Nghiên Cứu Sức Sản Xuất Của Lợn Nái F2 ♂ Rừng X ♀ Địa Phương Tại Huyện Ngân Sơn, Tỉnh Bắc Kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sức sản xuất của lợn nái F2 ♂ rừng x ♀ địa phương tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, phân tích hiệu quả chăn nuôi.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
1.1.1.3. Giao thông
1.1.1.4. Đặc điểm khí hậu, thủy văn

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1. Dân cư, lao động
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
1.1.2.3. Cơ sở hạ tầng
1.1.2.4. Đời sống văn hóa

1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại

1.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại

1.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.2.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

1.2.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

1.2.3. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp

1.3. Nhận xét chung

1.3.1. Thuận lợi

1.3.2. Khó khăn

2. PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1. Tổng quan tài liệu

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.1.1. Cơ sở khoa học của việc cho lai tạo giữa lợn đực rừng và lợn nái địa phương
2.1.1.2. Cơ sở khoa học về đặc điểm di truyền các tính trạng năng suất sinh sản của lợn
2.1.1.3. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái
2.1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của lợn nái
2.1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ

2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.2.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi
2.2.4.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
2.2.4.2.1. Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục
2.2.4.2.2. Các chỉ tiêu về số lượng lợn con
2.2.4.2.3. Chỉ tiêu về sản lượng sữa của lợn nái
2.2.4.2.4. Các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn con
2.2.4.3. Phương pháp xử lý

2.3. Kết quả và phân tích kết quả

2.3.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái lai

2.3.2. Kết quả theo dõi về số lượng lợn con đẻ ra của lợn nái lai F2 khi phối giống bằng lợn đực rừng Thái Lan

2.3.3. Kết quả theo dõi về sinh trưởng tích lũy của lợn con

2.3.3.1. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối
2.3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm
2.3.3.3. Sinh trưởng tương đối của lợn qua các kỳ cân
2.3.3.4. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống (Lúc 56 ngày tuổi)
2.3.3.5. Chi phí thức ăn/kg lợn con giống

2.3.4. Kết luận và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Nghiên cứu sức sản xuất của lợn nái F2 {♂ rừng x ♀F1 (♂ rừng x ♀ địa phương)} tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn là một đề tài quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu nông nghiệp. Đề tài này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về sức sản xuất của giống lợn này mà còn góp phần vào việc phát triển chăn nuôi lợn tại địa phương. Việc lai tạo giữa lợn rừnglợn địa phương nhằm tạo ra giống lợn có năng suất cao hơn, phù hợp với điều kiện khí hậu và môi trường của huyện Ngân Sơn. Đề tài này cũng phản ánh sự quan tâm của các nhà nghiên cứu đối với việc phát triển nông thônquản lý chăn nuôi hiệu quả.

II. Cơ sở lý thuyết

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này dựa trên các khái niệm về lai tạo giống lợn và các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái F2. Việc lai tạo giữa lợn đực rừnglợn nái địa phương không chỉ giúp cải thiện các chỉ tiêu về sinh sản mà còn nâng cao khả năng thích nghi của giống lợn mới. Các chỉ tiêu như số lượng lợn con đẻ ra, khối lượng lợn con, và tỷ lệ sống sót của lợn con là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của quá trình lai tạo. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc áp dụng các phương pháp chăn nuôi lợn hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm việc thu thập dữ liệu từ thực địa tại trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm sinh lý sinh dục của lợn nái, số lượng lợn con đẻ ra, và các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn con. Dữ liệu được phân tích để đánh giá năng suất chăn nuôi và hiệu quả của việc lai tạo giống. Phương pháp này không chỉ giúp xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý và phát triển chăn nuôi lợn tại địa phương.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợn nái F2 có sức sản xuất vượt trội so với các giống lợn khác. Số lượng lợn con đẻ ra trung bình cao hơn, khối lượng lợn con cũng đạt mức tối ưu. Điều này chứng tỏ rằng việc lai tạo giữa lợn rừnglợn địa phương đã mang lại những kết quả tích cực. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc áp dụng các biện pháp chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất chăn nuôi và giảm thiểu chi phí sản xuất. Những kết quả này có thể được áp dụng rộng rãi trong các trại chăn nuôi khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

V. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu về sức sản xuất của lợn nái F2 tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn đã chỉ ra rằng việc lai tạo giống lợn này có tiềm năng lớn trong việc phát triển chăn nuôi lợn tại địa phương. Đề tài khuyến nghị cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý chăn nuôi. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để phát triển bền vững ngành chăn nuôi, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ngân Sơn.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- BÙI THỊ HOÀ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI F2 {♂ RỪNG x ♀F1 (♂ RỪNG x ♀ ĐỊA PHƯƠNG)} TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Hệ chính quy Lớp : CNTY - K42 (N01) Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 – 2014 Thái Nguyên, năm 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- BÙI THỊ HOÀ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI F2 {♂ RỪNG x ♀F1 (♂ RỪNG x ♀ ĐỊA PHƯƠNG)} TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Hệ chính quy Lớp : CNTY - K42 (N01) Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn: PGS. Phan Đình Thắm Bộ môn : Cơ sở Thái Nguyên, năm 2014 n LỜI CẢM ƠN Để góp phần tổng hợp lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với thực tiễn, được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sức sản xuất của lợn nái F2 {♂ rừng x ♀F1 (♂ rừng x ♀ địa phương)} tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”. Trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thực hiện đề tài này em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô giáo trong khoa Chăn Nuôi Thú Y. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo.

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của PGS.TS Phan Đình Thắm em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Qua đây em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Đình Thắm đã cho em những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ nhân viên, ban lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và các anh, chị công nhân viên tại trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở. Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, cổ vũ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.

Em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014 Sinh viên Bùi Thị Hòa n LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành trương trình học trong nhà trường, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”.

Giai đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên tiếp cận trực tiếp với thực tiễn sản xuất, củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, củng cố tay nghề, học hỏi kinh nghiệm, nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất. Đồng thời, tạo cho mình sự tự lập, tự tin vào bản thân, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, có lối sống lành mạnh để trở thành người cán bộ có chuyên môn, năng lực làm việc đáp ứng nhu cầu thực tiễn sản xuất, sáng tạo khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang và thầy giáo hướng dẫn, em được về thực tập tại trại từ ngày 8/12/2013 – 31/5/2014 thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sức sản xuất của lợn nái F2 {♂ rừng x ♀F1 (♂ rừng x ♀ địa phương)} tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”.

Trong thời gian thực tập tại Trại, được sự giúp đỡ tận tình của anh, chị công nhân trong trại, cùng các bạn thực tập tại trại, sự hướng dẫn tận tình của thầy, cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014 Sinh viên Bùi Thị Hòa n DANH MỤC LỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Diện tích sản lượng một số cây trồng chính (2013 – 2014) .2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện (2013 - 2014) .3: Lịch tiêm phòng vaccine tại trại .4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .2: Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái .3: Kết quả theo dõi chỉ tiêu số lượng lợn con đẻ ra.4: Khối lượng lợn con qua các kỳ cân ( X ± m x ) .5: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các kỳ cân (g/con/ngày) .6: Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân .7: Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống.8: Chi phí thức ăn/ kg lợn con lúc 56 ngày tuổi.

54 n DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 2.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm .2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con .3: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng tương đối của lợn con. 52 n DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa Cs : Cộng sự ĐP : Địa phương ĐVT : Đơn vị tính HC : Hội chứng LH : Lutein Stimulin Hormone LMLM : Lở mồm long móng PTH : Phó thương hàn PTNN : Phát triển nông thôn ss : Sơ sinh STT : Số thứ tự TA : Thức ăn THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông THT : Tụ huyết trùng TL : Thái Lan TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TT : Thể trọng TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn UBND : Ủy ban nhân dân FSH : Folliculin Stimulin Hormone n DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên.

Vị trí địa lý. Điều kiện địa hình, đất đai. Đặc điểm khí hậu, thủy văn. Điều kiện kinh tế -xã hội.

Dân cư, lao động. Cơ cấu kinh tế. Cơ sở hạ tầng. Cơ cấu tổ chức của trại.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại. Tình hình sản xuất nông nghiệp. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi.

Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp. Nhận xét chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung công tác phục vụ sản xuất.

Công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Chẩn đoán và điều trị bệnh. Phương pháp tiến hành. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.

Kết luận và đề nghị. 18 Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học .1 Cơ sở khoa học của việc cho lai tạo giữa lợn đực rừng và lợn nái địa phương.2 Cơ sở khoa học về đặc điểm di truyền các tính trạng năng suất sinh sản của lợn.

Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn cái. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của lợn nái. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu theo dõi.

Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu .1 Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục. Các chỉ tiêu về số lượng lợn con. Chỉ tiêu về sản lượng sữa của lợn nái. Các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn con.

Phương pháp xử lý. Kết quả và phân tích kết quả. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái lai. Kết quả theo dõi về số lượng lợn con đẻ ra của lợn nái lai F2 khi phối giống bằng lợn đực rừng Thái Lan.3 Kết quả theo dõi về sinh trưởng tích lũy của lợn con.

Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tương đối của lợn qua các kỳ cân. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống (Lúc 56 ngày tuổi).

Chi phí thức ăn/ kg lợn con giống. Kết luận và đề nghị. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 56 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.

Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang là một đơn vị thuộc Công ty TNHH Hoàng Giang đóng trên địa bàn thôn Cốc Sả, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Vị trí địa lý của huyện được xác định như sau: - Phía Đông giáp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng - Phía Tây giáp huyện Ba Bể - Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và huyện Na Rì - Phía Bắc giáp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Huyện Ngân Sơn có tổng diện tích 644,4 km2, dân số 27.

Gồm 11 đơn vị hành chính: Vân Tùng, Đức Vân, Thượng Ân, Cốc Đán, Thượng Quan, Thuần Mang, Hương Nê, Lãng Ngâm, Trung Hòa, Bằng Vân, thị trấn Nà Phặc. Điều kiện địa hình, đất đai Địa hình nơi đây bị bào mòn, chia cắt bởi các dãy núi, sông suối xen kẽ, tạo thành một khu vực rừng núi trùng điệp, hiểm trở. Có những khu vực do quá trình địa kiến tạo nâng lên, hạ xuống không đều và đứt gẫy địa tầng, tạo thành dạng địa hình đơn tà (sườn phía Bắc Thị trấn Nà Phặc của Đèo Gió). Trong cánh cung Ngân Sơn, các dãy núi cao và thấp dần về phía Nam, có khối núi đá vôi Kim Hỷ, dãy đá vôi Yếu Lạc là loại địa hình Cacxtơ trẻ với địa hình đá tai mèo, vách đứng vực sâu, sông suối chảy ngầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sức sản xuất của lợn nái F2 ♂ rừng x ♀ địa phương tại huyện Ngân Sơn, Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sản xuất của giống lợn nái lai giữa lợn rừng và lợn địa phương. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng và năng suất của giống lợn này mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc phát triển chăn nuôi lợn tại khu vực Bắc Kạn. Những thông tin này có thể hỗ trợ các nhà chăn nuôi trong việc lựa chọn giống và cải thiện quy trình nuôi dưỡng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về chăn nuôi lợn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án khả năng sản xuất của lợn dvn1 và dvn2 từ nguồn gen duroc canada, nơi nghiên cứu khả năng sản xuất của các giống lợn khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chăn nuôi nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và bổ sung probiotic đến năng suất hiệu quả chăn nuôi lợn lai landrace x yorkshire nuôi tại hoà bình sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về quy trình chăm sóc lợn nái qua tài liệu Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm lương sơn hòa bình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chăn nuôi lợn.