Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải liên tục đổi mới, thích ứng với môi trường hoạt động nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận. Về mặt tổng thể, các đơn vị sản xuất kinh doanh chịu sự tác động trực tiếp của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Khi sản phẩm hoặc hàng hóa được thị trường chấp nhận, giá trị của sản phẩm được thực hiện, doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Nếu mức doanh thu đạt được bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến đã bỏ ra, phần thặng dư còn lại được xác định là lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần duy trì một mức doanh thu hợp lý xuất phát từ quá trình tiêu thụ hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí phát sinh. Do đó, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình tài chính và hiệu quả vận hành của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tấn Lợi lựa chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa" nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa thông qua các chỉ tiêu tài chính và kết quả tiêu thụ.
  2. Xem xét và mô tả thực trạng tổ chức hệ thống kế toán nói chung, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.
  3. Đối chiếu việc hạch toán thực tế tại đơn vị với các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán đã được đào tạo tại trường đại học nhằm chỉ ra sự tương đồng và khác biệt.
  4. Phân tích các ưu điểm và khuyết điểm trong hệ thống kế toán của công ty, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các phần hành kế toán liên quan (kế toán doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và các khoản giảm trừ doanh thu).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên Hòa (Trụ sở chính: số 61, đường Đoàn Như Hài, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; Nhà xưởng: Lô B5a Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2015; nguồn số liệu kế toán phục vụ phân tích thực tế được trích xuất từ năm tài chính 2013 của doanh nghiệp.
Thông tin đề tài Chi tiết
Tên đề tài Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa
Sinh viên thực hiện Lê Tấn Lợi (MSSV: 1154030362 - Lớp: 11DKTC06)
Giảng viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Cơ sở đào tạo Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH)
Năm hoàn thành 2015
Doanh nghiệp khảo sát Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa (MST: 0301440438)
Niên độ số liệu Năm 2013

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính). Tác giả làm rõ các khái niệm, điều kiện và nguyên tắc hạch toán cho từng yếu tố cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Khái niệm và công thức xác định kết quả: Kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Áp dụng đầy đủ 5 điều kiện theo VAS 14: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Phương thức tiêu thụ hàng hóa trong thương mại: Bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán lẻ, bán hàng đại lý (hưởng hoa hồng), và bán hàng trả góp/trả chậm.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
    • Tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ TK 6421 đến TK 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại).
    • Tài khoản kết chuyển và xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, chi tiết TK 4211 và TK 4212).
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Biên bản thanh lý TSCĐ, Tờ khai thuế TNDN tạm nộp.

Để thực hiện khóa luận, tác giả sử dụng bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Tìm hiểu các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách nghiệp vụ tại thư viện và các văn bản pháp luật, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa trong thời gian thực tập nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2013 của công ty, tiến hành chọn lọc, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu.
  4. Phương pháp thống kê: Sử dụng các kỹ thuật so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán thực tế để đánh giá thực trạng công tác hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 3 chương chính với nội dung cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Phân định rõ bản chất của kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác; khẳng định vai trò của thông tin kế toán kết quả kinh doanh trong việc cung cấp dữ liệu cho ban giám đốc điều hành, chủ doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước (thuế, tài chính).
  • Hạch toán doanh thu và thu nhập: Phân tích nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc phù hợp và năm tài chính; trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2), TK 515 và TK 711. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác đều được kết chuyển sang bên Có TK 911; các tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Mô tả bản chất và quy trình phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trên TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213); kết chuyển giảm trừ doanh thu sang bên Nợ TK 511 cuối kỳ để xác định doanh thu thuần.
  • Hạch toán chi phí và thuế TNDN: Trình bày chi tiết nội dung, tài khoản, chứng từ và sơ đồ kế toán của giá vốn hàng bán (TK 632 - theo cả 2 phương pháp KKTX và KKĐK), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ TK 911) và doanh thu, thu nhập thuần (bên Có TK 911) để xác định số lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421) hoặc số lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421) phát sinh trong kỳ.

Chương 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Thiên Hòa

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát thực tế:

  • Tổng quan về Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa:
    • Thành lập ngày 05/03/1994 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 045926 do UBND TP. Hồ Chí Minh cấp. Mã số thuế: 0301440438.
    • Lĩnh vực hoạt động: Gần 20 năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sản xuất hệ thống băng tải, băng chuyền nhãn hiệu Owcon phục vụ các ngành công nghiệp (xi măng, than, thức ăn gia súc, thực phẩm, mía đường, kho bãi...). Sản phẩm được cung cấp trên toàn quốc và xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Campuchia, Kuwait.
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành các phòng ban chức năng; bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung; hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán xác định KQKD tại công ty:
    • Đặc điểm bán hàng: Phân tích các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền mặt/chuyển khoản áp dụng tại Thiên Hòa.
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Quy trình lập hóa đơn GTGT, luân chuyển chứng từ, ghi nhận vào sổ chi tiết, sổ cái và hạch toán trên TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng trên TK 515 và các khoản thu nhập bất thường trên TK 711.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày thực tế xử lý các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh tại công ty trên TK 521.
    • Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động: Quy trình tính toán và hạch toán giá vốn băng tải, phụ tùng xuất bán trên TK 632; hạch toán chi phí nhân viên bán hàng, vận chuyển trên TK 641; chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642; chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán cho khách hàng trên TK 635; chi phí khác trên TK 811.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Thực tế trích lập chi phí thuế TNDN tạm nộp (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối niên độ 2013 về TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển vào TK 421.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá khách quan về công tác quản lý và tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Nhận xét tổng quát: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, sự ổn định của thương hiệu băng tải Owcon, năng lực duy trì nguồn vật tư chính phẩm và kiểm soát chất lượng nội bộ của công ty.
  • Nhận xét về công tác kế toán: Đánh giá việc tổ chức bộ máy kế toán, việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính giúp nâng cao hiệu suất xử lý dữ liệu; chỉ ra những điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý và trích lập dự phòng.
  • Kiến nghị: Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, kiểm soát chi phí hoạt động và hoàn thiện quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu thực tế số liệu niên độ 2013 tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận: Phân định rõ ràng các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, quy tắc trích lập chi phí và nguyên tắc kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh qua tài khoản trung gian TK 911 theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp: Mô tả toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, phương pháp lập sổ kế toán trên máy vi tính và quy trình định khoản thực tế từ khâu xuất kho tiêu thụ sản phẩm băng tải, ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí hoạt động đến khâu xác định lợi nhuận tại Công ty Thiên Hòa.

Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán xác định kết quả kinh doanh được phân tích trong khóa luận:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Nội dung kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu bán hàng & dịch vụ TK 511 (5111 - 5118) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ Kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng Kết chuyển doanh thu tài chính sang bên Có TK 911
Thu nhập khác TK 711 Biên bản thanh lý TSCĐ, Giấy báo Có Kết chuyển thu nhập khác sang bên Có TK 911
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản hàng trả lại Kết chuyển giảm trừ doanh thu sang bên Nợ TK 511
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng Kết chuyển giá vốn sang bên Nợ TK 911
Chi phí tài chính TK 635 Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng Kết chuyển chi phí tài chính sang bên Nợ TK 911
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 - 6418) Bảng phân bổ lương, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài Kết chuyển chi phí bán hàng sang bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 - 6428) Bảng khấu hao TSCĐ, Bảng lương quản lý Kết chuyển chi phí QLDN sang bên Nợ TK 911
Chi phí khác TK 811 Biên bản thanh lý, Chứng từ phạt Kết chuyển chi phí khác sang bên Nợ TK 911
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211, 8212) Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Giấy nộp tiền Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Chứng từ kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển Lãi sang Có TK 421 / Lỗ sang Nợ TK 421
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp một báo cáo khảo sát thực tế có hệ thống, đối chiếu trực tiếp giữa khung lý thuyết giảng dạy chuyên ngành Kế toán tài chính tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM với thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ tại một doanh nghiệp kỹ thuật - thương mại chuyên ngành băng tải. Đề tài đưa ra các nhận xét và kiến nghị thiết thực giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty Thiên Hòa hoàn thiện công tác quản lý tài chính và ghi chép sổ sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế của đề tài bị giới hạn trong số liệu kế toán của năm tài chính 2013 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa. Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh mà chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết các phương pháp tính giá thành sản xuất kỹ thuật của từng loại băng tải Owcon.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng tăng trưởng lợi nhuận; đồng thời kết hợp nghiên cứu chuyên sâu phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tối ưu hóa giá vốn hàng bán cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận, cách xây dựng hệ thống sơ đồ định khoản kế toán theo chuẩn mực và cách phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Người làm nghiên cứu hoặc nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo hệ thống tài khoản, danh mục chứng từ và quy trình hạch toán kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11 ở Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán thực tế ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu của niên độ nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa (địa chỉ tại Quận 4 và xưởng sản xuất tại Khu công nghiệp Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh), sử dụng số liệu kế toán thực tế của năm tài chính 2013.

2. Chuẩn mực kế toán nào được tác giả sử dụng làm căn cứ lý luận chính cho việc ghi nhận doanh thu?
Tác giả sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, bao gồm 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.

3. Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa kinh doanh sản phẩm gì và áp dụng hình thức kế toán nào?
Công ty Thiên Hòa chuyên thiết kế, chế tạo và sản xuất hệ thống băng tải, băng chuyền nhãn hiệu Owcon phục vụ các ngành công nghiệp trong nước và xuất khẩu. Về công tác kế toán, công ty tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung và áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.

4. Quy trình kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện qua tài khoản nào?
Toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch cuối cùng được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

5. Các khoản giảm trừ doanh thu được nghiên cứu trong khóa luận gồm những gì và hạch toán trên tài khoản nào?
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán, được theo dõi trên tài khoản TK 521 (chi tiết gồm TK 5211, TK 5212 và TK 5213) trước khi kết chuyển giảm trừ sang TK 511 vào cuối kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Tấn Lợi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2013 tại Công ty TNHH TM DV Thiên Hòa, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ kế toán trên máy vi tính tại một doanh nghiệp sản xuất băng tải. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát hiệu quả kinh doanh. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ đối với sinh viên chuyên ngành kế toán tài chính.