Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm y tế (BHYT) được xác định là chính sách xã hội mang ý nghĩa nhân đạo và tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, hoạt động theo nguyên lý "số đông bù số ít" nhằm hỗ trợ tài chính cho người dân khi không may gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, chi phí dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng tăng cao, trở thành gánh nặng kinh tế lớn đối với các tầng lớp nhân dân có thu nhập thấp nếu không có sự tương trợ từ quỹ BHYT. Để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, Bộ Y tế đã ban hành nhiều chương trình chỉ đạo, trọng tâm là chương trình "Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh BHYT". Đo lường sự hài lòng của người bệnh trở thành chỉ số thiết yếu giúp các cơ sở y tế nhận diện những hạn chế trong quy trình tổ chức, cơ sở hạ tầng và thái độ phục vụ, từ đó tiến hành cải tiến chất lượng.
Huyện Cao Lãnh là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Đồng Tháp với diện tích tự nhiên 491 $\text{km}^2$, dân số khoảng 206.200 người, trong đó số lượng tham gia BHYT đạt 102.538 người (tỷ lệ bao phủ đạt 49,72%). Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh (tọa lạc tại đường 30/4, ấp Mỹ Tây, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh) là bệnh viện đa khoa hạng III có quy mô 150 giường bệnh, giữ vai trò cơ sở điều trị ngoại trú và nội trú chủ yếu cho nhân dân trên địa bàn với trung bình khoảng 700 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh BHYT mỗi ngày. Mặc dù đóng vai trò quan trọng đối với mạng lưới y tế địa phương, tại thời điểm năm 2017, bệnh viện chưa có công trình nghiên cứu nào khảo sát cụ thể về thực trạng cung ứng dịch vụ y tế cũng như ý kiến phản hồi về sự hài lòng của người tham gia BHYT.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Huỳnh Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học với đề tài: "Thực trạng khám chữa bệnh theo BHYT tại bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2017".
Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:
- Xác định tỉ lệ hài lòng của người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của bệnh viện trong việc thực thi các quy định, chính sách về BHYT; từ đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ khám chữa bệnh theo BHYT của y tế địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh có thẻ BHYT đến khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh; hồ sơ, số liệu thứ cấp ghi nhận từ bệnh viện và cán bộ y tế liên quan đến việc thực thi chính sách BHYT.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh từ đủ 16 tuổi trở lên, có sử dụng thẻ BHYT đến khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện trong thời gian nghiên cứu, tỉnh táo hoàn toàn, tiếp xúc tốt và tự nguyện đồng ý tham gia phỏng vấn.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu; người dưới 16 tuổi; bệnh nhân chuyển tuyến điều trị; cán bộ, nhân viên y tế đang công tác tại bệnh viện.
- Phạm vi không gian: Khoa Khám bệnh và các bộ phận liên quan tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu khảo sát thực địa từ ngày 01/04/2017 đến ngày 01/05/2017; kết hợp số liệu hồi cứu của bệnh viện (thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị năm 2016 và báo cáo thu chi quỹ BHYT qua các năm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận và pháp lý, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về bản chất, nguyên tắc BHYT: nguyên tắc chia sẻ rủi ro; mức đóng xác định theo tỷ lệ phần trăm tiền lương, trợ cấp hoặc lương cơ sở; mức hưởng căn cứ theo mức độ bệnh tật và nhóm đối tượng; quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, hạch toán độc lập với ngân sách nhà nước. Nghiên cứu tổng quan lịch sử phát triển BHYT quốc tế tại các quốc gia: Đức (ban hành Luật BHYT đầu tiên năm 1883 dưới thời Bismarck), Pháp (hệ thống an sinh xã hội hình thành 1945–1946), Nhật Bản (ban hành luật năm 1922 và hoàn thành BHYT toàn dân năm 1961), Hàn Quốc (thực thi năm 1963, sửa đổi năm 1976) và Thái Lan (mô hình 4 hệ thống an sinh y tế).
Tại Việt Nam, nghiên cứu điểm lại các mốc pháp lý then chốt: Nghị quyết Đại hội VI của Đảng (1986); chính sách thu một phần viện phí năm 1989; Nghị định 299/HĐBT ngày 15/8/1992 kèm Điều lệ BHYT; Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT; Thông tư liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính năm 2007; quy định điều chỉnh mức lương tối thiểu chung (1.300.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2017). Khóa luận đối chiếu kết quả với các công trình nghiên cứu tương đồng đã công bố: nghiên cứu của Trần Thị Kim Thoa (2015) tại Trạm Y tế xã Bình Thạnh, huyện Cao Lãnh; nghiên cứu của Nguyễn Lê Kim Huỳnh (2014) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hảo (2015) tại TP. Thái Nguyên; nghiên cứu của Lê Quang Trung (2013) tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cù Lao Minh, tỉnh Bến Tre; nghiên cứu của Ngô Thị Thúy Nhi (2015) tại Bệnh viện Đa khoa huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ; và nghiên cứu của Vũ Khắc Lương (2013) tại TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu thông tin:
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Được xác định theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:
$$n = \frac{Z^2_{(1-\alpha/2)} \cdot p(1-p)}{d^2}$$
Trong đó, hệ số tin cậy $Z_{(1-\alpha/2)} = 1,96$ (độ tin cậy 95%); mức sai số tuyệt đối $d = 0,05$; tỷ lệ tham chiếu $p = 0,635$ (lấy từ nghiên cứu của Ngô Thị Thúy Nhi năm 2015 về tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Phong Điền là 63,5%). Cỡ mẫu tính toán lý thuyết là 356 đối tượng; tác giả cộng thêm 10% phòng ngừa sai số và làm tròn thành 400 đối tượng.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện tại Khoa Khám bệnh. Điều tra viên tiếp cận, giải thích mục đích và phỏng vấn trực tiếp tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn ngay sau khi họ hoàn tất thủ tục khám bệnh và nhận thuốc tại quầy cấp phát thuốc BHYT.
- Công cụ và thang đo: Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Mức 1: Rất hài lòng / Nhanh – 5 điểm; Mức 2: Hài lòng / Vừa phải – 4 điểm; Mức 3: Không ý kiến – 3 điểm; Mức 4: Không hài lòng / Lâu – 2 điểm; Mức 5: Rất không hài lòng / Quá lâu – 1 điểm). Đánh giá mức độ hài lòng chung cho từng khía cạnh được tính theo tiêu chuẩn: đạt tỷ lệ từ 65% tổng số điểm tối đa trở lên được phân loại là "Hài lòng", dưới 65% là "Không hài lòng".
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Hồi cứu các số liệu hành chính, báo cáo hoạt động của bệnh viện về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc y tế, nhân sự, số liệu quyết toán thu chi quỹ khám chữa bệnh BHYT và danh mục cung ứng thuốc.
- Xử lý số liệu: Số liệu sau khi làm sạch được nhập và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0; sử dụng các phương pháp thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Mở đầu và Tổng quan tài liệu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, lý giải cơ sở khoa học của việc đo lường sự hài lòng người bệnh như một công cụ đánh giá chất lượng y tế. Tác giả tổng thuật chi tiết hệ thống lý luận và văn bản quy phạm pháp luật về BHYT tại Việt Nam: các nguyên tắc quản lý quỹ, đối tượng và mức đóng (phân loại thành 4 nhóm bắt buộc và nhóm tham gia tự nguyện theo hộ gia đình), phạm vi quyền lợi chi trả (các mức 100%, 95%, 80% chi phí khám chữa bệnh; quy định thông tuyến huyện từ ngày 01/01/2016). Chương 1 cũng giới thiệu kinh nghiệm quốc tế và tổng hợp các nghiên cứu trong nước, đồng thời phác thảo đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cao Lãnh và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh (tổng diện tích đất 21.836 $\text{m}^2$, diện tích sử dụng 4.487,25 $\text{m}^2$, 7 khoa lâm sàng, 4 khoa cận lâm sàng, 4 phòng chức năng, quy mô 150 giường bệnh).
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương phương pháp trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học:
- Xác định cụ thể tiêu chí chọn mẫu và loại trừ đối với bệnh nhân khám ngoại trú BHYT.
- Trình bày công thức tính cỡ mẫu với các tham số cụ thể ($n = 400$).
- Xây dựng biến số nghiên cứu bao gồm: nhóm biến đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, tuổi, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, loại hình BHYT, số lần khám, lý do đến khám); nhóm biến đánh giá sự hài lòng (thủ tục hành chính, thái độ phục vụ và chuyên môn y tế, cơ sở vật chất, chăm sóc sau khám, chất lượng thuốc); nhóm tiêu chí hồi cứu hoạt động bệnh viện.
- Mô tả quy trình phỏng vấn hai bước tại quầy cấp phát thuốc BHYT, kỹ thuật mã hóa dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá ngưỡng hài lòng ($\ge 65%$ điểm) và các biện pháp kiểm soát sai số thông tin (sai số nhớ lại, sai số do điều tra viên, thử nghiệm hoàn thiện bảng hỏi trước khi điều tra chính thức).
- Nêu rõ các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y học: có sự chấp thuận của nhà trường và bệnh viện, đảm bảo tính tự nguyện và bảo mật danh tính người tham gia.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thống kê từ cuộc điều tra 400 bệnh nhân và tài liệu hồi cứu của bệnh viện:
- Đặc điểm nhóm đối tượng khảo sát:
- Về giới tính: Nữ giới chiếm 63,5% (254 người), nam giới chiếm 36,5% (146 người).
- Về độ tuổi: Nhóm tuổi từ 36–60 chiếm đa số với 50,25% (201 người); nhóm 16–35 tuổi chiếm 34,25% (137 người); nhóm trên 60 tuổi chiếm 15,5% (62 người).
- Về trình độ học vấn: Cấp 1 chiếm 34,5% (138 người); cấp 2 chiếm 31,0% (124 người); cấp 3 chiếm 17,25% (69 người); trung cấp/cao đẳng/đại học/sau đại học chiếm 12,5% (50 người); chưa học cấp 1 chiếm 4,75% (19 người).
- Về nghề nghiệp: Nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,25% (141 người); nội trợ chiếm 18,75% (75 người); buôn bán chiếm 12,0% (48 người); cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên văn phòng chiếm 11,25% (45 người); học sinh, sinh viên chiếm 7,25% (29 người); công nhân chiếm 4,5% (18 người); hưu trí chiếm 1,5% (6 người); các nghề khác chiếm 9,5% (38 người).
- Tình trạng hôn nhân: Đang có vợ/chồng chiếm 76,0% (304 người); độc thân chiếm 19,75% (79 người); góa chiếm 3,25% (13 người); ly hôn/ly thân chiếm 1,0% (4 người).
- Loại hình tham gia BHYT: BHYT tự nguyện chiếm 73,0% (292 người); BHYT bắt buộc chiếm 27,0% (108 người).
- Tần suất và lý do đến khám: Bệnh nhân đến khám từ lần thứ hai trở lên chiếm 86,5% (346 người); đến khám lần đầu chiếm 13,5% (54 người). Về lý do khám: Tái khám theo lịch hẹn chiếm 52,0% (208 người); có vấn đề sức khỏe đột xuất chiếm 37,5% (150 người); khám kiểm tra sức khỏe chiếm 8,25% (33 người); lý do khác chiếm 2,25% (9 người).
- Đánh giá mức độ hài lòng:
- Tỷ lệ hài lòng chung về dịch vụ khám chữa bệnh BHYT đạt 81,0%.
- Sự hài lòng về thủ tục hành chính: Tỷ lệ hài lòng chung đạt 84,85% (1.697 lượt ý kiến hài lòng trên tổng số 2.000 lượt đánh giá). Chi tiết từng khâu: thời gian chờ khám bệnh đạt mức hài lòng 77,75% (nhanh: 38,5%, vừa phải: 39,25%, lâu: 15,0%, quá lâu: 7,25%); thời gian chờ thanh toán viện phí đạt mức hài lòng 96,0% (nhanh: 73,0%, vừa phải: 23,0%, lâu: 3,25%, quá lâu: 0,75%); thời gian chờ lãnh thuốc đạt mức hài lòng 74,0% (nhanh: 33,75%, vừa phải: 40,25%, lâu: 23,0%, quá lâu: 3,0%); cách tổ chức thủ tục hành chính đạt mức hài lòng 87,0% (rất hài lòng: 2,0%, hài lòng: 85,0%); sự nghiêm túc và trật tự nơi làm thủ tục đạt mức hài lòng 89,5% (rất hài lòng: 1,5%, hài lòng: 88,0%).
- Tinh thần, thái độ phục vụ và chuyên môn của nhân viên y tế: Đạt tỷ lệ hài lòng chung 82,4%. Trong đó, thái độ nhân viên khi tiếp đón đạt 85,25% hài lòng (rất hài lòng: 1,0%, hài lòng: 84,25%, không ý kiến: 6,75%, không hài lòng: 6,75%, rất không hài lòng: 1,25%).
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị bệnh viện: Tỷ lệ hài lòng chung đạt 76,0%.
- Chất lượng thuốc BHYT được cấp: Tỷ lệ hài lòng đạt 63,2%.
- Chính sách chăm sóc sau khám (khảo sát ở nhóm khám $\ge 2$ lần): 100% bệnh nhân ghi nhận bệnh viện hoàn toàn không gọi điện thoại hỏi thăm sức khỏe và không gọi điện thoại tư vấn thêm về tình trạng bệnh lý sau khi về nhà.
- Lý do quay lại bệnh viện: 74,5% lựa chọn trở lại vì các lý do khác (đúng nơi đăng ký BHYT ban đầu, vị trí gần nhà, thuận tiện đi lại, bệnh viện tuyến huyện hạng cao nhất khu vực).
- Thực trạng thực thi chính sách tại bệnh viện:
- Về cơ sở vật chất: Các phòng khám được đầu tư khang trang; tuy nhiên khu vực hành lang đi lại và sảnh chờ diện tích hẹp, thường xuyên quá tải, chật chội vào các khung giờ cao điểm.
- Về máy móc, trang thiết bị: Cơ bản đáp ứng danh mục quy định của Bộ Y tế, tuy nhiên bệnh viện chưa có máy chụp cắt lớp vi tính (CT – Scanner), một số trang thiết bị đã xuống cấp qua thời gian sử dụng hoặc chưa được khai thác vận hành.
- Về nhân sự y tế: Toàn bệnh viện có 175 viên chức; thiếu hụt bác sĩ tại các chuyên khoa trọng yếu: Gây mê hồi sức, Chẩn đoán hình ảnh, Sản khoa, Tai Mũi Họng; trình độ chuyên môn của một bộ phận y bác sĩ còn hạn chế.
- Về tài chính quỹ BHYT: Số thu quỹ BHYT tại bệnh viện luôn được bảo đảm cao hơn số chi, không xảy ra tình trạng thâm hụt hay bội chi quỹ.
- Về cung ứng thuốc: Danh mục thuốc BHYT được cung cấp đầy đủ về số lượng, kịp thời về tiến độ, tuy nhiên hiệu quả điều trị thực tế chưa cao.
Chương 4. Bàn luận
Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu kết quả thu được với các công trình nghiên cứu trước đó tại các địa phương khác (như nghiên cứu của Ngô Thị Thúy Nhi tại Phong Điền năm 2014 có mức hài lòng chung 63,5%; Trần Thị Kim Thoa tại xã Bình Thạnh đạt 74,2%). Bàn luận tập trung giải thích nguyên nhân tỷ lệ hài lòng về thủ tục thanh toán viện phí đạt rất cao (96,0%), trong khi thời gian chờ nhận thuốc và chất lượng thuốc có tỷ lệ hài lòng thấp hơn (lần lượt là 74,0% và 63,2%). Tác giả phân tích mối liên hệ giữa các đặc điểm dân số học (nghề nghiệp nông dân chiếm đa số, trình độ học vấn chủ yếu ở mức phổ thông) với sự kỳ vọng dịch vụ y tế công, đồng thời phân tích các giới hạn nghiên cứu của đề tài.
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
Chương cuối tóm tắt các phát hiện trọng tâm theo 2 mục tiêu nghiên cứu ban đầu và đưa ra hệ thống các khuyến nghị cải tiến chất lượng dịch vụ gửi đến Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh và cơ quan quản lý y tế địa phương.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp mức độ hài lòng của người bệnh ngoại trú BHYT (n = 400)
| Khía cạnh đánh giá chất lượng |
Tỷ lệ hài lòng (%) |
Tỷ lệ không hài lòng / ý kiến khác (%) |
| Sự hài lòng chung về dịch vụ khám chữa bệnh BHYT |
81,00 |
19,00 |
| Hài lòng chung về thủ tục hành chính |
84,85 |
15,15 |
| - Thời gian chờ khám bệnh |
77,75 |
22,25 |
| - Thời gian chờ làm thủ tục thanh toán viện phí |
96,00 |
4,00 |
| - Thời gian chờ lãnh thuốc |
74,00 |
26,00 |
| - Cách tổ chức làm thủ tục hành chính |
87,00 |
13,00 |
| - Sự nghiêm túc, trật tự nơi làm thủ tục hành chính |
89,50 |
10,50 |
| Tinh thần, thái độ phục vụ và chuyên môn của nhân viên y tế |
82,40 |
17,60 |
| Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của bệnh viện |
76,00 |
24,00 |
| Chất lượng thuốc BHYT được cấp phát |
63,20 |
36,80 |
| Chính sách gọi điện thoại hỏi thăm sức khỏe sau điều trị |
0,00 |
100,00 |
| Chính sách gọi điện thoại tư vấn thêm sau điều trị |
0,00 |
100,00 |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đây là công trình đầu tiên tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh thực hiện khảo sát toàn diện sự hài lòng của bệnh nhân BHYT kết hợp phân tích thực trạng quản lý y tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn thực tế: sự quá tải cục bộ tại hành lang và sảnh chờ, tình trạng thiếu hụt máy CT-Scanner, thiếu bác sĩ chuyên khoa sâu (Gây mê hồi sức, Chẩn đoán hình ảnh, Sản, Tai Mũi Họng), sự thiếu vắng hoàn toàn của dịch vụ chăm sóc khách hàng sau điều trị (tỷ lệ 0%), và đánh giá hiệu quả thuốc điều trị BHYT còn hạn chế (chỉ 63,2% hài lòng).
Dựa trên các phát hiện thực tế, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể:
- Về cơ sở vật chất: Quy hoạch mở rộng diện tích hành lang đi lại, bố trí thêm diện tích và ghế ngồi tại sảnh chờ để giảm thiểu tình trạng chật chội vào giờ cao điểm.
- Về trang thiết bị: Đầu tư nâng cấp chất lượng máy móc y tế hiện có, đưa các thiết bị chưa sử dụng vào vận hành và có lộ trình trang bị máy chụp cắt lớp vi tính (CT – Scanner).
- Về nhân sự và chuyên môn: Bổ sung nhân lực chuyên khoa còn thiếu (Gây mê hồi sức, Chẩn đoán hình ảnh, Sản, Tai Mũi Họng); tổ chức đào tạo liên tục nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ y bác sĩ.
- Về công tác dược: Đánh giá lại cơ cấu danh mục thuốc BHYT, lựa chọn thuốc có chất lượng và hiệu quả điều trị cao hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chữa bệnh của người dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính sau:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ khảo sát trên nhóm đối tượng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú, chưa khảo sát đối với bệnh nhân điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng.
- Thời gian tiến hành điều tra thực địa tương đối ngắn (diễn ra trong 01 tháng, từ ngày 01/04/2017 đến ngày 01/05/2017), chưa phản ánh được sự biến thiên theo các mùa bệnh tật trong năm.
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể hạn chế phần nào tính đại diện tổng thể so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất. Quá trình thu thập số liệu qua phỏng vấn trực tiếp có thể tồn tại sai số nhớ lại hoặc tâm lý e dè của người bệnh khi trả lời về chất lượng phục vụ của bệnh viện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang khu vực điều trị nội trú để có bức tranh toàn diện về chất lượng dịch vụ của toàn bệnh viện.
- Kéo dài thời gian thu thập dữ liệu qua nhiều thời điểm trong năm để đánh giá chính xác tác động của lưu lượng bệnh nhân theo mùa vụ.
- Nghiên cứu sâu hơn về phân tích cơ cấu sử dụng thuốc BHYT và mối tương quan giữa danh mục thuốc trúng thầu với hiệu quả điều trị lâm sàng thực tế tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của Huỳnh Mai là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Dược học, Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện và Quản lý y tế đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về đánh giá sự hài lòng người bệnh hoặc phân tích chính sách BHYT tại các bệnh viện công lập.
- Người làm nghiên cứu cần tham khảo phương pháp tính toán cỡ mẫu cho điều tra cắt ngang y tế, cấu trúc bảng hỏi Likert 5 mức độ áp dụng trong bệnh viện tuyến huyện và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 22.
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh cùng các cơ sở y tế tuyến huyện tương đương trong việc nhận diện các chỉ số hài lòng thực tế, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng khám chữa bệnh BHYT, cải cách thủ tục hành chính và đào tạo phát triển nhân lực chuyên khoa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh khám BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh năm 2017 đạt bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra trên 400 người bệnh, tỷ lệ hài lòng chung về dịch vụ khám chữa bệnh BHYT tại bệnh viện đạt 81,0%. Trong các yếu tố cấu thành, thủ tục thanh toán viện phí có tỷ lệ hài lòng cao nhất (96,0%), trong khi chất lượng thuốc BHYT được cấp có tỷ lệ hài lòng thấp nhất (63,2%).
2. Người bệnh đánh giá như thế nào về chính sách chăm sóc sau khi khám chữa bệnh tại bệnh viện?
Đối với nhóm bệnh nhân đã đến khám từ 2 lần trở lên, kết quả khảo sát ghi nhận 100% bệnh nhân trả lời bệnh viện hoàn toàn không gọi điện thoại hỏi thăm sức khỏe và không gọi điện thoại tư vấn thêm về tình trạng bệnh sau khi khám chữa bệnh.
3. Cơ cấu nghề nghiệp và loại hình BHYT của nhóm đối tượng tham gia khảo sát có đặc điểm gì?
Về nghề nghiệp, nông dân là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 35,25% (141 người), tiếp theo là nội trợ với 18,75% (75 người); nhóm hưu trí chiếm thấp nhất với 1,5% (6 người). Về loại hình BHYT, đa số người bệnh tham gia BHYT tự nguyện (chiếm 73,0%), trong khi BHYT bắt buộc chiếm 27,0%.
4. Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh gặp những khó khăn gì về trang thiết bị và nhân sự tại thời điểm nghiên cứu?
Bệnh viện còn thiếu máy chụp cắt lớp vi tính (CT – Scanner), một số máy móc đã xuống cấp hoặc chưa đưa vào vận hành. Về nhân sự, dù có 175 viên chức nhưng bệnh viện vẫn thiếu bác sĩ chuyên khoa sâu ở các bộ phận: Gây mê hồi sức, Chẩn đoán hình ảnh, Sản khoa, Tai Mũi Họng; đồng thời trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ nhìn chung còn những mặt hạn chế.
5. Tình hình thu - chi quỹ khám chữa bệnh BHYT của bệnh viện được ghi nhận ra sao?
Số liệu hồi cứu từ bệnh viện ghi nhận công tác quản lý tài chính quỹ BHYT được thực hiện tương đối an toàn: số thu quỹ BHYT của bệnh viện luôn đảm bảo cao hơn số chi qua các năm, giúp đơn vị tránh được tình trạng bội chi quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Huỳnh Mai đã phản ánh thực trạng khám chữa bệnh BHYT tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh năm 2017 thông qua việc kết hợp phương pháp mô tả cắt ngang trên 400 bệnh nhân ngoại trú và phân tích hồi cứu tài liệu quản lý y tế. Kết quả ghi nhận mức độ hài lòng chung đạt 81,0%, cho thấy các nỗ lực đáng ghi nhận về cải cách thủ tục thanh toán viện phí và thái độ tiếp đón người bệnh, song cũng chỉ rõ các mặt hạn chế về sảnh chờ giờ cao điểm, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao, nhân lực chuyên khoa và hiệu quả điều trị của danh mục thuốc. Những dữ liệu thực chứng và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là căn cứ thực tiễn có giá trị giúp các nhà quản lý y tế địa phương nâng cao chất lượng phục vụ và hoàn thiện chính sách an sinh BHYT cho người dân.