Sự Khác Biệt Giữa Hệ Thống Chuẩn Mực Kế Toán Tại Việt Nam và Quốc Tế Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng ...

Khám phá sự khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, cùng ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin tài chính.

2022

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GVHD

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH CÔNG BỐ

1.1. Chuẩn mực kế toán

1.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán Quốc tế

1.3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.4. Khái niệm thông tin

1.5. Khái niệm chất lượng

1.6. Khái niệm chất lượng thông tin

1.7. Khái niệm chất lượng thông tin báo cáo tài chính

1.8. Chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo đặc điểm định tính

1.8.1. Theo quan điểm của IASB

1.8.2. Theo quan điểm của VAS

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

2.1. Một số khác biệt cơ bản giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

2.2. So sánh một số khác biệt cơ bản giữa VAS và IAS/IFRS dựa trên một số chuẩn mực cụ thể

2.2.1. Giá trị hợp lý

2.2.2. Tài sản cố định

2.2.2.1. Tài sản cố định hữu hình
2.2.2.2. Tài sản cố định vô hình
2.2.2.3. Suy giảm giá trị của tài sản

2.2.3. Trình bày báo cáo tài chính

2.3. Nguyên nhân của sự khác biệt

2.3.1. Nguyên nhân trực tiếp

2.3.2. Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán

2.4. Phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt đến chất lượng thông tin tài chính công bố dựa trên đặc điểm định tính của thông tin tài chính

2.4.1. Ảnh hưởng của sự khác biệt về giá trị hợp lý

2.4.2. Ảnh hưởng của sự khác biệt về tài sản cố định hữu hình

2.4.3. Ảnh hưởng của sự khác biệt về tài sản cố định vô hình

2.4.4. Ảnh hưởng của sự khác biệt về suy giảm giá trị của tài sản

2.4.5. Ảnh hưởng của sự khác biệt về trình bày báo cáo tài chính

2.4.5.1. Phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt
2.4.5.2. Minh họa sự khác biệt giữa hai hệ thống chuẩn mực về trình bày khoản mục doanh thu và doanh thu tài chính của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

4. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Nhà nước

3.2. Đối với Hội nghề nghiệp

3.3. Đối với cơ sở đào tạo

3.4. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam

3.5. Những hạn chế của khóa luận

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGUYỄN TRẦN MAI THY SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH CÔNG BỐ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN MÃ SỐ: 7340301 NGUYỄN TRẦN MAI THY SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH CÔNG BỐ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN MÃ SỐ: 7340301 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS. NGUYỄN THỊ LOAN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i TÓM TẮT KHÓA LUẬN Toàn cầu hóa khiến cho việc áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) trở thành một vấn đề cấp bách đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Cụ thể, sự khác nhau rõ rệt giữa Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã không ít làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính đƣợc công bố trong báo cáo tài chính, cung cấp cho ngƣời sử dụng trong và ngoài nƣớc. Sâu xa hơn, sự khác biệt này còn làm ảnh hƣởng đến các quyết định đƣợc đƣa ra bởi ngƣời sử dụng, chẳng hạn nhƣ nhà đầu tƣ. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích ảnh hƣởng của các khác biệt cơ bản giữa một số chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế đến chất lƣợng thông tin tài chính đƣợc trình bày trong báo cáo tài chính. Các phƣơng pháp nghiên cứu bao gồm so sánh, tổng hợp và phân tích đƣợc tác giả lựa chọn sử dụng để hoàn thành mục tiêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác nhau giữa hai hệ thống chuẩn mực đã làm ảnh hƣởng đến các đặc điểm định tính của chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính. Các đặc điểm cấu thành tính hữu ích của thông tin tài chính, bao gồm: Thích hợp; Trình bày trung thực; Khả năng so sánh; Khả năng xác minh; Kịp thời và Dễ hiểu. Bên cạnh đó, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự khác biệt kéo theo những ảnh hƣởng là sự áp dụng hoàn toàn phƣơng pháp đo lƣờng giá trị hợp lý. Cuối cùng, với mong muốn cải thiện chất lƣợng thông tin tài chính công bố, khóa luận đã đƣa ra một số kiến nghị cho các bên có liên quan. ii ABSTRACT Globalization makes the application of Vietnamese Accounting Standards (VAS) an urgent issue for many Vietnamese and foreign-invested Vietnamese enterprises. Specifically, the obvious difference between International Financial Reporting Standards (IFRS) and Vietnamese Accounting Standards has greatly affected the quality of financial information disclosed in financial statements, provided for domestic and foreign users. Further, this difference also affects the decisions made by users, such as investors. The objective of the study is to analyze the influence of fundamental differences between some Vietnamese and international accounting standards on the quality of financial information presented in financial statements. Research methods including comparison, synthesis and analysis are selected and used by the author to accomplish the goal. The research results show that the difference between the two standard systems affects the qualitative characteristics of financial reporting information quality. The characteristics that constitute the usefulness of financial information include: Relevance; Faithful representation; Comparability; Verifiability; Timeliness and Understandability. In addition, the direct cause of the difference leading to the effects is the complete application of the fair value measurement method. Finally, with the desire to improve the quality of financial information disclosed, the thesis has made some recommendations for related parties. iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc công trình nghiên cứu phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp của mình, tác giả đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Loan trong hơn hai tháng vừa qua. Tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Loan – Giảng viên hƣớng dẫn. Cảm ơn cô đã chỉ dẫn, định hƣớng, đƣa ra những góp ý sâu sắc và đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt thời gian, giúp tác giả hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy, cô Trƣờng Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy, cô khoa Kế toán – Kiểm toán, những ngƣời đã truyền đạt và giúp tác giả xây dựng nền tảng cơ sở vững chắc liên quan đến những kiến thức, kỹ năng chung và chuyên ngành. Chính những kiến thức, kỹ năng này làm công cụ hỗ trợ tác giả trong việc hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp một cách thuận tiện và làm hành trang cho tƣơng lai. Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ, cổ vũ tác giá trong suốt khoản thời gian qua. Cuối cùng, tác giả xin gừi lời chúc sức khỏe đến gia đình, banh bè và quý thầy, cô. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện NGUYỄN TRẦN MAI THY iv v LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài khóa luận này “Sự khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán tại Việt Nam và quốc tế ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính công bố” là kết quả sau một thời gian nghiên cứu độc lập của riêng tác giả dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Loan – Giảng viên cao cấp khoa Kế toán – Kiểm toán Trƣờng Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh. Các hình ảnh, số liệu phân tích, nội dung đƣợc kế thừa và tham khảo từ các nghiên cứu trƣớc, nguồn tài liệu khác đều đƣợc trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn trong phần các tài liệu tham khảo. Nội dung kết quả đạt đƣợc của đề tài đƣợc trình bày trong khóa luận là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Sinh viên thực hiện NGUYỄN TRẦN MAI THY vi NHẬN XÉT CỦA GVHD . Hồ Chí Minh, ngày….năm 2022 Giảng viên hƣớng dẫn vii MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN . ii LỜI CẢM ƠN . iii LỜI CAM ĐOAN .v NHẬN XÉT CỦA GVHD .vi MỤC LỤC . vii DANH MỤC BẢNG .x DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .xi PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH CÔNG BỐ.1 Chuẩn mực kế toán .1 Hệ thống chuẩn mực kế toán Quốc tế .2 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam .2 Khái niệm thông tin .3 Khái niệm chất lƣợng .4 Khái niệm chất lƣợng thông tin .5 Khái niệm chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính .2 Chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính theo đặc điểm định tính .1 Theo quan điểm của IASB .2 Theo quan điểm của VAS .14 viii CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ .1 Một số khác biệt cơ bản giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế .2 So sánh một số khác biệt cơ bản giữa VAS và IAS/IFRS dựa trên một số chuẩn mực cụ thể .1 Giá trị hợp lý .2 Tài sản cố định .1 Tài sản cố định hữu hình .2 Tài sản cố định vô hình .3 Suy giảm giá trị của tài sản .3 Trình bày báo cáo tài chính .3 Nguyên nhân của sự khác biệt .1 Nguyên nhân trực tiếp .2 Nguyên nhân thuộc về môi trƣờng kế toán .4 Phân tích ảnh hƣởng của sự khác biệt đến chất lƣợng thông tin tài chính công bố dựa trên đặc điểm định tính của thông tin tài chính .1 Ảnh hƣởng của sự khác biệt về giá trị hợp lý .2 Ảnh hƣởng của sự khác biệt về tài sản cố định hữu hình.3 Ảnh hƣởng của sự khác biệt về tài sản cố định vô hình .4 Ảnh hƣởng của sự khác biệt về suy giảm giá trị của tài sản .5 Ảnh hƣởng của sự khác biệt về trình bày báo cáo tài chính .1 Phân tích ảnh hƣởng của sự khác biệt.2 Minh họa sự khác biệt giữa hai hệ thống chuẩn mực về trình bày khoản mục doanh thu và doanh thu tài chính của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) .42 CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Đối với Nhà nƣớc .2 Đối với Hội nghề nghiệp .3 Đối với cơ sở đào tạo.4 Đối với các doanh nghiệp Việt Nam .3 Những hạn chế của khóa luận .51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .52 Tài liệu tham khảo tiếng Việt .52 Tài liệu tham khảo tiếng Anh .55 x DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp các khác biệt cơ bản giữa IAS và VAS dựa trên một số chuẩn mực cụ thể .2 Hệ thống báo cáo tài chính theo IAS và VAS .3 Ví dụ ảnh hƣởng của sự khác biệt về tài sản cố định hữu hình đến tính thích hợp .4 Ví dụ ảnh hƣởng của sự khác biệt về tài sản cố định hữu hình đến tính trình bày trung thực .5 Ví dụ ảnh hƣởng của sự khác biệt về suy giảm giá trị của tài sản đến tính thích hợp .6 Ví dụ ảnh hƣởng của sự khác biệt về suy giảm giá trị của tài sản đến tính thích hợp (tiếp theo) .7 Ví dụ ảnh hƣởng của sự khác biệt về suy giảm giá trị của tài sản đến tính thích hợp (tiếp theo) .8 Ví dụ trình bày thu nhập dựa trên IAS và VAS.9 Phân tích về doanh thu của VNM theo VAS .10 Phân tích về doanh thu của VNM theo IFRS .44 xi DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTN Báo cáo thu nhập CLTT Chất lƣợng thông tin International Accounting IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế Standards International Accounting Hội đồng Chuẩn mực kế IASB Standards Board toán quốc tế International Financial Chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS Reporting Standards quốc tế KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính ROA Return on assets Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản TNTH Thu nhập tổng hợp TSCĐ Tài sản cố định Chuẩn mực kế toán Việt VAS Vietnam Accounting Standards Nam VCSH Vốn chủ sở hữu Công ty Cổ phần sữa Việt VNM Nam 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việc áp dụng các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đã phát triển nhanh chóng và không ngừng đƣợc thúc đẩy áp dụng trên phạm vi toàn thế giới. Theo kết quả thống kê đƣợc công bố bởi IFRS, đến năm 2018, 144 quốc gia và vùng lãnh thổ trong 166 quốc gia và vùng lãnh thổ xác định yêu cầu sử dụng các tiêu chuẩn IFRS. 22 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại, phần lớn, trong đó có Việt Nam, đã cho phép hoặc đang trong lộ trình triển khai áp dụng IFRS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ