Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp khoảng 76% tổng sản lượng thịt tiêu thụ hàng năm trên cả nước. Để nâng cao năng suất, chất lượng thịt và tỷ lệ nạc của lợn thương phẩm, việc nhập nội và khai thác các dòng đực cao sản phục vụ công tác lai tạo đóng vai trò quyết định. Trong công tác giống, phẩm chất tinh dịch và sức sống của tinh trùng lợn đực có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ thai của đàn nái, cũng như khả năng sinh trưởng, phát dục và sức đề kháng của thế hệ con lai đời sau.

Giống lợn Duroc75 là con lai giữa hai giống lợn ngoại Duroc và Pietrain, được chọn lọc nhằm thừa hưởng các ưu thế di truyền về tốc độ tăng trọng, chất lượng thịt và tỷ lệ nạc cao. Tuy nhiên, khả năng sản xuất và mức độ thích nghi sinh thái của giống lợn này khi nuôi dưỡng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại khu vực trung du miền núi phía Bắc cần được theo dõi, đánh giá thực nghiệm cụ thể trước khi nhân rộng trong sản xuất đại trà.

Khóa luận xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá chất lượng tinh dịch của lợn đực giống Duroc75 nuôi tại cơ sở.
  2. Đưa ra kết luận về khả năng nuôi thích nghi của giống lợn Duroc75 tại địa bàn Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợn đực giống Duroc75, đàn lợn nái ngoại được phối giống bằng tinh dịch Duroc75 và đàn con sinh ra từ các lứa phối này.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại lợn ngoại Hùng Chi, xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (cách trung tâm thành phố 17 km).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Cơ sở sinh học và di truyền: Khóa luận dựa trên lý luận về đặc điểm sinh học của giống lợn Duroc và Pietrain, cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục lợn đực (bao dịch hoàn, dịch hoàn, thượng dịch hoàn, các tuyến sinh dục phụ gồm tuyến tinh nang, tuyến tiền liệt, tuyến Cowper, và dương vật). Đề tài áp dụng cơ chế tiết tinh dịch 3 pha (pha đầu rửa niệu đạo, pha giữa đậm đặc tinh trùng, pha cuối chứa chất tiết tuyến phụ) và sinh lý hoạt động của tinh trùng (hô hấp, vận động tiến thẳng, năng lượng từ phân giải ATP).
  • Tiêu chuẩn đánh giá: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2864 - 1979 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước về quy chuẩn phẩm chất tinh dịch lợn đực ngoại dùng trong thụ tinh nhân tạo.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm theo dõi trực tiếp kết hợp kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành:

  1. Phương pháp đánh giá phẩm chất tinh dịch:

    • Thể tích tinh dịch ($V$, ml): Khai thác tinh bằng phương pháp găng tay vô trùng, lọc bỏ keo phèn qua 3-4 lớp gạc tiệt trùng vào cốc đong chia vạch định mức, đọc kết quả ở mặt cong dưới.
    • Hoạt lực tinh trùng ($A$, thang điểm 0 - 1): Nhỏ giọt tinh lên lam kính, đậy lamen, quan sát dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 200 - 400 lần để ước lượng tỷ lệ tinh trùng vận động tiến thẳng.
    • Nồng độ tinh trùng ($C$, triệu/ml): Sử dụng buồng đếm bạch cầu Newbauer và ống pha loãng bạch cầu, làm bất hoạt tinh trùng bằng dung dịch NaCl 3%, đếm số lượng tinh trùng theo quy tắc cạnh góc vuông và tính theo công thức $C = n \times 10^6$.
    • Tổng số tinh trùng tiến thẳng ($V.A.C$, tỷ/lần): Tính bằng tích số giữa thể tích ($V$), hoạt lực ($A$) và nồng độ ($C$).
    • Sức kháng của tinh trùng ($R$, lần): Xác định theo phương pháp 2 lọ sử dụng dung dịch NaCl 1% ưu trương để đo độ bền màng lipoprotein của tinh trùng cho đến khi tinh trùng ngừng cử động hoàn toàn, tính theo công thức $R = r_0 + n \times r$.
    • Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$, %): Cố định tiêu bản tinh dịch trên ngọn lửa đèn cồn, nhuộm bằng thuốc nhuộm xanh methylen trong 10 phút, soi kính hiển vi ở độ phóng đại 400 - 600 lần, tính tỷ lệ phần trăm giữa số tinh trùng dị hình và tổng số tinh trùng quan sát.
    • Độ pH, màu sắc, mùi, độ vẩn: Đo pH bằng giấy quỳ chỉ thị; quan sát cảm quan màu sắc, mùi vị và độ đục (đánh giá theo thang điểm từ $+$ đến $+++$).
  2. Phương pháp đánh giá khả năng sinh sản của đàn nái:

    • Theo dõi 20 nái phối giống bằng tinh dịch Duroc75: Ghi nhận tỷ lệ thụ thai (%), tỷ lệ đẻ (%), số con sơ sinh sống sau 24 giờ/ổ và tỷ lệ sống đến 21 ngày tuổi (%).
  3. Phương pháp khảo sát sinh trưởng của lợn con:

    • Cân khối lượng tích lũy cá thể tại các mốc: Sơ sinh, tuần 1, tuần 2, tuần 3 và tuần 4 (kg).
    • Tính toán sinh trưởng tuyệt đối ($A$, gam/con/ngày) và sinh trưởng tương đối ($R$, %).
    • Theo dõi lượng thức ăn tập ăn thu nhận hàng ngày để tính tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) theo từng tuần tuổi.
  4. Phương pháp xử lý số liệu:

    • Xử lý số liệu sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (2000), xác định các tham số: Số trung bình cộng ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_X$), độ lệch chuẩn ($S_X$) và hệ số biến dị ($C_v%$).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này mô tả quá trình thực tập nghề nghiệp, điều tra điều kiện cơ sở hạ tầng, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và thú y tại Trang trại lợn ngoại Hùng Chi:

  • Khảo sát cơ bản: Trại có diện tích 16.800 $\text{m}^2$ (khu xây dựng chuồng trại 7.140 $\text{m}^2$), quy mô nhân sự 10 người (1 trưởng trại, 1 kỹ thuật, 8 công nhân). Cơ cấu gồm 1 dãy chuồng đực, 2 dãy nái chửa, 2 dãy nái đẻ nuôi con, 3 dãy cai sữa và 3 dãy lợn thịt.
  • Kỹ thuật chăm sóc và huấn luyện: Áp dụng 4 phương pháp huấn luyện đực hậu bị nhảy giá lấy tinh (kích thích tính dục cơ học, cưỡng bức kích thích, cho tham quan đực nhảy thuần thục, sử dụng nái động dục thời kỳ mê ì). Thực hiện pha chế, bảo tồn tinh dịch và kiểm soát vô trùng dụng cụ.
  • Công tác thú y dự phòng và trị bệnh: Tiêm phòng định kỳ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Lở mồm long móng, Dịch tả, Tai xanh, Giả dại, Suyễn). Khảo sát lâm sàng và thực hiện phác đồ điều trị các bệnh thường gặp: Bệnh suyễn lợn (kháng sinh Tiamulin 10%, Genta-Tylosin), bệnh viêm khớp do Streptococcus (Lincomycin, Amocxin, Dexamethasone), bệnh ghẻ da do Sarcoptes scabiei (Bivermectin 0,25%) và bệnh viêm móng chân.
STT Nội dung công việc thực hiện Số lượng thực hiện Kết quả (khỏi/an toàn) Tỷ lệ thành công (%)
1 Tiêm phòng vắc-xin Dịch tả 350 con 350 con 100,0
2 Tiêm phòng vắc-xin Lở mồm long móng 310 con 310 con 100,0
3 Tiêm phòng vắc-xin Suyễn lợn 12 con 12 con 100,0
4 Điều trị bệnh Suyễn lợn 10 con 7 con 70,0
5 Điều trị bệnh Ghẻ 15 con 10 con 67,0
6 Điều trị Hội chứng tiêu chảy 30 con 20 con 67,0
7 Điều trị Viêm móng chân 2 con 1 con 50,0
8 Điều trị Viêm khớp lợn con 6 con 5 con 83,0
9 Huấn luyện đực nhảy giá 2 con 1 con 50,0
10 Đỡ đẻ cho lợn nái 25 ổ 25 ổ 100,0
11 Phối giống nhân tạo 50 liều 50 liều 100,0
12 Tiêm sắt / Bấm nanh / Thiến đực con 113 con 113 con 100,0

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần này trình bày chi tiết các thực nghiệm khoa học về phẩm chất tinh dịch, năng suất cá thể đực giống, hiệu quả phối giống trên đàn nái và tốc độ sinh trưởng của đàn con:

1. Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn đực Duroc75

Kết quả theo dõi qua 20 lần thu mẫu cho thấy tinh dịch có màu trắng sữa, mùi hơi tanh đặc trưng, độ vẩn cao ($+++$). Các chỉ tiêu lý hóa và sinh lý tinh trùng đều đạt mức tốt theo quy chuẩn:

STT Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Kết quả ($\bar{X} \pm m_X$) Hệ số biến dị $C_v$ (%)
1 Thể tích tinh dịch ($V$) ml $253,90 \pm 1,98$ 3,39
2 Hoạt lực tinh trùng ($A$) $0 \le A \le 1$ $0,79 \pm 0,005$ 2,78
3 Nồng độ tinh trùng ($C$) triệu/ml $219,50 \pm 1,21$ 2,40
4 Tổng số tinh trùng tiến thẳng ($V.A.C$) tỷ/lần $44,29 \pm 0,54$ 5,32
5 Sức kháng của tinh trùng ($R$) lần $3981,00 \pm 9,33$ 1,02
6 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$) % $3,46 \pm 0,038$ 4,73
7 Độ pH của tinh dịch - $7,20 \pm 0,024$ 1,46

2. Ảnh hưởng của mùa vụ đến phẩm chất tinh dịch

Nghiên cứu so sánh diễn biến phẩm chất tinh dịch giữa mùa Đông (tháng 12/2013 - tháng 1/2014, nhiệt độ trung bình 15,8 - 16,6°C, độ ẩm 73 - 75%) và mùa Xuân (tháng 2/2014 - tháng 4/2014, nhiệt độ trung bình 16,6 - 24,7°C, độ ẩm 82 - 91%):

Chỉ tiêu theo dõi Mùa Đông ($n = 8$) Mùa Xuân ($n = 12$) So sánh diễn biến
Thể tích tinh dịch ($V$, ml) $247,50 \pm 2,66$ $258,20 \pm 2,07$ Mùa Xuân cao hơn mùa Đông ($+10,7\text{ ml}$)
Hoạt lực tinh trùng ($A$) $0,795 \pm 0,009$ $0,790 \pm 0,007$ Tương đương, mùa Đông nhỉnh hơn nhẹ
Nồng độ tinh trùng ($C$, triệu/ml) $218,88 \pm 2,31$ $219,22 \pm 1,48$ Chênh lệch không đáng kể
Tổng tinh trùng tiến thẳng ($V.A.C$, tỷ) $43,07 \pm 0,88$ $45,09 \pm 0,63$ Mùa Xuân cao hơn do thể tích xuất tinh lớn hơn
Tỷ lệ kỳ hình ($K$, %) $3,41 \pm 0,062$ $3,49 \pm 0,050$ Mùa Đông thấp hơn mùa Xuân
Sức kháng tinh trùng ($R$, lần) $3981,50 \pm 20,30$ $3980,60 \pm 9,60$ Mùa Đông duy trì sức kháng cao hơn
Giá trị pH $7,16 \pm 0,04$ $7,23 \pm 0,03$ Tính kiềm yếu tăng nhẹ vào mùa Xuân

3. Khảo sát năng suất cá thể và hạch toán sơ bộ đực giống

Trong 119 ngày theo dõi, lợn đực giống tiêu thụ tổng cộng 198,5 kg thức ăn tinh (khẩu phần duy trì 3,0 kg/ngày chia 2 bữa, bổ sung 1,0 kg thức ăn tinh và 2 quả trứng gà tươi sau mỗi lần khai thác tinh). Tổng chi phí thức ăn ghi nhận là 2.612.860 đồng. Qua 20 lần khai thác, sản xuất được 160 liều tinh thương phẩm (định mức đạt 8 liều/lần khai thác sau pha chế). Với giá bán 60.000 đồng/liều, doanh thu đạt 9.600.000 đồng, mang lại chênh lệch thu chi thức ăn là 6.987.140 đồng.

4. Khả năng sinh sản của đàn nái và sinh trưởng đàn con

  • Năng suất sinh sản của nái: Phối giống cho 20 nái rạ (lứa 2 - 3) bằng tinh dịch Duroc75 đạt tỷ lệ thụ thai 100% (20/20 nái) và tỷ lệ đẻ 100%. Tổng số lợn con sinh ra sống sau 24 giờ đạt 257 con (bình quân $12,85 \pm 0,51$ con/ổ; tỷ lệ sống 95,2%). Số con nuôi sống đến 21 ngày tuổi đạt 241 con (bình quân $12,05 \pm 0,41$ con/ổ; tỷ lệ sống 89,3%).
  • Động thái sinh trưởng đàn con: Khối lượng lợn con tăng dần qua các mốc tuần tuổi, sinh trưởng tuyệt đối đạt đỉnh ở tuần thứ 2 trước khi giảm dần vào giai đoạn tập ăn và cai sữa:
Giai đoạn theo dõi Khối lượng tích lũy ($\bar{X} \pm m_X$, kg) Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) Sinh trưởng tương đối (%) Tiêu tốn TA tập ăn (kg TA/kg tăng KL)
Tuần 1 (Sơ sinh - 7 ngày) $2,350 \pm 0,073$ 100,7 35,2 -
Tuần 2 (8 - 14 ngày) $3,670 \pm 0,082$ 185,0 43,1 $0,054 \pm 0,0017$
Tuần 3 (15 - 21 ngày) $4,855 \pm 0,095$ 180,7 29,5 $0,440 \pm 0,0010$
Tuần 4 (22 - 28 ngày) $5,980 \pm 0,098$ 152,1 19,5 $1,210 \pm 0,0025$

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bộ chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch giống Duroc75: Lợn đực Duroc75 nuôi tại Thái Nguyên có các chỉ số tinh dịch đạt phẩm cấp tốt theo TCVN 2864 - 1979: Thể tích xuất tinh trung bình $253,90\text{ ml}$; hoạt lực tiến thẳng $A = 0,79$; nồng độ tinh trùng $C = 219,50\text{ triệu/ml}$; tổng tinh trùng tiến thẳng $V.A.C = 44,29\text{ tỷ/lần}$; sức kháng $R = 3981\text{ lần}$; tỷ lệ kỳ hình thấp ($3,46%$) và pH ổn định ở mức kiềm nhẹ ($7,20$).
  • Chứng minh hiệu quả phối giống và năng lực sinh trưởng đàn con: Tinh dịch đạt tỷ lệ thụ thai và tỷ lệ đẻ 100% trên đàn nái thí nghiệm; đàn con sinh ra đạt độ đồng đều cao, số con sơ sinh sống 24 giờ đạt 12,85 con/ổ; khối lượng cai sữa 21 ngày đạt 4,855 kg/con và 28 ngày đạt 5,980 kg/con.
  • Tính toán hiệu quả kinh tế: Xác định chi phí thức ăn nuôi đực giống trong 119 ngày là 2.612.860 đồng, tạo ra 160 liều tinh thương phẩm, đạt giá trị kinh tế 9.600.000 đồng.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì và nhân rộng đàn đực giống Duroc75 để phục vụ nhu cầu thụ tinh nhân tạo tại địa phương.
  • Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật lấy tinh bằng tay và quy trình vô trùng dụng cụ trong pha chế, bảo tồn tinh dịch.
  • Tăng cường kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi công nghiệp (thông gió, chống nóng mùa hè và giữ ấm mùa đông) nhằm duy trì ổn định quá trình sinh tinh của đực giống.
  • Thực hiện đầy đủ lịch tiêm phòng vắc-xin định kỳ và vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại để ngăn ngừa dịch bệnh truyền nhiễm.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

Khóa luận cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm có hệ thống về các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng đực Duroc75 trong điều kiện chăn nuôi chuồng trại bán công nghiệp tại vùng trung du miền núi phía Bắc. Kết quả là tư liệu khoa học hữu ích bổ sung vào quy trình chăm sóc, khai thác đực giống ngoại và phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 12/2013 đến tháng 4/2014) nên chỉ khảo sát được diễn biến phẩm chất tinh dịch qua 2 mùa (Đông và Xuân), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ 4 mùa trong năm (đặc biệt là mùa Hè nắng nóng gay gắt trên 37 - 38°C tại miền Bắc). Số lượng lợn đực giống và số lần thu mẫu tinh dịch ($n = 20$) ở quy mô hẹp. Chỉ tiêu sinh trưởng của đàn con mới theo dõi đến giai đoạn cai sữa 28 ngày tuổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi chất lượng tinh dịch của lợn đực Duroc75 trong giai đoạn mùa Hè và mùa Thu; mở rộng nghiên cứu đánh giá sinh trưởng đàn con ở giai đoạn vỗ béo thương phẩm (từ sau cai sữa đến xuất chuồng) cũng như khảo sát các chỉ tiêu thân thịt (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, diện tích cơ thăn).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm kiểm tra năng suất đực giống, kỹ thuật đếm nồng độ tinh trùng bằng buồng đếm Newbauer, phương pháp xác định sức kháng tinh trùng bằng NaCl 1%, và quy trình xử lý thống kê sinh học.
  • Kỹ thuật viên tại các trạm, trại giống lợn: Vận dụng các thao tác huấn luyện lợn đực hậu bị nhảy giá, kỹ thuật khai thác tinh dịch bằng tay, pha chế môi trường bảo tồn và phác đồ điều trị các bệnh ngoại khoa, hô hấp thường gặp ở đực giống.
  • Nhà quản lý trang trại chăn nuôi: Sử dụng các số liệu về định mức tiêu tốn thức ăn của đực giống và tốc độ sinh trưởng của đàn con lai làm căn cứ xây dựng kế hoạch hạch toán kinh tế và tổ chức sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng tinh dịch của lợn đực Duroc75 tại trại Hùng Chi có đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam không?

Có. Tất cả các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch bình quân của đực Duroc75 đều đạt và vượt yêu cầu của TCVN 2864 - 1979 đối với lợn đực ngoại: Thể tích xuất tinh đạt $253,90\text{ ml}$ (chuẩn $> 200\text{ ml}$), hoạt lực tinh trùng đạt $0,79$ (chuẩn $\ge 0,75$), tổng số tinh trùng tiến thẳng đạt $44,29\text{ tỷ/lần}$ (chuẩn $\ge 30\text{ tỷ}$), sức kháng đạt $3981\text{ lần}$ (chuẩn $\ge 3000$) và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình chỉ chiếm $3,46%$ (chuẩn $< 20%$).

2. Sự biến đổi thời tiết giữa mùa Đông và mùa Xuân ảnh hưởng thế nào đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc75?

Vào mùa Xuân (khi nhiệt độ và ẩm độ tăng), thể tích tinh dịch xuất tinh trung bình tăng lên ($258,20\text{ ml}$ so với $247,50\text{ ml}$ ở mùa Đông), kéo theo tổng số tinh trùng tiến thẳng tăng từ $43,07\text{ tỷ}$ lên $45,09\text{ tỷ/lần}$. Tuy nhiên, vào mùa Đông mát mẻ, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình thấp hơn ($3,41%$ so với $3,49%$) và sức kháng của tinh trùng cao hơn ($3981,5\text{ lần}$ so với $3980,6\text{ lần}$), cho thấy nhiệt độ thấp thuận lợi hơn cho quá trình sinh tinh hoàn chỉnh.

3. Hiệu quả sinh sản thực tế khi dùng tinh dịch đực Duroc75 phối cho đàn nái tại trại đạt mức nào?

Thử nghiệm phối giống trên 20 lợn nái rạ (lứa 2 - 3) đạt tỷ lệ thụ thai 100% và tỷ lệ đẻ 100%. Số con sơ sinh còn sống sau 24 giờ bình quân đạt $12,85 \pm 0,51$ con/ổ (tỷ lệ sống 95,2%), và số con nuôi sống đến 21 ngày tuổi bình quân đạt $12,05 \pm 0,41$ con/ổ (tỷ lệ sống 89,3%).

4. Động thái tăng trọng của đàn lợn con sinh ra từ nguồn tinh Duroc75 diễn biến ra sao trong 4 tuần đầu đời?

Lợn con có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối tăng nhanh trong 2 tuần đầu: Từ sơ sinh đến tuần 1 tăng 100,7 g/con/ngày, đạt đỉnh cao nhất ở tuần thứ 2 với 185,0 g/con/ngày (khối lượng đạt 3,67 kg). Đến tuần thứ 3, mức tăng trọng duy trì ở mức 180,7 g/con/ngày (khối lượng đạt 4,855 kg). Ở tuần thứ 4, do bước vào giai đoạn cai sữa và thay đổi khẩu phần thức ăn, mức tăng trọng giảm nhẹ xuống 152,1 g/con/ngày (khối lượng đạt 5,98 kg).

5. Chi phí nuôi dưỡng và hiệu quả kinh tế từ việc khai thác tinh lợn đực Duroc75 trong thời gian thí nghiệm là bao nhiêu?

Trong 119 ngày theo dõi, lợn đực giống tiêu thụ 198,5 kg thức ăn tinh và 40 quả trứng gà với tổng chi phí thức ăn là 2.612.860 đồng. Qua 20 lần khai thác, sản xuất được 160 liều tinh thương phẩm (bán với giá 60.000 đồng/liều), đạt tổng doanh thu 9.600.000 đồng và mang lại lợi nhuận chênh lệch sau chi phí thức ăn là 6.987.140 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thị Mới đã đánh giá toàn diện khả năng sản xuất của lợn đực giống Duroc75 nuôi tại Trang trại lợn ngoại Hùng Chi, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2013 - 2014. Kết quả thực nghiệm khẳng định giống lợn Duroc75 có khả năng thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại địa phương, cho phẩm chất tinh dịch cao, đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về thụ tinh nhân tạo và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đàn nái phối tinh đạt tỷ lệ sinh sản tuyệt đối với đàn con có sức sống cao và tăng trọng ổn định trong giai đoạn theo mẹ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với công tác giảng dạy, nghiên cứu và sản xuất giống lợn ngoại tại Việt Nam.