Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh trong nước đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp cũng như mức độ cạnh tranh trên thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải giải quyết các bài toán cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn. Quá trình này phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh tế - tài chính thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần (lãi/lỗ). Công tác hạch toán kế toán không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp lý mà còn là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời để ban lãnh đạo phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án đầu tư kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thủ Thiêm" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận thực hiện ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Nghiên cứu hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Tìm hiểu thực tế quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ và hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm, tập trung vào số liệu Quý IV năm 2011.
  3. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách, tài khoản, phương pháp phân bổ chi phí, công tác quản trị công nợ và mô hình tổ chức bộ máy kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, bao gồm kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định lãi/lỗ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm (địa chỉ: 40/1 Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu trong kỳ kế toán Quý IV năm 2011. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 7 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Luật Doanh nghiệp và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành để làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Thu nhập khác: Các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường, không đều đặn (như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi đã xóa sổ).
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ, dẫn đến suy giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu). Chi phí bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh thông thường (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và chi phí khác.
  • Kết quả kinh doanh: Chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập thuần với tổng chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ của các hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
Chỉ tiêu kế toán Tài khoản tổng hợp Tài khoản chi tiết chủ yếu
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118
Doanh thu bán hàng nội bộ TK 512 TK 5121, TK 5122, TK 5123
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, 531, 532 TK 521 (Chiết khấu TM), TK 531 (Hàng bán trả lại), TK 532 (Giảm giá)
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập khác TK 711 Thu nhượng bán/thanh lý TSCĐ, thu phạt vi phạm hợp đồng
Giá vốn hàng bán TK 632 Giá xuất kho hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, chi phí SXC cố định
Chi phí tài chính TK 635 Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, lỗ chuyển nhượng chứng khoán
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411 đến TK 6418 (Nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, DV mua ngoài...)
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421 đến TK 6428 (Nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế/phí...)
Chi phí khác TK 811 Giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt, bồi thường
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Thuế TNDN hoãn lại)
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp doanh thu, thu nhập và kết chuyển toàn bộ chi phí
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 421 TK 4211 (Năm trước), TK 4212 (Năm nay)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tìm hiểu thực tế và đánh giá thực trạng: Trực tiếp quan sát, khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành công tác hạch toán tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT-3LL, Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Phiếu xuất kho 02-VT, Bảng thanh toán lương 02-LĐTL, Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ), hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2011, Bảng báo cáo công nợ phải thu và Bảng phân tích tuổi nợ khách hàng.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa các quy định lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế áp dụng trên hình thức kế toán máy tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch, bất cập.
  • Phương pháp tham vấn chuyên môn: Tiếp thu các hướng dẫn khoa học và ý kiến chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (TS. Dương Thị Mai Hà Trâm).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết đầy đủ về kế toán các thành phần tạo nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ: Trình bày phương thức tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ (bán hàng trực tiếp, gửi hàng, đại lý), chứng từ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá bán thực tế ghi trên hóa đơn. Phân biệt rõ các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532) và xác định công thức tính doanh thu thuần cho cả phương pháp khấu trừ và trực tiếp. Phân tích nguyên tắc hạch toán doanh thu tài chính (TK 515) theo thời gian, lãi suất thực tế hoặc thời điểm nhận cổ tức; hạch toán thu nhập khác (TK 711) căn cứ trên biên bản xử lý được duyệt.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, bất động sản đầu tư xuất bán, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ và các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Ghi nhận chi phí lãi vay, lỗ bán chứng khoán, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) & Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp toàn bộ chi phí theo các yếu tố (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền) và kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
    • Chi phí khác (TK 811) & Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán các khoản tổn thất ngoài kinh doanh, chi phí thanh lý tài sản và nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để so sánh, xác định kết quả lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển sang TK 421.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THỦ THIÊM

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm (Tcity):
    • Thành lập: Ngày 18/04/2003 theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 4103001564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.
    • Trụ sở: 40/1 Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, TP.HCM; Vốn điều lệ đăng ký: 80 tỷ đồng.
    • Cổ đông sáng lập: Công ty Quản lý và Phát triển Nhà Quận 2, Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn, Công ty Địa ốc An Phú, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông Hồng Lĩnh.
    • Lĩnh vực hoạt động và dự án: Kinh doanh bất động sản, xây dựng dân dụng - công nghiệp, đo đạc địa chính, tư vấn dự án. Các dự án nổi bật gồm: Thủ Thiêm Villa, KDC Đông Thủ Thiêm, Cao ốc văn phòng Trần Não, Chung cư Thảo Điền, Chung cư Thủ Thiêm Stars 1, Chung cư Thủ Thiêm Xanh, Chung cư Thạnh Mỹ Lợi.
    • Cơ cấu lao động: Tổng số 64 cán bộ công nhân viên chính thức (1 trình độ trên đại học, 38 trình độ đại học gồm 19 cử nhân kinh tế - luật, 7 kỹ sư xây dựng/điện, 2 kiến trúc sư, 2 kỹ sư cầu đường/cơ khí, 1 kỹ sư trắc địa, 7 kỹ sư nông nghiệp/môi trường/tin học; 6 trung cấp kỹ thuật; 19 công nhân).
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trên phần mềm kế toán máy.
    • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Thu Giang) phụ trách chung, chỉ đạo Kế toán tổng hợp; các phần hành chuyên trách gồm Kế toán ngân hàng - thuế - TSCĐ, Kế toán công nợ - tiền lương, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Thực trạng hạch toán trong Quý IV năm 2011:
    • Mô tả cụ thể quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
    • Chi tiết hóa quá trình tập hợp giá vốn bất động sản và dịch vụ xuất bán, chi phí tài chính (lãi vay), chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
    • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2011; lập và đánh giá Bảng báo cáo công nợ phải thu và Bảng phân tích tuổi nợ của khách hàng mua sản phẩm/dự án của công ty.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành hiệu quả theo mô hình tập trung; ứng dụng kế toán máy giúp việc ghi sổ, xử lý số liệu và lập báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý.
  • Nhận xét nhược điểm:
    • Phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng dự án, sản phẩm BĐS hoàn thành chưa thực sự chặt chẽ, dễ gây méo mó giá thành từng công trình.
    • Công tác quản lý và đôn đốc thu hồi nợ phải thu còn chậm, tỷ lệ nợ quá hạn từ khách hàng mua bất động sản còn phát sinh, làm giảm vòng quay vốn lưu động.
    • Doanh nghiệp chưa thiết lập hệ thống kế toán quản trị độc lập để cung cấp thông tin dự toán và phân tích chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
  • Kiến nghị giải pháp:
    1. Hoàn thiện chứng từ và hệ thống tài khoản: Rà soát quy trình luân chuyển chứng từ gốc, mở thêm sổ chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí riêng cho từng dự án bất động sản.
    2. Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phù hợp với đặc thù chu kỳ đầu tư dự án kéo dài.
    3. Tăng cường công tác thu hồi nợ: Định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ khách hàng, xây dựng quy chế thanh toán và chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm giảm thiểu nợ đọng.
    4. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Xây dựng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, hỗ trợ ban giám đốc lập dự toán chi phí, phân tích điểm hòa vốn và định giá bán sản phẩm bất động sản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã trích xuất và phân tích toàn diện bức tranh kế toán và quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh trên nền tảng phần mềm kế toán máy của một doanh nghiệp bất động sản có quy mô vốn điều lệ 80 tỷ đồng và 64 cán bộ công nhân viên.
  • Phản ánh đúng thực trạng ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và xác định lãi/lỗ của công ty trong kỳ kế toán Quý IV năm 2011 thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng phân tích công nợ phải thu, tuổi nợ khách hàng.
  • Chỉ ra sự khác biệt giữa quy định của chế độ kế toán chuẩn mực với việc vận dụng thực tế tại đơn vị, đặc biệt trong khâu hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Tính cập nhật và thực tiễn: Khác với các nghiên cứu trước tại công ty chỉ dừng lại ở mô tả tổng quan các phần hành như TSCĐ, tiền lương hay vốn bằng tiền, khóa luận này đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ thực tế của từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý IV/2011 trên hình thức kế toán máy.
  • Giá trị ứng dụng: Khóa luận không chỉ phát hiện các điểm chưa phù hợp trong hạch toán mà còn đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm: tiêu thức phân bổ chi phí kinh doanh theo từng dự án, quy trình theo dõi tuổi nợ khách hàng và mô hình tổ chức kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Phạm vi dữ liệu thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán chi tiết trong một kỳ kế toán ngắn hạn (Quý IV năm 2011), chưa bao quát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục để đánh giá toàn diện xu hướng biến động kết quả kinh doanh qua các chu kỳ kinh tế của ngành bất động sản.
  • Giới hạn nội dung: Trọng tâm của đề tài là kế toán tài chính xác định kết quả kinh doanh; các nội dung liên quan đến kế toán quản trị chi phí xây dựng, dự toán công trình và giá thành chi tiết từng phân khu dự án mới chỉ dừng lại ở mức độ nhận xét và định hướng giải pháp chung.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ chu kỳ sống của dự án bất động sản (từ giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng đến khi bàn giao và quyết toán) trong nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế và ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm bất động sản tại các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và khu đô thị.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo phù hợp

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận, kết cấu trình bày và kỹ thuật thu thập, phân tích chứng từ kế toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp bất động sản và xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc thiết lập hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821 sang TK 911) và phân loại chi phí đặc thù theo từng mảng hoạt động.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp quy mô vừa: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và định hướng kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc kiểm soát công nợ và chi phí bán hàng.

Nội dung đáng tham khảo nhất

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các khoản doanh thu, chi phí và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh (Chương 1).
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và sự phân công nhiệm vụ chi tiết giữa các vị trí kế toán phần hành (Chương 2).
  • Phương pháp lập và ứng dụng Bảng phân tích tuổi nợ khách hàng phục vụ công tác thu hồi vốn trong kinh doanh bất động sản (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu, thu thập chứng từ và phân tích số liệu kế toán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán Quý IV năm 2011, được thực hiện và bảo vệ vào tháng 7 năm 2012.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm được thành lập khi nào và có cơ cấu vốn điều lệ như thế nào?

Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm chính thức thành lập ngày 18 tháng 4 năm 2003 theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 4103001564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Vốn điều lệ của công ty là 80 tỷ đồng, với các cổ đông sáng lập gồm: Công ty Quản lý và Phát triển Nhà Quận 2, Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn, Công ty Địa ốc An Phú và Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông Hồng Lĩnh.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm được tổ chức theo hình thức nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, thực hiện trên hình thức kế toán máy. Cơ cấu phòng kế toán do Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Thu Giang) phụ trách chung, Kế toán tổng hợp quản lý nghiệp vụ, cùng các phần hành chuyên trách gồm: Kế toán ngân hàng - thuế - TSCĐ, Kế toán công nợ - tiền lương, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

4. Khóa luận này có điểm gì mới và đóng góp cụ thể hơn so với các nghiên cứu trước đó tại công ty?

Các nghiên cứu trước tại công ty chủ yếu phân tích các mảng chuyên biệt như tài sản cố định, tiền lương, vốn bằng tiền hoặc chỉ nhận xét tổng quan chung. Khóa luận của tác giả Hồ Thị Đoan Trang đã đi sâu vào từng quy trình luân chuyển chứng từ thực tế của từng loại nghiệp vụ kinh tế, cập nhật số liệu Quý IV/2011, phân tích trên hình thức kế toán máy và đưa ra các bảng phân tích tuổi nợ cũng như giải pháp tích hợp kế toán quản trị.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện công tác kế toán tài chính (chuẩn hóa chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi theo dự án, cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí QLDN, tăng cường thu hồi nợ qua phân tích tuổi nợ); (2) Đưa kế toán quản trị vào quản lý và tổ chức bộ máy kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; (3) Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Đoan Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thủ Thiêm với số liệu Quý IV năm 2011, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy, chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế trong việc phân bổ chi phí và thu hồi công nợ bất động sản. Các kiến nghị được đề xuất có tính thực tiễn cao, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp cùng ngành.