Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với mức độ cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì hoạt động và phát triển bền vững, mỗi đơn vị kinh tế đòi hỏi phải củng cố tiềm lực tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Trong cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp, vốn bằng tiền và các khoản phải thu giữ vị trí thiết yếu trong toàn bộ chu trình giao dịch, mua bán và cung ứng dịch vụ. Sự luân chuyển của dòng vốn bằng tiền phản ánh trực tiếp năng lực tài chính, tính thanh khoản tức thời và mức độ ổn định trong hoạt động thanh toán. Đồng thời, việc quản lý và tổ chức thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả kinh doanh.

Từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán Vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TM CN Bạch Long" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, dự phòng nợ phải thu khó đòi) trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương Mại - Công Nghệ Bạch Long; đối chiếu giữa lý luận được đào tạo với thực tiễn chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại đơn vị.
  3. Rút ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán và đề xuất bài học kinh nghiệm thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản phải thu; hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM CN Bạch Long (Địa chỉ: 134 - 136 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế ghi nhận và phân tích trong kỳ kế toán năm 2022 (tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh tháng 05/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Cơ sở lý luận của báo cáo dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, bao gồm các nguyên tắc hạch toán tài sản bằng tiền và các khoản công nợ:

  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Hạch toán chi tiết các tài khoản Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113). Quy định chặt chẽ về quản lý quỹ, kiểm kê thực tế, xử lý chênh lệch thừa/thiếu tiền quỹ, nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền tệ: Mở tài khoản và tập trung nguồn tiền qua ngân hàng, tuân thủ nguyên tắc thủ quỹ độc lập với kế toán và nhân viên mua bán, thực hiện thu chi dựa trên chứng từ hợp lệ có đầy đủ phê duyệt.
  • Nguyên tắc kế toán nợ phải thu: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (TK 131), từng lần thanh toán; theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 521, giảm giá hàng bán TK 532, hàng bán bị trả lại); hạch toán phải thu nội bộ (TK 136), phải thu khác (TK 138) và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139/TK 642, tài khoản ngoài bảng TK 004).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ, giấy báo Có ngân hàng, ủy nhiệm chi), sổ kế toán chi tiết và sổ cái tại phòng kế toán của Công ty TNHH TM CN Bạch Long.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ quỹ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 111, TK 112, TK 131; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán định khoản theo chế độ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán theo quy định kế toán:

  1. Kế toán vốn bằng tiền:

    • Khái niệm và đặc điểm: Là bộ phận tài sản thuộc vốn lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đòi hỏi kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt nhằm tránh thất thoát, lạm dụng.
    • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Sử dụng TK 111 (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ), TK 112 (TK 1121, TK 1122, TK 1123) và TK 113. Chứng từ gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy tạm ứng, giấy báo Nợ, giấy báo Có, séc, ủy nhiệm chi.
    • Quy trình xử lý chênh lệch: Khi phát hiện chênh lệch giữa sổ sách doanh nghiệp và ngân hàng, sử dụng TK 3388 (nếu ngân hàng báo thừa) hoặc TK 1388 (nếu thiếu) để chờ đối chiếu, xử lý.
  2. Kế toán các khoản phải thu:

    • Phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ; số dư bên Nợ biểu thị số tiền còn phải thu, số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước.
    • Phải thu nội bộ (TK 136): Theo dõi các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp cấp trên và đơn vị trực thuộc (TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, TK 1368 - Phải thu nội bộ khác).
    • Phải thu khác (TK 138): Gồm TK 1381 (tài sản thiếu chờ xử lý) và TK 1388 (phải thu khác như bồi thường vật chất, cho mượn tạm thời không tính lãi, thu nhập hoạt động tài chính chưa thu).
    • Dự phòng phải thu khó đòi (TK 139): Trích lập vào cuối niên độ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) khi có bằng chứng khách hàng mất khả năng thanh toán, đồng thời theo dõi nợ khó đòi đã xử lý trên TK 004.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TM CN Bạch Long

Chương 2 mô tả cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp và đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế các phần hành kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu:

1. Khái quát về Công ty TNHH TM CN Bạch Long

  • Lịch sử phát triển: Thành lập năm 2006, tiền thân là cửa hàng bán lẻ Bạch Long Mobile tại 136 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TP.HCM. Sau hơn 16 năm hoạt động, công ty phát triển hệ thống gồm 10 showroom, 2 website (bachlongmobile.com và bachlongcare.com) cùng 10 trung tâm bảo hành - sửa chữa Bạch Long Care (trong đó có 3 trung tâm bảo hành VIP).
  • Lĩnh vực hoạt động: Bán lẻ điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng, phụ kiện công nghệ và dịch vụ sửa chữa thiết bị công nghệ.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) quản lý các bộ phận: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Quản lý Marketing/Cửa hàng, Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản cũng đề cập căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC trong tổ chức phương pháp kế toán).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng kết hợp giữa hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ.
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.

2. Thực tế kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 1111)

  • Doanh nghiệp sử dụng chứng từ phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ; ghi chép vào Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN) và Sổ cái TK 111 (Mẫu số S02c1-DNN).
  • Nghiệp vụ thu tiền mặt tiêu biểu (tháng 05/2022):
    • Ngày 10/05/2022: Thu tiền mặt bán điện thoại iPhone 11 White 128GB và sạc dự phòng Pisen PowerBox C10000 từ Công ty CP Tư Vấn Kiến Trúc và Xây Dựng TP.HCM, số tiền 13.000.000 đồng (đã bao gồm VAT). Hạch toán: Nợ TK 111 / Có TK 131: 13.000.000 đồng.
    • Ngày 11/05/2022: Thu tiền mặt bán điện thoại Samsung SM-S901E/DS 128GB và ốp lưng Silicone từ Công ty CP Nội Thất Đông Á, số tiền 15.000.000 đồng (đã bao gồm VAT). Hạch toán: Nợ TK 111 / Có TK 131: 15.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ chi tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng:
    • Ngày 05/05/2022: Chi nộp tiền vào tài khoản công ty tại VietinBank - CN6 - TP.HCM số tiền 500.000.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 1121 / Có TK 1111: 500.000.000 đồng.
    • Ngày 09/05/2022: Chi nộp tiền vào tài khoản VietinBank số tiền 200.000.000 đồng.
Ngày tháng Số hiệu chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ (VNĐ) Số tiền Có (VNĐ)
01/05/2022 - Số dư đầu kỳ - 800.000.000 -
05/05/2022 CTGS 67 Chi nộp tiền vào ngân hàng VietinBank 1121 - 500.000.000
09/05/2022 CTGS 67 Chi nộp tiền vào ngân hàng VietinBank 1121 - 200.000.000
10/05/2022 Phiếu thu 712 / CTGS 68 Cty Tư Vấn Kiến Trúc & XD thanh toán 131 13.000.000 -
11/05/2022 Phiếu thu 713 / CTGS 68 Cty Nội Thất Đông Á thanh toán 131 15.000.000 -
Cộng phát sinh 28.000.000 700.000.000
Số dư cuối kỳ (Đến ngày 11/05/2022) 128.000.000 -

(Ghi chú: Sổ cái trong hồ sơ ghi nhận số dư cuối kỳ là 129.000.000 đồng dựa trên các phát sinh ghi nhận trong sổ).

3. Thực tế kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)

  • Hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Hóa đơn GTGT và Bảng sao kê tài khoản ngân hàng VietinBank. Cập nhật vào Sổ chi tiết TK 112, Chứng từ ghi sổ số 69 và Sổ cái TK 112.
  • Nghiệp vụ phát sinh tháng 05/2022:
    • Ngày 05/05/2022: Công ty TNHH TM và DV Góp Việt thanh toán tiền mua hàng chuyển khoản theo Hóa đơn GTGT 00005795, số tiền 28.000.000 đồng (doanh thu: 26.000.000 đồng, thuế GTGT: 2.000.000 đồng).
    • Ngày 05/05/2022: Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng 500.000.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 1111).
    • Ngày 09/05/2022: Công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Bất Động Sản VN chuyển khoản thanh toán 29.000.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 131).
    • Ngày 12/05/2022: Công ty TNHH TM và DV Góp Việt chuyển khoản thanh toán tiền hàng 31.000.000 đồng.
Chỉ tiêu / Nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền Nợ (VNĐ) Số tiền Có (VNĐ)
Số dư đầu kỳ TK 112 (01/05/2022) - 200.000.000 -
Cty TNHH TM và DV Góp Việt thanh toán (05/05) 131 (hoặc 511/3331) 28.000.000 -
Cty CP TV và Đầu Tư Bất Động Sản VN thanh toán (09/05) 131 29.000.000 -
Cty TNHH TM và DV Góp Việt thanh toán (12/05) 131 31.000.000 -
Tổng phát sinh nợ trong kỳ (chưa gồm nộp tiền mặt) 88.000.000 -
Số dư cuối kỳ TK 112 (tại ngày 12/05/2022) 288.000.000 / 290.000.000 -

4. Thực tế kế toán nợ phải thu của khách hàng (TK 131)

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo Có; phản ánh qua Sổ chi tiết phải thu và Sổ cái TK 131.
  • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 10/05/2022, xuất bán 1 chiếc điện thoại cho Công ty CP Tư Vấn Kiến Trúc và Xây Dựng TP.HCM với tổng giá trị thanh toán 13.000.000 đồng (khách hàng hẹn thanh toán sau 1 tháng):
    • Giá bán chưa thuế (TK 51111): 12.272.728 đồng (trên sổ chi tiết làm tròn ghi 12.272 đồng / 12.272.000 đồng).
    • Thuế GTGT đầu ra (TK 3331): 727.272 đồng (trên sổ chi tiết làm tròn ghi 1.728 đồng / 728.000 đồng).
    • Định khoản: Nợ TK 131: 13.000.000 đồng / Có TK 511: 12.272.000 đồng, Có TK 3331: 728.000 đồng.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế về tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm:
    • Công tác kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được thực hiện theo đúng trình tự chứng từ; thủ quỹ và kế toán thanh toán theo dõi cập nhật sổ quỹ, sổ cái tương đối kịp thời.
    • Phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán rõ ràng (Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán thanh toán, thủ quỹ).
    • Theo dõi nợ phải thu chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, đối chiếu công nợ định kỳ.
  • Nhược điểm:
    • Việc theo dõi các khoản nợ phải thu của khách hàng trong một số trường hợp còn chậm trễ trong khâu đôn đốc thu hồi công nợ.
    • Cần nâng cao tính chính xác trong ghi chép số liệu đồng nhất giữa chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái để tránh sai lệch số học nhỏ khi đối chiếu.
  • Bài học kinh nghiệm:
    • Nắm vững các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp về luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản.
    • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán quỹ và thủ quỹ, giữa kế toán ngân hàng với bản sao kê của ngân hàng thương mại để phát hiện sai sót kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
    • Khảo sát các dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phát sinh trong tháng 05/2022 tại Công ty TNHH TM CN Bạch Long, thể hiện quy mô giao dịch tiền mặt ban đầu trên sổ là 800.000.000 đồng, luân chuyển tiền nộp ngân hàng 700.000.000 đồng (qua 2 đợt 500.000.000 đồng ngày 05/05 và 200.000.000 đồng ngày 09/05).
    • Dòng tiền gửi ngân hàng VietinBank tiếp nhận tiền gửi mặt và các khoản thanh toán công nợ chuyển khoản từ khách hàng đối tác (Công ty Góp Việt 28.000.000 đồng và 31.000.000 đồng, Công ty Bất động sản VN 29.000.000 đồng).
  2. Minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Báo cáo đã tái hiện được hệ thống biểu mẫu sổ sách thực tế của doanh nghiệp: Mẫu S07-DN (Sổ quỹ tiền mặt), Mẫu S02a-DNN (Chứng từ ghi sổ), Mẫu S02c1-DNN (Sổ cái các tài khoản 111, 112, 131) theo quy định của Bộ Tài chính.

Đóng góp thực tiễn

Báo cáo đã cụ thể hóa mối quan hệ giữa lý thuyết hạch toán kế toán tài chính và nghiệp vụ phát sinh tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ thiết bị công nghệ; phản ánh rõ ràng cách thức phân loại tài khoản, ghi chép sổ chi tiết và tổng hợp công nợ bán lẻ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung vào phạm vi hẹp là phần hành kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu khách hàng tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ cụ thể (Công ty TNHH TM CN Bạch Long). Dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ tiêu biểu phát sinh trong tháng 05/2022, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm hoặc các nghiệp vụ ngoại tệ phức tạp.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang các phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp qua nhiều năm tài chính liên tiếp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp, quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112) và phải thu khách hàng (TK 131).
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo hệ thống mẫu biểu sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ/Nhật ký chung và quy trình quản lý đối chiếu quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong báo cáo áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty TNHH TM CN Bạch Long áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (trong văn bản có đề cập căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC). Hình thức sổ kế toán được vận dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp Nhật ký chung, ghi sổ theo đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Tại sao khi phát hiện chênh lệch tiền gửi ngân hàng giữa sổ kế toán và sổ phụ, kế toán lại dùng TK 3388 hoặc TK 1388?

Theo nguyên tắc hạch toán kế toán được trình bày ở Chương 1, khi số liệu ngân hàng lớn hơn sổ sách doanh nghiệp mà chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi tăng TK 112 và ghi nhận vào bên Có TK 338 (3388 - Phải trả, phải nộp khác). Ngược lại, nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn sổ kế toán, phần chênh lệch thiếu được ghi Nợ TK 138 (1388 - Phải thu khác) để chờ xác minh nguyên nhân và xử lý trong kỳ tiếp theo.

4. Nghiệp vụ nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng trong tháng 05/2022 tại công ty được thực hiện với các số tiền nào?

Trong tháng 05/2022, công ty đã thực hiện chi quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản VietinBank - Chi nhánh 6 TP.HCM gồm hai đợt: 500.000.000 đồng (ngày 05/05/2022) và 200.000.000 đồng (ngày 09/05/2022), định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 1111.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM CN Bạch Long được tổ chức gồm các vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH TM CN Bạch Long, tác giả đã phản ánh chi tiết việc luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 111, 112, 131 phục vụ hoạt động bán lẻ công nghệ. Báo cáo cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác tổ chức kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ đang vận hành.