Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp khai thác văn hóa ẩm thực Hải Phòng phục vụ hoạt động du lịch" được thực hiện bởi sinh viên Vương Thị Thanh Trang (ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2023) dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Thanh Hương.

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn, du lịch ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội và được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Theo quan điểm phát triển du lịch bền vững, hoạt động du lịch cần đồng thời đạt hiệu quả về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Việc khai thác các giá trị văn hóa, trong đó có văn hóa ẩm thực, là hướng tiếp cận phù hợp nhằm nâng cao sức hấp dẫn của điểm đến. Ẩm thực Hải Phòng mang tính dân dã, đậm đà, phản ánh rõ nét tính cách phóng khoáng của cư dân vùng biển. Tuy nhiên, trước áp lực chạy theo lợi nhuận thương mại, việc bảo tồn và khai thác bản sắc ẩm thực bản địa đang đứng trước nhiều bất cập.

Tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Trình bày một cách có hệ thống các quan niệm về ẩm thực và hệ thống ẩm thực Việt Nam nói chung, ẩm thực Hải Phòng nói riêng.
  2. Đánh giá thực trạng khai thác văn hóa ẩm thực tại Hải Phòng phục vụ phát triển du lịch.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả văn hóa ẩm thực Hải Phòng phục vụ hoạt động du lịch trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị và hoạt động khai thác văn hóa ẩm thực Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát các hoạt động khai thác ẩm thực phục vụ du lịch trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), cập nhật số liệu du lịch đến đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tiếp cận ẩm thực dưới góc độ văn hóa vật chất lẫn văn hóa tinh thần. Tác giả trích dẫn các khái niệm và nhận định học thuật từ các nhà nghiên cứu:

  • Khái niệm ẩm thực: Tiếp cận theo nghĩa từ nguyên Hán - Việt ("ẩm" là uống, "thực" là ăn), định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt và quan điểm của GS. Trần Ngọc Thêm ("ăn uống là văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên"), nhà nghiên cứu Đinh Gia Khánh về mối liên hệ giữa món ăn với lối sống và truyền thống lịch sử, cùng nhận định của GS. Vũ Ngọc Khánh và Hoàng Khôi.
  • Hệ thống 9 đặc trưng ẩm thực Việt Nam: Dựa trên nghiên cứu của TS. Hãn Nguyên Nguyễn Nhã, bao gồm: Hòa đồng trong đa dạng; Sử dụng ít chất béo; Hương vị đậm đà; Tổng hòa nhiều chất và vị; Ngon và lành; Tính cộng đồng; Hiếu khách; Dọn thành mâm; Bữa ăn gia đình.
  • Lý luận về cảm quan ẩm thực: Trích dẫn quan điểm của GS.TS. Trần Văn Khê về ba cách ăn của người Việt (ăn toàn diện, ăn bằng ngũ quan và tính đa vị thanh đạm).
  • Mô hình phát triển du lịch ẩm thực quốc tế: Phân tích mô hình "Tam giác triết luận nghệ thuật ẩm thực Indonesia" (bao gồm: đồ ăn uống; văn hóa và lịch sử; nghi lễ và câu chuyện ẩm thực) cùng bài học kinh nghiệm từ Pháp (mô hình Thành phố ẩm thực Dijon), Mỹ (hệ thống 1.500 hội chợ ẩm thực nông nghiệp) và Thái Lan (các chiến lược The Global Thai 2002, Amazing Thai Food 2012-2013, Thailand: Kitchen of the World 2014).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng hai nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập tư liệu từ các công trình nghiên cứu văn hóa dân gian, thư tịch cổ, báo cáo của ngành du lịch và tài liệu từ các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp: Xử lý số liệu phát triển du lịch giai đoạn 2008 – 2022, so sánh đặc trưng ẩm thực ba miền và đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch thành phố Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Văn hóa ẩm thực và văn hóa ẩm thực Hải Phòng

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận về văn hóa ẩm thực truyền thống Việt Nam và phân tích chuyên sâu các đặc trưng ẩm thực địa phương tại Hải Phòng.

Tác giả phân tích quan niệm ăn uống của người Việt qua ba khía cạnh:

  • Ăn uống là nhu cầu đầu tiên: Triết lý "dĩ thực vi tiên", "có thực mới vực được đạo", được thể hiện phong phú qua kho tàng ngôn ngữ và văn học dân gian.
  • Ăn uống là tấm gương phản ánh sinh hoạt: Thể hiện điều kiện kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp lúa nước và nếp sống gia đình qua các thế hệ.
  • Ăn uống như một đạo sống: Phản ánh đạo đức, phép tắc ứng xử, tôn ti trật tự xã hội qua câu tục ngữ "ăn trông nồi, ngồi trông hướng", "đói cho sạch, rách cho thơm".
Vùng miền Đặc trưng khẩu vị Gia vị chủ đạo Món ăn tiêu biểu
Miền Bắc Vị thanh, ít mặn, ít cay, ít béo, chua vừa phải Cơm mẻ, dấm, tương bần, mắm tôm, riềng, nghệ, thì là Phở, bánh đa cua Hải Phòng, chả cá Lã Vọng, tương bần
Miền Trung Vị đậm đà, cay nhiều, ngọt vừa, ít chua Ớt bột, quế chi, mắm ruốc, mắm mực, củ nén, lá giang Bún bò Huế, mì Quảng, cơm hến, bánh bèo tôm cháy
Miền Nam Vị ngọt đậm, chuộng béo ngậy từ nước cốt dừa Đường, nước dừa tươi, mắm cá linh, mắm ba khía Canh chua Nam Bộ, cá kho tộ, các loại bánh ngọt

Về vai trò kinh tế của ẩm thực trong du lịch, khóa luận dẫn số liệu tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam:

Năm Tổng thu từ khách du lịch (Nghìn tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
2022 495,00 7,1

(Nguồn số liệu: Tổng cục Du lịch, tính riêng 4 tháng đầu năm 2023 đón gần 3,7 triệu lượt khách quốc tế, 38 triệu lượt khách nội địa, tổng thu đạt 196,6 nghìn tỷ đồng).

Khái quát về mảnh đất và con người Hải Phòng, tác giả nêu bật bề dày lịch sử với các di chỉ khảo cổ học Cái Bèo (4.000 – 6.000 năm), Tràng Kênh, Núi Voi (2.000 – 3.000 năm), dấu ấn Nữ tướng Lê Chân lập Trang An Biên, các chiến thắng Bạch Đằng (năm 938, 981, 1288), kinh đô Dương Kinh thời Mạc, quá trình Bùi Viện lập nha Hải Phòng sứ (1870 – 1873) và sự kiện hợp nhất thành phố Hải Phòng với tỉnh Kiến An ngày 27/10/1962. Về tính cách, người Hải Phòng mang nét "ăn sóng nói gió", bộc trực, phóng khoáng, gắn bó với môi trường biển đảo.

Đặc trưng văn hóa ẩm thực Hải Phòng được phân tích chi tiết qua các thành tố:

  • Thành phần và cơ cấu ẩm thực: Hải Phòng sở hữu 5/114 cửa sông của cả nước (chiếm 4,4%), đóng góp 3,4% lượng nước và 7,2% khối lượng phù sa. Nguyên liệu nổi bật gồm thủy hải sản tự nhiên và nuôi trồng tại Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ; các đặc sản chăn nuôi như trâu chọi Đồ Sơn, thịt chó Tiên Lãng.
  • Cơ cấu bữa ăn truyền thống và biến đổi: Bữa ăn thường nhật tuân thủ mô hình "Cơm – Rau – Cá – Thịt", luôn hiện diện bát nước mắm Cát Hải (hoặc nước mắm chắt thủ công). Mâm cỗ cưới truyền thống quy định tối thiểu "năm đĩa một bát" (gà luộc, thịt luộc, thịt quay, tôm, nem chua và một bát canh xương bung), nay được bổ sung nhiều món hải sản cao cấp. Mâm cỗ cúng Tết và hội chọi trâu Đồ Sơn (ngày 9/8 âm lịch) gắn liền với nghi thức tế thần bằng bát "mao huyết".
  • Gia vị, đồ uống và sản vật đặc trưng:
    • Gia vị: Nghệ thuật "gia giảm" truyền thống; nước mắm Cát Hải (tiền thân là thương hiệu Vạn Vân); tương ớt chí chương; mắm cáy, mắm rươi, hành củ nướng khử tanh.
    • Đồ uống: Thạch găng (chế biến từ lá cây găng gai phơi khô, vò lọc với nước mưa hoặc nước đun sôi để nguội, kết tủa bằng nước vôi trong, ăn kèm nước đường hoa mai và gừng tươi); trà cúc (sử dụng hoa cúc khuy vàng vụ tháng 11, kết hợp trà mạn, cam thảo, quất và đường kính, nổi tiếng tại phố Phan Bội Châu); các loại rượu ngâm hải sản (rắn biển, cá ngựa, bào ngư).
    • Đồ hút: Thuốc lào Tiên Lãng và Vĩnh Bảo, gắn với lịch sử tiến vua thời Thượng thư Bộ Hộ Nhữ Văn Lan; điều kiện thổ nhưỡng phù sa 4 con sông (sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Mới, sông Mía) cùng nền nhiệt độ trung bình mùa vụ 21,95°C tại thôn An Tử, xã Kiến Thiết.
    • Khóa luận giới thiệu danh mục các món ăn nổi tiếng trong ấn phẩm bản đồ Food tour Hải Phòng.

Chương 2: Thực trạng khai thác ẩm thực Hải Phòng trong hoạt động du lịch

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh và định hướng khai thác tài nguyên ẩm thực trên địa bàn:

  • Tổng quan điều kiện du lịch: Đánh giá đặc trưng khí hậu, hệ thống hạ tầng giao thông kết nối, mạng lưới cơ sở lưu trú và các điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Hải Phòng.
  • Hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành: Khảo sát các chương trình tour thực tế đã đưa ẩm thực vào lịch trình tham quan, điển hình như sản phẩm của Công ty Du lịch Luxtour và Công ty Du lịch Hải Phòng STAR TOUR.
  • Chính sách của cơ quan quản lý địa phương: Phân tích việc triển khai Đề án xây dựng thương hiệu quốc gia về du lịch văn hóa và hiệu quả của Bản đồ số Hải Phòng City Tour gắn với hiện tượng "Food Tour Hải Phòng" thu hút khách du lịch trẻ.

Chương 3: Một số giải pháp khai thác văn hóa ẩm thực Hải Phòng phục vụ hoạt động du lịch

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững du lịch ẩm thực địa phương:

  • Giải pháp quản lý nhà nước: Kiến nghị UBND thành phố Hải Phòng, Tổng cục Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch / Sở Du lịch Hải Phòng ban hành cơ chế quản lý chất lượng dịch vụ, quy hoạch các tuyến phố ẩm thực đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Giải pháp đối với doanh nghiệp và người làm du lịch: Thiết kế các tour chuyên đề ẩm thực kết nối trải nghiệm di sản văn hóa; nâng cao nghiệp vụ hướng dẫn viên về thuyết minh giá trị văn hóa ẩm thực.
  • Giải pháp đối với cộng đồng dân cư: Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo tồn bí quyết chế biến truyền thống, xây dựng văn hóa giao tiếp ứng xử văn minh, thân thiện.
  • Giải pháp xúc tiến, quảng bá: Đẩy mạnh tuyên truyền qua các kênh truyền thông đa phương tiện và nền tảng số; tổ chức các sự kiện, lễ hội văn hóa ẩm thực định kỳ; tăng cường hệ thống biển chỉ dẫn trực quan tại các điểm du lịch trọng điểm.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả khoa học, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa ẩm thực dân tộc và chứng minh ẩm thực Hải Phòng là sự kết tinh giữa điều kiện sinh thái biển - cửa sông với tính cách đặc trưng của cư dân Đất Cảng.
  • Thống kê, phản ánh đúng thực trạng khai thác sản phẩm "Food tour Hải Phòng", chỉ ra sự tham gia của các doanh nghiệp lữ hành (Luxtour, Hải Phòng STAR TOUR) và công tác xúc tiến của Sở Du lịch Hải Phòng qua ấn phẩm số.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp phân cấp cụ thể cho 4 nhóm đối tượng: cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng cư dân và hệ thống kênh truyền thông.

Đóng góp tự nêu của khóa luận là góp phần giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa ẩm thực Hải Phòng, đồng thời định hướng ứng dụng nét văn hóa bản địa độc đáo này vào việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch của thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu tập trung khảo sát dữ liệu trong phạm vi không gian thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020 – 2022; phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên tổng hợp tài liệu thứ cấp, chưa thực hiện các đợt khảo sát điều tra xã hội học quy mô lớn đối với mức độ hài lòng của du khách quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chuỗi cung ứng dịch vụ ẩm thực tại các khu du lịch biển đảo chuyên biệt (Cát Bà, Đồ Sơn), nghiên cứu mô hình liên kết vùng duyên hải Bắc Bộ trong phát triển tuyến du lịch di sản ẩm thực.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Văn hóa Du lịch, Du lịch học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành trong việc nghiên cứu phương pháp tiếp cận văn hóa ẩm thực dưới góc độ tài nguyên du lịch.
  • Các doanh nghiệp lữ hành khi xây dựng lịch trình và bài thuyết minh cho dòng sản phẩm City Tour / Food Tour Hải Phòng.
  • Cơ quan xúc tiến du lịch địa phương trong việc tham khảo các định hướng quảng bá sản vật và ẩm thực truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận 9 đặc trưng của ẩm thực Việt Nam dựa trên nghiên cứu của tác giả nào?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết 9 đặc trưng ẩm thực Việt Nam do Tiến sĩ sử học Hãn Nguyên Nguyễn Nhã đúc kết (gồm: hòa đồng trong đa dạng, sử dụng ít chất béo, hương vị đậm đà, tổng hòa nhiều chất và vị, ngon và lành, tính cộng đồng, hiếu khách, dọn thành mâm, bữa ăn gia đình).

2. Điểm khác biệt trong cơ cấu mâm cỗ cưới truyền thống và hiện đại của người Hải Phòng được khóa luận ghi nhận ra sao?
Trước đây, mâm cỗ cưới truyền thống của người Hải Phòng quy định tối thiểu phải có "năm đĩa một bát" (gồm gà luộc, thịt luộc, thịt quay, tôm, nem chua bì lợn bóp chanh và bát canh bung xương lợn). Hiện nay, mâm cỗ cưới vẫn duy trì các món truyền thống nhưng được bổ sung các món chế biến từ hải sản như súp cua, nộm sứa, tu hài, tôm chiên/hấp, mực xào.

3. Quy trình chế biến món đồ uống thạch găng Hải Phòng có những yêu cầu kỹ thuật đặc biệt nào?
Theo mô tả trong khóa luận, lá găng gai sau khi phơi khô được ngâm nước 10 – 15 phút rồi vò nát, vắt kiệt để lấy màu xanh tự nhiên. Nước dùng để lọc thạch bắt buộc phải là nước sôi để nguội hoặc nước mưa (không dùng nước máy hay nước giếng khoan để tránh làm thạch khó đông). Người làm thạch pha thêm 2 thìa nhỏ nước vôi bát đã lắng trong và khuấy đều tay để thạch đông mịn, khi ăn kết hợp với nước đường hoa mai sền sệt và gừng tươi đập dập.

4. Điều kiện tự nhiên nào giúp khu vực Tiên Lãng phát triển vùng nguyên liệu thuốc lào đặc sản?
Khu vực Tiên Lãng là nơi hội tụ phù sa của 4 con sông (sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Mới, sông Mía) tạo nên chất đất màu mỡ, kết hợp với nền nhiệt độ trung bình trong vụ trồng đạt 21,95°C, rất thích hợp cho sự sinh trưởng của giống cây thuốc lào lá dày, sợi dẻo và hương thơm đặc trưng.

5. Tác giả đã phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch ẩm thực của những quốc gia nào trên thế giới?
Tác giả lựa chọn nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ 4 quốc gia đại diện cho ba châu lục, gồm: Pháp (dự án Thành phố ẩm thực Dijon được UNESCO công nhận), Mỹ (khai thác 1.500 hội chợ ẩm thực hàng năm), Thái Lan (các chương trình The Global Thai, Amazing Thai Food, Thailand: Kitchen of the World) và Indonesia (mô hình tam giác triết luận nghệ thuật ẩm thực).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Thanh Trang đã hệ thống hóa toàn diện các giá trị lý luận và thực tiễn của văn hóa ẩm thực Hải Phòng trong mối liên hệ với hoạt động du lịch. Công trình làm nổi bật tính đặc thù của tài nguyên ẩm thực Đất Cảng thông qua các thành tố nguyên liệu biển đảo, tập quán gia giảm gia vị và phong cách ẩm thực địa phương. Đồng thời, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm gắn kết bảo tồn di sản văn hóa ẩm thực với định hướng phát triển sản phẩm du lịch bền vững cho thành phố Hải Phòng.