Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, nguồn vốn là yếu tố nền tảng cấu thành nên chu trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quyết định khả năng tạo ra sản phẩm và cung ứng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường. Trong cơ cấu tài sản, vốn bằng tiền và các khoản phải thu giữ vị trí trọng yếu, phản ánh trực tiếp khả năng thanh toán tức thời, tính thanh khoản cũng như hiệu quả luân chuyển vốn của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý chặt chẽ hai phần hành này giúp doanh nghiệp chủ động trong thu chi, rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ, hạn chế chiếm dụng vốn và cung cấp dữ liệu kịp thời cho nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn trên, đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Việt Bảo Mã" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng: Khảo sát và mô tả chi tiết công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản phải thu khách hàng tại đơn vị thực tập.
  2. Đánh giá và đề xuất giải pháp: Phân tích ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý quỹ và theo dõi công nợ; từ đó đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  3. Đối chiếu lý luận và thực tiễn: So sánh, làm rõ sự khác biệt giữa quy định lý thuyết được đào tạo trong nhà trường và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
  4. Tích lũy kinh nghiệm: Ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn môi trường doanh nghiệp nhằm chuẩn bị kỹ năng nghiệp vụ phục vụ công tác sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) và kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Việt Bảo Mã (Địa chỉ: Số 132 Quốc Lộ 22, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh tập trung trong Quý 1 năm 2021 (thời gian thực tập khảo sát từ ngày 08/03/2022 đến ngày 29/04/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, tập trung vào các nội dung:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ bản chất vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Quy định hạch toán nguyên tệ (VNĐ), hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng, và hạch toán vàng tiền tệ theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho.
  • Quy trình kiểm kê: Cơ sở lý luận về kiểm kê quỹ tiền mặt (phương pháp kiểm đếm trực tiếp) và kiểm kê tiền gửi ngân hàng (phương pháp đối chiếu số dư sổ sách với sổ phụ/giấy xác nhận ngân hàng), quy trình xử lý chênh lệch thừa/thiếu trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Kế toán các khoản phải thu: Bản chất nợ phải thu là bộ phận vốn bị chiếm dụng; nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ, từng lần thanh toán, phân loại theo tuổi nợ; nguyên tắc không bù trừ giữa số dư bên Nợ và số dư bên Có của TK 131 khi lập Bảng cân đối kế toán; áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý chu trình bán hàng - thu tiền.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Quan sát trực tiếp hoạt động của phòng ban, tìm hiểu sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sự phân công nhiệm vụ tại bộ máy kế toán công ty.
  • Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản kiểm kê, sao kê ngân hàng) và sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp trong quý 1/2021.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép, đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp nhằm hệ thống hóa và kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

Nguồn dữ liệu

Nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán Công ty TNHH TM DV SX Việt Bảo Mã, bao gồm hồ sơ pháp lý, các hợp đồng dịch vụ, dữ liệu kế toán nhập trên phần mềm máy tính và biên bản kiểm kê quỹ thực tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định chuẩn:

  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Kết cấu tài khoản TK 111 (1111 - Tiền Việt Nam, 1112 - Ngoại tệ, 1113 - Vàng tiền tệ). Hệ thống chứng từ sử dụng gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT). Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ quỹ tiền mặt (S07-DN), Sổ cái TK 111 (S03b-DN), Sổ chi tiết và Sổ nhật ký thu tiền.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Phản ánh các biến động tăng giảm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng qua TK 1121 (VNĐ), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Chứng từ căn cứ gồm Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bản sao kê ngân hàng kèm Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Hạch toán các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng/kho bạc hoặc chuyển bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo Có/Giấy báo Nợ, chi tiết qua TK 1131 và TK 1132.
  • Kiểm kê quỹ: Mục đích ngăn ngừa sai sót, thất thoát, gian lận; quy trình 4 bước gồm: Thành lập Ban kiểm kê, Chuẩn bị khóa sổ số liệu, Tiến hành kiểm kê thực tế và Lập báo cáo kết quả kiểm kê để xử lý chênh lệch.
  • Kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131): Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng; kết cấu tài khoản mang tính chất lưỡng tính (dư Nợ phản ánh số còn phải thu, dư Có phản ánh số khách hàng ứng trước); hệ thống chứng từ liên quan (Hóa đơn bán hàng/GTGT, Hợp đồng kinh tế, Biên bản thanh lý, Giấy xác nhận nợ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất Việt Bảo Mã

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán áp dụng trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH TM DV SX Việt Bảo Mã (VIBOMA Co., LTD), Mã số thuế: 0310194108, thành lập ngày 04/08/2010 tại Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh; đại diện pháp luật: Giám đốc Phạm Thanh An. Ngành nghề kinh doanh: In ấn trên mọi chất liệu, nhãn mác, nhãn treo, sản xuất túi vải không dệt và bao bì nhựa.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng: Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Sản xuất (gồm Bộ phận thiết kế và Bộ phận may mặc).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Hình thức ghi sổ trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán FAST.
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Công ty chỉ sử dụng tiền Việt Nam đồng (không phát sinh ngoại tệ hay vàng tiền tệ). Quy trình lập Phiếu thu, Phiếu chi được thực hiện qua 3 liên (Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, 1 liên giao người giao dịch, 1 liên lưu nơi lập phiếu). Tài khoản hạch toán là TK 111 và TK 112 (mở tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - MSB). Một số nghiệp vụ thực tế trích xuất trong Quý 1/2021:
    • Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt (05/01/2021): 600.000 đ.
    • Nộp BHXH Củ Chi (05/02/2021): 24.52 đ.
    • Thanh toán cước viễn thông VNPT (06/02/2021): 270.000 đ (Thuế GTGT 10%: Nợ TK 6421: 270.000 đ, Nợ TK 133, Có TK 111).
    • Giám đốc nộp tiền mặt vào ngân hàng: 26.000 đ.
    • Chi trả lương nhân viên (31/03/2021): 68.982 đ.
    • Thanh toán tiền điện cho Điện lực Củ Chi qua TGNH: 42.192 đ.
    • Nộp thuế môn bài vào Kho bạc Nhà nước Củ Chi bằng TGNH (20/01/2021): 2.000 đ.
    • Thu tiền hàng Công ty Bao bì Đại Lục bằng TGNH (16/03/2021): 33.450 đ.
    • Giám đốc rút tiền ngân hàng nhập quỹ (17/03/2021): 156.000 đ.
    • Thu tiền hàng Công ty Cổ phần Tập đoàn Kim Đức (08/02/2021): 700.350 đ.
    • Thanh toán tiền mực cho Công ty TNHH In ấn Việt Thắng (12/01/2021): 625 đ.
  • Thực trạng hạch toán các khoản phải thu (TK 131): Căn cứ hợp đồng dịch vụ và biên bản nghiệm thu, phòng sản xuất chuyển thông tin cho kế toán xuất hóa đơn GTGT. Kế toán công nợ theo dõi thanh toán qua các nghiệp vụ:
    • Thu tiền Công ty Cổ phần Bao bì Đại Lục (11/01/2021, số chứng từ 8297183551): 200.000 đ.
    • Thực hiện gia công lụa cho Tập đoàn Kim Đức (28/01/2021): 126.000 đ.
    • In gia công cho Công ty TNHH MTV TAK Textiles Vina (27/03/2021): 52.740 đ.
    • Thu tiền khách hàng qua TGNH từ Công ty TNHH SX TM DV CMYK: 12.360 đ (Nợ TK 1121 / Có TK 131: 12.360 đ).

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tiễn khảo sát, lập bảng so sánh chi tiết và đưa ra các giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; ứng dụng phần mềm FAST chuẩn hóa hệ thống sổ sách theo mẫu Bộ Tài chính, giảm thiểu chi phí thiết kế và sai sót mẫu biểu.
  • Ưu điểm: Hạch toán chi tiết rõ ràng, mở sổ chi tiết riêng cho từng khách hàng và nhà cung cấp, hoạt động thu chi có chứng từ kèm theo.
  • Nhược điểm tồn tại:
    • Lượng tiền mặt tồn quỹ lớn dẫn đến ứ đọng vốn, giảm hiệu quả sinh lời và tạo rủi ro an toàn quỹ.
    • Luân chuyển chứng từ bị chậm trễ đối với các sự kiện/hợp đồng triển khai tại các tỉnh xa, dẫn đến việc hạch toán dồn ứ vào cuối tuần hoặc trễ vài ngày so với ngày phát sinh.
    • Phát sinh sai lệch khi khách hàng chuyển khoản: khách tự ý làm tròn số tiền đơn hàng, khách tự trừ phí chuyển tiền ngân hàng dẫn đến công nợ không được tất toán dứt điểm; khách hàng chuyển khoản từ tài khoản cá nhân thay vì tài khoản công ty buộc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hoàn trả; khách hàng chia nhỏ đơn hàng thanh toán nhiều lần gây khó khăn cho việc theo dõi.
  • Bảng so sánh giữa lý thuyết và thực tế:

Bảng: Sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế đối với phần hành vốn bằng tiền

STT Nội dung Lý thuyết Thực tế tại doanh nghiệp
1 Quỹ tiền mặt Quỹ tiền mặt được kiểm kê và đối soát thường xuyên, định kỳ; số liệu trên sổ sách khớp đúng với số tiền thực tế. Nhiều khách hàng khi thanh toán bằng tiền mặt tự ý bỏ bớt phần tiền lẻ, dẫn đến khi kiểm kê quỹ thường xuyên phát sinh chênh lệch nhỏ.
2 Thời gian hạch toán Hóa đơn, chứng từ về đầy đủ để kế toán xử lý, kiểm tra và hạch toán kịp thời ngay trong ngày phát sinh. Do công ty triển khai sự kiện/chương trình ở các tỉnh xa dài ngày, chứng từ luân chuyển chậm, hóa đơn về trễ; kế toán thường dồn lại vài ngày hoặc cuối tuần mới hạch toán.

Bảng: Sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế đối với phần hành các khoản phải thu

STT Nội dung Lý thuyết Thực tế tại doanh nghiệp
1 Thu tiền khách hàng - Khách hàng thanh toán đúng và đủ số tiền theo hóa đơn hoặc đơn đặt hàng.
- Khi chuyển khoản, khách hàng ghi đầy đủ thông tin: tên công ty, số hóa đơn, ngày hóa đơn.
- Khách hàng thanh toán tiền mặt thường bỏ phần tiền lẻ.
- Khách chuyển khoản tự làm tròn số tiền đơn hàng (ví dụ đơn 1.325 đ chuyển 1.000 đ) làm công nợ chưa tất toán hết.
- Khách tự trừ phí chuyển khoản ngân hàng rồi mới chuyển tiền, dẫn đến nợ dây dưa.
- Khách chuyển tiền không ghi rõ tên công ty hoặc số hóa đơn, gây mất thời gian tra soát.
- Khách dùng tài khoản cá nhân chuyển tiền vào tài khoản công ty, buộc công ty phải hoàn trả để chuyển lại đúng tài khoản doanh nghiệp.
- Khách chia nhỏ đơn hàng thành nhiều lần chuyển tiền, đòi hỏi theo dõi liên tục.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Giữ mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý (duy trì ở mức vài chục triệu đồng) để vừa đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, vừa giảm rủi ro bảo quản và hạn chế vốn nhàn rỗi.
    • Đối với các chương trình ở xa, quy định nhân sự phụ trách scan hóa đơn gửi về ngay trong ngày để kế toán in bản scan hạch toán trước, sau đó bổ sung hóa đơn gốc.
    • Đàm phán làm tròn số tiền ngay từ khâu lập báo giá và soạn thảo hợp đồng dịch vụ.
    • Quy định rõ trong điều khoản thanh toán: tài khoản chuyển tiền bắt buộc phải là tài khoản chính thức của công ty khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh, kiểm duyệt, nhập liệu phần mềm FAST đến khâu lưu trữ tại Công ty Việt Bảo Mã trong Quý 1/2021.
  2. Làm rõ các vướng mắc thực tiễn: Báo cáo phản ánh chân thực những vấn đề thường gặp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành in ấn/may mặc như: thói quen dùng tiền mặt, xử lý tiền lẻ, sai sót trong thanh toán ngân hàng (làm tròn số, tự trừ phí giao dịch, dùng tài khoản cá nhân).
  3. Đề xuất có tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tế vận hành của công ty, bao gồm việc quy định mức trần tồn quỹ, quy trình số hóa chứng từ từ xa qua bản scan và điều chỉnh điều khoản thanh toán trong hợp đồng kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong Quý 1 năm 2021, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán của một năm tài chính hoàn chỉnh.
    • Hoạt động thực tế tại đơn vị chỉ phát sinh giao dịch bằng đồng Việt Nam (VNĐ), chưa có dữ liệu thực tế về hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ hay vàng tiền tệ để kiểm chứng sâu hơn phần lý thuyết đã nêu ở Chương 1.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính, đồng thời gắn kết phần hành vốn bằng tiền và công nợ phải thu với công tác quản trị dòng tiền, phân tích khả năng thanh toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp lý.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán cần tài liệu mẫu về báo cáo thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại dịch vụ.
  • Phần nội dung giá trị: Bảng so sánh sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn (Chương 3), sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản 111, 112, 113, 131 và quy trình luân chuyển phiếu thu/phiếu chi 3 liên kết hợp phần mềm FAST.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV SX Việt Bảo Mã áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, đơn vị tiền tệ hạch toán là VNĐ và sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm FAST.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý các nhân sự phụ trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

3. Sự khác biệt lớn nhất giữa lý thuyết và thực tế trong việc hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp là gì?
Về mặt lý thuyết, chứng từ được luân chuyển và hạch toán ngay trong ngày phát sinh; tuy nhiên trong thực tế tại công ty, do các chương trình/sự kiện triển khai ở các tỉnh xa nên chứng từ thường bị chuyển về trễ, dẫn đến kế toán phải dồn lại vài ngày hoặc cuối tuần mới cập nhật vào phần mềm. Ngoài ra, việc khách thanh toán tiền mặt bỏ tiền lẻ cũng gây ra chênh lệch nhỏ khi kiểm kê so với lý thuyết luôn khớp đúng.

4. Doanh nghiệp gặp những vướng mắc gì khi khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng?
Các vướng mắc thực tế bao gồm: khách tự ý làm tròn số tiền thanh toán, khách tự trừ phí giao dịch ngân hàng vào tiền hàng dẫn đến công nợ còn dây dưa chưa tất toán hết, khách chuyển tiền không ghi nội dung/số hóa đơn, khách dùng tài khoản cá nhân để thanh toán cho tài khoản công ty buộc đơn vị phải hoàn trả lại, và khách chia nhỏ số tiền chuyển khoản thành nhiều lần.

5. Tác giả đề xuất những kiến nghị gì để khắc phục tình trạng tồn quỹ tiền mặt lớn và chậm trễ chứng từ?
Tác giả kiến nghị công ty chỉ nên duy trì mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý ở mức vài chục triệu đồng nhằm hạn chế vốn nhàn rỗi và giảm rủi ro mất an toàn; đồng thời yêu cầu nhân sự tại các dự án ở xa thực hiện scan hóa đơn gửi về hằng ngày để kế toán hạch toán trước bản scan, sau đó đối chiếu khi nhận bản gốc.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Trinh đã phản ánh đầy đủ và hệ thống bức tranh tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH TM DV SX Việt Bảo Mã. Tài liệu đã làm rõ sự vận hành của phần mềm FAST và Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC trong môi trường doanh nghiệp thực tế, đồng thời chỉ ra những điểm sai lệch đặc thù giữa lý thuyết và thực tiễn phát sinh từ thói quen giao dịch và thanh toán. Những phân tích và đề xuất trong báo cáo cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo thực tế hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành chuyên môn kế toán tài chính.