỔNG QUAN GVHD: Th.S PHẠM MINH CHÂU dân cũng khó tiếp cận 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Hoạch Giao Thông Đô Thị Thông Minh Tại Khu Đô Thị Mới Bình Quới – Thanh Đa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy hoạch giao thông trong bối cảnh phát triển đô thị thông minh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hệ thống giao thông nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân, giảm thiểu ùn tắc và ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, nó đề xuất các giải pháp công nghệ hiện đại để cải thiện khả năng kết nối và tính bền vững của khu đô thị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn kế toán chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu d khu đô thị mới dƣơng nội tại công ty cổ phần hạ tầng fecon, nơi cung cấp thông tin về chi phí và quản lý dự án xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu Quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mới hùng vương tiền châu thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình quản lý xây dựng trong các khu đô thị mới. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới ngã 5 sân bay cát bi sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dự án trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức chuyên sâu mà còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá thêm về quy hoạch và phát triển đô thị.