PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việc áp dụng các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đã phát triển nhanh chóng và không ngừng đƣợc thúc đẩy áp dụng trên phạm vi toàn thế giới. Theo kết quả thống kê đƣợc công bố bởi IFRS, đến năm 2018, 144 quốc gia và vùng lãnh thổ trong 166 quốc gia và vùng lãnh thổ xác định yêu cầu sử dụng các tiêu chuẩn IFRS. 22 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại, phần lớn, trong đó có Việt Nam, đã cho phép hoặc đang trong lộ trình triển khai áp dụng IFRS.
Tại Việt Nam, đa phần các chuẩn mực kế toán đƣợc xây dựng và ban hành dựa trên các chuẩn mực quốc tế IAS/IFRS theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc sao cho phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế và trình độ quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam lúc bấy giờ (Trịnh Lê Tân, Đào Thị Đài Trang 2016). Bên cạnh đó, việc ban hành Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp cùng các thông tƣ khác có liên quan có nhiều điểm mới nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế và cho thấy sự tiến bộ trong việc tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế. Song, về cơ bản, việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo VAS và IAS/IFRS vẫn còn nhiều khác biệt. Dƣới sự cập nhật không ngừng của hệ thống IFRS hiện nay, VAS đã bộc lộ nhiều khuyết điểm, cụ thể các giao dịch của nền kinh tế thị trƣờng mới phát sinh nhƣ ghi nhận và đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý, ghi nhận tổn thất tài sản chƣa có hƣớng dẫn cụ thể.
Điều này hiển nhiên làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính công bố cho nhà đầu tƣ. Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Sự khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán tại Việt Nam và quốc tế ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính công bố” để phân tích những ảnh hƣởng do sự khác nhau giữa một số chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam, cụ thể so sánh các chuẩn mực về “Giá trị hợp lý”, “Tài sản cố định hữu hình”, “Tài sản cố định vô hình”, “Suy giảm giá trị tài sản” và “Trình bày báo cáo tài chính”, gây nên cho chất lƣợng thông tin tài chính đƣợc công bố cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Mục tiêu của đề tài là phân tích ảnh hƣởng của sự khác nhau cơ bản giữa một số chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế (bao gồm: Giá trị hợp lý, Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định vô hình, Suy giảm giá trị tài sản và Trình bày báo cáo tài chính) đến chất lƣợng thông tin tài chính đƣợc công bố.
Mục tiêu cụ thể So sánh các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế đã đƣợc liệt kê để ghi nhận các khác biệt cơ bản. Phân tích ảnh hƣởng của các khác biệt đó đến chất lƣợng thông tin tài chính đƣợc công bố. Câu hỏi nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, khóa luận trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Các điểm khác nhau cơ bản giữa một số chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế tƣơng ứng? Khác biệt cơ bản giữa IFRS và VAS về chuẩn mực giá trị hợp lý? Khác biệt cơ bản giữa IFRS và VAS về chuẩn mực TSCĐ hữu hình? Khác biệt cơ bản giữa IFRS và VAS về chuẩn mực TSCĐ vô hình? Khác biệt cơ bản giữa IFRS và VAS về chuẩn mực suy giảm giá trị tài sản? Khác biệt cơ bản giữa IFRS và VAS về chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính? Câu hỏi 2: Ảnh hƣởng của sự khác nhau đó đến chất lƣợng thông tin tài chính công bố cho ngƣời dùng? 3 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Việc xác định các phƣơng pháp nghiên cứu là vô cùng quan trọng để đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra và góp phần to lớn vào hiệu quả nghiên cứu.
Khóa luận chủ yếu sử dụng kết hợp các phƣơng pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Phƣơng pháp đƣợc thực hiện trên cơ sở thu thập các tài liệu. Tác giả thu thập các chuẩn mực kế toán, giáo trình, thông tin về IAS/IFRS cũng nhƣ VAS để đọc hiểu bản chất và ghi nhận sự khác nhau. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm kiếm và sƣu tầm các nghiên cứu, bài báo, ấn phẩm có liên quan đến đề tài để tiếp tục phân tích, bổ sung, hoàn thiện cho các phân tích của tác giả. Từ đó, tác giả liên kết các thành phần đã đƣợc phân tích thành một hệ thống có logic.
Các dữ liệu về các thông tin tài chính đƣợc trình bày nhƣ ví dụ đƣợc thu thập tại các Báo cáo tài chính từ Báo cáo thƣờng niên của các đơn vị đã đƣợc công bố. Đa phần các dữ liệu đƣợc thu thập trên các trang mạng internet, các trang web thuộc chính phủ và các trang web học thuật. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là những khác biệt cơ bản của một số chuẩn mực giữa hai hệ thống chuẩn mực kế toán có ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính công bố.
Các chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm: IFRS – The Conceptual Framework IAS 1 – Presentation of Financial Statements IFRS 13 – Fair Value Measurement IAS 16 – Property, Plant and Equipment IAS 36 – Intangible Assets IAS 38 – Impairment of Assets 4 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam tƣơng ứng: VAS 01 – Chuẩn mực chung VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình VAS 04 – Tài sản cố định vô hình VAS 21 – Trình bày báo cáo tài chính 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ nghiên cứu các khác biệt cơ bản giữa các chuẩn mực đƣợc liệt kê tại phần “Đối tƣợng nghiên cứu” có ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin tài chính mà không đi sâu phân tích sự khác nhau của từng chuẩn mực kế toán. Đóng góp của nghiên cứu Việc tổng hợp những điểm khác nhau giữa các chuẩn mực kế toán và hệ thống các cơ sở lý thuyết chất lƣợng thông tin giúp ngƣời đọc kiểm tra lại tính đúng đắn của các so sánh thông qua việc tra cứu lại các văn bản gốc cũng nhƣ làm cơ sở tham khảo cho việc nghiên cứu các vấn đề khác có liên quan đến đề tài này. Việc đƣa ra các phân tích về các tác động giúp ngƣời đọc có cái nhìn cụ thể hơn về ảnh hƣởng cúa các khác biệt đến chất lƣợng thông tin đƣợc công bố, từ đó làm cơ sở đề xuất điều chỉnh khi thực hiện.
Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để các doanh nghiệp xem xét cân nhắc nhằm chuyển đổi, áp dụng hoàn toàn theo chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Cấu trúc khóa luận Ngoài tóm tắt khóa luận, lời cảm ơn, lời cam đoan, nhận xét của giảng viên hƣớng dẫn, mục lục, danh mục bảng và hình, danh mục ký hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận đƣợc trình bày theo 3 chƣơng: 5 Chƣơng 1 Khái quát chung về chuẩn mực kế toán và chất lƣợng thông tin tài chính công bố Chƣơng 2 Phân tích sự khác nhau cơ bản giữa chuẩn mực kế toán việt nam và chuẩn mực kế toán quốc tế Chƣơng 3 Kết luận và kiến nghị 6 CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH CÔNG BỐ 1.1 Chuẩn mực kế toán Kế toán là một hoạt động có tính chuyên môn cao, là cầu nối có chức năng quan trọng giúp cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị cho các đối tƣợng sử dụng thông tin khác nhau để ra quyết định thích hợp (Luật kế toán Việt Nam, 2015; Hƣơng, 2010). Các thông tin tài chính đƣợc truyền tải cần phải trung thực, hợp lý và tin cậy, phải giúp ngƣời sử dụng có thể hiểu và có thể so sánh đƣợc. Để đạt đƣợc điều đó cần phải có hệ thống các quy định làm khuôn mẫu giúp hƣớng dẫn ghi nhận, đánh giá và trình bày các thông tin tài chính, đó chính là các chuẩn mực kế toán.
Nhƣ vậy chuẩn mực kế toán là các văn bản gồm các quy định và phƣơng pháp kế toán cơ bản thống nhất cho tất cả những ngƣời đang hành nghề kế toán thực hiện để lập báo cáo tài chính (Luật kế toán Việt Nam, 2015), là tập hợp những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản để hƣớng dẫn ngƣời làm kế toán nhận thức, ghi chép và phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.1 Hệ thống chuẩn mực kế toán Quốc tế Toàn cầu hóa, các nền kinh tế hiện đại luôn tấp nập, sôi nổi các giao dịch tài chính xuyên biên giới và dòng vốn quốc tế tự do. Trƣớc đây, các hoạt động xuyên biên giới nhƣ vậy rất phức tạp do các quốc gia duy trì các bộ chuẩn mực kế toán khác nhau của riêng quốc gia mình. Các yêu cầu kế toán chắp vá nhằm giải pháp vẫn thƣờng phức tạp và cuối cùng là rủi ro cho cả các công ty lập báo cáo tài chính và các nhà đầu tƣ cũng nhƣ những đối tƣợng khác sử dụng các báo cáo tài chính đó để đƣa ra các quyết định kinh tế. Sự xuất hiện của chuẩn mực kế toán quốc tế giải quyết thách thức này bằng cách cung cấp một bộ chuẩn mực kế toán chất lƣợng cao, 7 đƣợc quốc tế công nhận nhằm mang lại sự minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả cho các thị trƣờng tài chính trên toàn thế giới.
Tóm lại, hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống chuẩn mực đề cập đến những vấn đề mang tính nền tảng, khuôn mẫu, những nguyên tắc, phƣơng pháp có tính chất cơ bản đƣợc chấp thuận rộng rãi trên toàn thế giới. Cơ quan đầu tiên xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế chính là Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC). Đây là một tổ chức độc lập thành lập vào năm 1973. Sau thời điểm này, IASC tái cấu trúc thành Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB).
IASB từ đây kế thừa các Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) do IASC ban hành, đồng thời sửa đổi và ban hành các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế mới là International Financial Reporting Standard (IFRS).