Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, Công ty Cổ phần Vinahan ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ khi doanh thu bán hàng đạt 315,85 tỷ đồng, tăng trưởng 25,6% so với năm 2016. Sự mở rộng từ gia công may mặc nhỏ lẻ sang các đơn hàng xuất khẩu đi thị trường châu Âu kết hợp kinh doanh nông sản đã thúc đẩy quy mô tổng tài sản của công ty chạm mức 557 tỷ đồng vào năm 2017, tăng 20,8% so với mức 461 tỷ đồng của năm 2016. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô sản xuất và vốn kinh doanh đặt ra bài toán cấp thiết về tính chính xác, kịp thời trong công tác hạch toán chi phí và doanh thu.

Vấn đề cốt lõi mà doanh nghiệp đối mặt là bộ máy kế toán chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển. Việc phản ánh doanh thu, chi phí còn mang tính gộp, chưa chi tiết hóa theo từng dòng sản phẩm gia công may mặc và nông sản. Bên cạnh đó, hệ thống kế toán quản trị chưa được định hình, khiến ban giám đốc thiếu công cụ kiểm soát lãi lỗ cụ thể trên từng đơn hàng.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán xác định kết quả kinh doanh; phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý tại Công ty Cổ phần Vinahan; từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính của Vinahan từ năm 2015 đến ngày 31/3/2018 tại trụ sở thành phố Bắc Giang. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ phải trả chiếm 57,25% nguồn vốn, đồng thời tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho vốn chiếm tới 80,3% tài sản ngắn hạn năm 2017, tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý của Luật Kế toán 2015, Luật Doanh nghiệp 2014, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các lý thuyết kinh tế hiện đại về hạch toán dồn tích và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu - chi phí đóng vai trò xương sống cho mô hình nghiên cứu.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi:

  1. Doanh thu thuần: Phần lợi ích kinh tế thu được sau khi đã loại trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  2. Giá vốn hàng bán: Toàn bộ trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo các phương pháp tính giá xuất kho chuẩn mực.
  3. Chi phí thời kỳ: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong niên độ kế toán.
  4. Kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp biểu hiện qua số tiền lãi hoặc lỗ, phản ánh sự chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với toàn bộ chi phí tương ứng.
  5. Mô hình phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP): Công cụ kế toán quản trị liên kết giữa biến phí, định phí, sản lượng tiêu thụ và điểm hòa vốn để định hướng chiến lược giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2015 - 2017 và quý 1 năm 2018 của Vinahan, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, cùng các sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 641, 642.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu gồm 35 đối tượng khảo sát, bao gồm cán bộ quản lý, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán, các cổ đông lớn và chuyên viên cơ quan quản lý thuế tại địa bàn tỉnh Bắc Giang. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì tính chất chuyên sâu của đề tài đòi hỏi người tham gia khảo sát phải nắm vững quy trình xử lý chứng từ kế toán và cơ chế ra quyết định tài chính nội bộ.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm liên năm và phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm vừa đánh giá định lượng tốc độ biến động của các chỉ tiêu tài chính như mức tăng trưởng doanh thu 25,6% hay tỷ trọng nợ phải trả 57,25%, vừa phân tích định tính các sai lệch trong quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản kế toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Vinahan giai đoạn 2015 – 2017 làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô doanh thu và tài sản tăng nhanh nhưng cơ cấu tài sản chứa đựng rủi ro thanh khoản. Doanh thu bán hàng năm 2017 đạt 315,85 tỷ đồng (tăng 25,6% so với năm 2016). Tổng tài sản tăng từ 422 tỷ đồng (năm 2015) lên 461 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 557 tỷ đồng (năm 2017). Đáng chú ý, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản ngắn hạn, tăng từ 72,3% (215,45 tỷ đồng năm 2015) lên 79,2% (252,65 tỷ đồng năm 2016) và đạt 80,3% (264,35 tỷ đồng năm 2017). Mặc dù lượng hàng tồn kho lớn nhưng công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầy đủ theo quy định.

Thứ hai, công tác hạch toán kế toán tài chính chưa cập nhật đồng bộ chế độ kế toán mới. Công ty vẫn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 521, 531 và 532 cũ mà chưa chuyển đổi sang hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại), tài khoản 5212 (Giảm giá hàng bán), tài khoản 5213 (Hàng bán bị trả lại). Doanh nghiệp cũng không mở tài khoản cấp hai để theo dõi riêng biệt doanh thu theo từng ngành nghề (may mặc xuất khẩu đối ứng với nông sản, thức ăn chăn nuôi).

Thứ ba, việc phân bổ chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh còn mang tính bình quân. Một số khoản chi phí chung phát sinh giữa hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp không được bóc tách và phân bổ theo tiêu thức khoa học. Kết quả kinh doanh chỉ được tổng hợp chung toàn công ty mà chưa được bóc tách chi tiết theo từng nhóm sản phẩm hoặc từng thị trường xuất khẩu.

Thứ tư, hệ thống kế toán quản trị hoàn toàn bị bỏ trống. Công ty chưa xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và hệ thống lập dự toán ngân sách hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ vận dụng mô hình phân tích CVP và báo cáo bộ phận theo số dư đảm phí đạt mức 0%, khiến nhà quản trị không có cơ sở dữ liệu để đánh giá điểm hòa vốn cho từng hợp đồng may gia công xuất khẩu.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua hệ thống bảng cân đối tài sản, bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh 3 năm và sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng. Phân tích số liệu cho thấy cơ cấu nguồn vốn của Vinahan phụ thuộc lớn vào nguồn vốn bên ngoài khi nợ phải trả luôn chiếm trên 56% tổng nguồn vốn (56,65% năm 2015, 57,78% năm 2016 và 57,25% năm 2017 với số dư nợ 318,88 tỷ đồng). Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 82,41% tổng nợ phải trả năm 2017, gây áp lực rất lớn lên dòng tiền thanh toán ngắn hạn.

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc công ty ưu tiên mở rộng sản xuất với quy mô 2.000 đến 3.000 công nhân, thu nhập bình quân khoảng 7.000.000 đồng/người/tháng và tập trung nguồn vốn đầu tư máy móc tự động (máy cắt vải tự động, máy giác mẫu sơ đồ) khiến bộ máy quản lý gián tiếp (chỉ chiếm 11,3% tổng lao động) bị quá tải. Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán chưa đồng đều và ứng dụng phần mềm kế toán mới chỉ dừng ở mức ghi chép sổ sách kế toán tài chính cơ bản.

So sánh với mô hình thành công của các đơn vị cùng ngành như Công ty May Thiên Hà Phát hay Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hà Phong (vốn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp quản lý chi tiết doanh thu theo đối tác và lập dự toán doanh thu định kỳ), Vinahan đang tụt hậu về công cụ kế toán quản trị. Việc thiếu vắng báo cáo bộ phận khiến công ty gặp khó khăn trong việc điều chỉnh giá thầu gia công quốc tế trong bối cảnh chi phí nhân công tăng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vinahan, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán doanh thu và chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

  • Hành động: Phòng Tài chính - Kế toán chuyển đổi dứt điểm việc sử dụng tài khoản 521, 531, 532 sang các tài khoản 5211, 5212, 5213; mở tài khoản cấp hai chi tiết cho tài khoản 511 (5112 - Doanh thu hàng may mặc, 5111 - Doanh thu nông sản) và tài khoản 632 tương ứng.
  • Target metric: Đảm bảo 100% nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và giá vốn được phản ánh riêng biệt theo từng dòng sản phẩm.
  • Timeline: Hoàn thành trong quý 1 niên độ kế toán tiếp theo.
  • Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng chủ trì, phối hợp với nhân viên kế toán phần hành.

Thứ hai, thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý và trích lập đầy đủ các khoản dự phòng.

  • Hành động: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dựa trên tỷ trọng doanh thu thuần của từng nhóm mặt hàng; thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cho lượng hàng tồn kho trị giá 264,35 tỷ đồng.
  • Target metric: 100% chi phí chung được phân bổ chính xác; giảm thiểu 0% sai lệch trọng yếu trong trích lập dự phòng cuối năm tài chính.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý và quyết toán vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Chủ thể thực hiện: Kế toán tổng hợp và Ban kiểm soát nội bộ.

Thứ ba, xây dựng và vận hành hệ thống kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh.

  • Hành động: Ban Giám đốc phê duyệt thành lập bộ phận kế toán quản trị chuyên trách; xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu, nhân công và thiết lập bảng phân tích CVP, xác định điểm hòa vốn cho từng mã hàng gia công xuất khẩu.
  • Target metric: Cung cấp 100% báo cáo bộ phận theo số dư đảm phí phục vụ đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
  • Timeline: Triển khai thí điểm trong 6 tháng và áp dụng toàn diện sau 12 tháng.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh và Kế toán trưởng.

Thứ tư, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cấp phần mềm kế toán.

  • Hành động: Rút ngắn chu trình phê duyệt chứng từ bán hàng và xuất kho; nâng cấp tính năng phân tích tài chính tự động trên phần mềm kế toán doanh nghiệp; tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán.
  • Target metric: Giảm 30% thời gian luân chuyển chứng từ nội bộ; 100% nhân viên kế toán thành thạo nghiệp vụ hạch toán chuyên sâu.
  • Timeline: Hoàn thành nâng cấp phần mềm và đào tạo trong thời hạn 9 tháng.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính kết hợp Phòng Tài chính - Kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu: Cung cấp case study thực chứng về cách thiết lập cơ cấu vốn an toàn khi nợ phải trả vượt mức 57%, đồng thời hướng dẫn phương pháp quản trị 264,35 tỷ đồng hàng tồn kho hiệu quả.
  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách phân bổ chi phí thời kỳ và phương pháp lập báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực VAS.
  3. Học viên cao học và Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 35 người và cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh đa ngành.
  4. Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và Kiểm toán viên độc lập: Vận dụng mô hình phân tích khoảng trống kế toán quản trị và phương pháp xây dựng báo cáo phân tích CVP để thiết kế giải pháp kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp gia công xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp dệt may gia công xuất khẩu gặp khó khăn lớn nhất nào khi xác định kết quả kinh doanh?

Thách thức lớn nhất là việc bóc tách và phân bổ chi phí sản xuất chung cùng chi phí quản lý cho từng đơn hàng xuất khẩu riêng biệt. Tại Vinahan, do thiếu tiêu thức phân bổ chi tiết nên công ty khó xác định chính xác tỷ suất lợi nhuận thực tế trên từng dòng sản phẩm may mặc xuất khẩu sang châu Âu so với mảng thương mại nông sản.

2. Việc sử dụng tài khoản TK 521 cũ thay vì các tài khoản TK 5211, 5212, 5213 gây ra rủi ro gì?

Việc hạch toán gộp theo chế độ cũ làm mất tính minh bạch của thông tin tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp không thể theo dõi riêng biệt tỷ lệ hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán, dẫn đến sai sót khi lập chỉ tiêu doanh thu thuần và làm méo mó các phân tích biên lợi nhuận gộp.

3. Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP) đóng vai trò gì đối với Vinahan?

Phân tích CVP giúp nhà quản trị xác định chính xác sản lượng gia công tối thiểu cần đạt để hòa vốn trong điều kiện biến phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn. Với quy mô 2.000 đến 3.000 công nhân, CVP cung cấp cơ sở định giá gia công cạnh tranh nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận kỳ vọng cho các đơn hàng quốc tế.

4. Vì sao tỷ trọng hàng tồn kho chiếm hơn 80% tài sản ngắn hạn lại đòi hỏi trích lập dự phòng nghiêm ngặt?

Lượng hàng tồn kho lên tới 264,35 tỷ đồng năm 2017 phản ánh vốn ứ đọng rất lớn. Hàng may mặc xuất khẩu và nông sản đều có tính thời vụ cao, dễ lỗi mốt hoặc suy giảm chất lượng. Nếu không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầy đủ, lợi nhuận ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh sẽ bị phản ánh sai lệch so với thực tế.

5. Điểm khác biệt cốt lõi giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong xác định kết quả kinh doanh là gì?

Kế toán tài chính tổng hợp số liệu quá khứ phục vụ lập Báo cáo tài chính cho cổ đông và cơ quan thuế theo chuẩn mực pháp lý. Kế toán quản trị hướng về tương lai, bóc tách doanh thu và chi phí theo số dư đảm phí của từng bộ phận nhằm cung cấp thông tin kịp thời giúp ban lãnh đạo ra quyết định chiến lược ngắn hạn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mô hình phân tích CVP hiện đại.
  • Đánh giá trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Vinahan giai đoạn 2015 – 2017 với mức tăng trưởng doanh thu 25,6% đạt 315,85 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 557 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn trọng yếu: hàng tồn kho chiếm 80,3% tài sản ngắn hạn, tỷ lệ nợ phải trả 57,25%, hạch toán tài khoản giảm trừ chưa chuẩn hóa và hoàn toàn thiếu vắng hệ thống kế toán quản trị.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: chuẩn hóa tài khoản kế toán, phân bổ chi phí khoa học kết hợp trích lập dự phòng, xây dựng bộ phận kế toán quản trị và hiện đại hóa quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Lộ trình thực hiện chuyển đổi dự kiến hoàn tất trong 12 tháng, giúp doanh nghiệp nâng cao 30% hiệu suất xử lý thông tin tài chính và kiểm soát dòng tiền an toàn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với đặc thù doanh nghiệp gia công xuất khẩu quy mô vừa tại Việt Nam. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các biểu mẫu kế toán, bảng khảo sát thực chứng và bộ giải pháp tài chính chuyên sâu.