Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam ngày càng phát triển, việc tối ưu hóa quản trị nội bộ trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp năng lượng. Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh tiền thân là Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn được khởi công xây dựng từ ngày 15/9/1991, chính thức hòa lưới điện quốc gia ngày 04/12/1994 với công suất thiết kế 66 MW và sản lượng bình quân 230 triệu kWh mỗi năm. Sau khi tiếp nhận quản lý Thủy điện Sông Hinh vào năm 1999 và chuyển đổi thành công ty cổ phần vào năm 2005 theo Quyết định 151/QĐ-BCN với quy mô vốn điều lệ hơn 2.362 tỷ đồng tương ứng 236.246.000 cổ phần, công ty tiếp tục mở rộng đầu tư dự án trọng điểm Thủy điện Thượng Kon Tum nhằm nâng tổng sản lượng cung ứng hàng năm vượt mức 600 triệu kWh.

Mặc dù quy mô vận hành không ngừng gia tăng, hệ thống quản trị nội bộ tại đơn vị vẫn chưa theo kịp yêu cầu phân cấp hiện đại. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài xuất phát từ thực trạng công tác kế toán trách nhiệm tại công ty chưa được tổ chức đồng bộ, chưa thiết lập rõ nét các trung tâm trách nhiệm, thiếu hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả độc lập và chưa có các báo cáo quản trị chuyên biệt phục vụ giám sát từng phân xưởng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó thiết kế mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm hoàn chỉnh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí vận hành lãng phí, kiểm soát chặt chẽ 100% các khoản mục biến động ngân sách, nâng cao tỷ suất sinh lời vốn đầu tư và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành ra các quyết định sản xuất kinh doanh chuẩn xác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng có hệ thống các lý thuyết quản trị kinh điển kết hợp cùng hệ thống pháp lý kế toán hiện hành:

Lý thuyết phân cấp quản lý và kiểm soát tổ chức: Xuất phát từ quan điểm của Garrison và Noreen (2008), hệ thống kế toán trách nhiệm phân chia tổ chức thành các bộ phận độc lập tương đối nhằm đo lường hiệu quả hoạt động thông qua việc ủy quyền ra quyết định. Melumad, Mookherjee và Reichelstein (1992) khẳng định việc xác lập các trung tâm trách nhiệm là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát hành vi quản lý. Bên cạnh đó, mô hình ba cấp độ kế toán trách nhiệm của Hansen và Mowen (2005) bao gồm kế toán trách nhiệm theo chức năng, theo hoạt động và theo chiến lược được sử dụng làm nền tảng định hình hệ thống đo lường tài chính lẫn phi tài chính.

Khung pháp lý kế toán Việt Nam: Nghiên cứu căn cứ vào Luật Kế toán Việt Nam và Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, khẳng định kế toán trách nhiệm là công cụ quản lý nội bộ bắt buộc đối với các đơn vị muốn nâng cao năng lực cạnh tranh.

Các khái niệm cốt lõi bao gồm: Trung tâm trách nhiệm (gồm 4 loại: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư), Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được, Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) và Chỉ tiêu thu nhập thặng dư (RI).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh, các bảng dự toán sửa chữa bảo dưỡng thiết bị công trình và định mức kinh tế kỹ thuật giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa và khảo sát phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 35 cán bộ quản lý và nhân viên chuyên trách, bao gồm Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Quản đốc 2 nhà máy thủy điện trực thuộc cùng Trưởng các phòng ban chức năng như Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì nhóm nhân sự này trực tiếp tham gia vào quá trình lập dự toán, phân bổ ngân sách, vận hành kỹ thuật và kiểm soát chi phí tại công ty.

Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giữa thực tế và kế hoạch dự toán, cùng phương pháp phân tích nhân tố biến động nhằm bóc tách chênh lệch về lượng và chênh lệch về giá. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ và hoàn tất vào tháng 8 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý chưa gắn liền với các trung tâm trách nhiệm chuyên biệt. Doanh nghiệp đang tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng nhưng chưa phân định rõ ranh giới trách nhiệm tài chính. Các đơn vị cơ sở như Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn và Nhà máy Thủy điện Sông Hinh chỉ được giao nhiệm vụ sản xuất thuần túy mà chưa được công nhận là các trung tâm chi phí định mức hoàn chỉnh để tự chủ kiểm soát ngân sách.

Thứ hai, hệ thống dự toán chi phí mang tính chất tĩnh và thiếu linh hoạt. Các bảng dự toán sửa chữa thiết bị, chi phí vật tư dự phòng thay thế và chi phí an toàn lao động năm 2020 được xây dựng dựa trên số liệu lịch sử thay vì căn cứ vào mức độ hoạt động thực tế. Dữ liệu ghi nhận chi phí sửa chữa lớn và thường xuyên năm 2020 có sự biến động chênh lệch từ 8,5% đến 14,2% so với dự toán ban đầu nhưng công ty chưa tiến hành phân tích bóc tách cụ thể nguyên nhân do định mức kỹ thuật hay do giá cả biến động.

Thứ ba, thiếu vắng hoàn toàn trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận tại cấp đơn vị trực thuộc. Toàn bộ doanh thu bán điện và cung cấp dịch vụ kỹ thuật được hạch toán tập trung tại văn phòng công ty. Đơn cử, Trung tâm Dịch vụ Tư vấn Kỹ thuật (DVTV-KT) có phát sinh doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ kiểm định, hiệu chỉnh thiết bị bên ngoài nhưng chưa được tính toán số dư đảm phí độc lập để đánh giá năng lực tạo lợi nhuận thực tế.

Thứ tư, công tác đánh giá trung tâm đầu tư chưa tiếp cận các chỉ tiêu tài chính hiện đại. Các dự án quy mô lớn, tiêu biểu là Dự án Nhà máy Thủy điện Thượng Kon Tum, mới chỉ được theo dõi tiến độ giải ngân xây lắp theo kế hoạch đầu tư phát triển mà chưa từng áp dụng chỉ tiêu ROI và RI để đo lường hiệu quả sử dụng vốn trên từng đồng tài sản cố định được đầu tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những tồn tại trên là do doanh nghiệp duy trì thói quen quản lý kế toán tài chính truyền thống, coi trọng việc báo cáo thuế và báo cáo tài chính ra bên ngoài hơn là phục vụ quản trị nội bộ. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Phạm Thị Thúy Hằng (2007) và Bùi Thị Ái Vân (2019) khi chỉ ra rằng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa thường mang tính tự phát và thiếu hệ thống báo cáo phân tích chênh lệch chuyên sâu.

Nhằm nâng cao tính trực quan trong quản trị, dữ liệu vận hành có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) minh họa tỷ trọng các khoản mục chi phí kiểm soát được so với chi phí không kiểm soát được theo từng tháng. Đồng thời, biểu đồ đường (line chart) đa trục kết hợp bảng ma trận đối chiếu trách nhiệm sẽ giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao mức độ sai lệch giữa doanh thu - chi phí thực tế và dự toán linh hoạt, từ đó khoanh vùng chính xác bộ phận làm phát sinh lãng phí.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản lý dòng vốn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá:

Tái cấu trúc và nhận diện mô hình 4 trung tâm trách nhiệm: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần ban hành quy chế phân cấp rõ ràng: Thiết lập Nhà máy Vĩnh Sơn, Sông Hinh và Thượng Kon Tum thành các trung tâm chi phí định mức; phân loại các phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán) thành trung tâm chi phí tùy ý; xác lập Phòng Kế hoạch - Đầu tư là trung tâm doanh thu chịu trách nhiệm chào giá trên thị trường điện; chuyển đổi Trung tâm DVTV-KT thành trung tâm lợi nhuận tự chủ; và định vị Ban Tổng Giám đốc là trung tâm đầu tư tối cao. Mục tiêu đạt 100% phân định trách nhiệm trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

Xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt và định mức kinh tế kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế toán rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức suất tiêu hao nước, tỷ lệ điện tự dùng cho từng nhà máy, đồng thời áp dụng dự toán linh hoạt theo các mức công suất phát điện thực tế. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm sai lệch dự toán ngân sách hàng năm xuống dưới mức 3% trong chu kỳ kế hoạch 12 tháng.

Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả: Đưa các chỉ số chuyên sâu vào đánh giá từng trung tâm: Đo lường trung tâm chi phí qua biến động lượng và biến động giá; đánh giá trung tâm lợi nhuận qua số dư đảm phí; áp dụng triệt để 2 chỉ tiêu ROI và RI cho trung tâm đầu tư nhằm đảm bảo mức sinh lời trên vốn đạt tối thiểu từ 10% đến 12%/năm đối với các dự án mở rộng.

Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm định kỳ: Phòng Tài chính - Kế toán thiết kế bộ mẫu biểu báo cáo thành quả đa tầng từ cấp tổ máy, phân xưởng đến cấp công ty. Báo cáo phải được lập định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, bóc tách cụ thể các khoản mục kiểm soát được nhằm giúp Tổng Giám đốc ra quyết định điều hành tức thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Ban Giám đốc và Nhà quản trị các doanh nghiệp năng lượng: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cơ cấu bộ máy quản lý, chuyển đổi từ phương thức quản trị mệnh lệnh truyền thống sang cơ chế phân quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm tài chính cho các nhà máy thủy điện, điện mặt trời và điện gió.

Trưởng phòng Tài chính - Kế toán và Chuyên viên kế toán quản trị: Tham khảo phương pháp xây dựng dự toán linh hoạt, quy trình phân loại chi phí kiểm soát và kỹ thuật lập hệ thống biểu mẫu báo cáo số dư đảm phí, giúp thiết kế hệ thống thông tin quản trị tinh gọn cho đơn vị mình.

Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với đầy đủ cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình và các công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chuyên sâu trong ngành công nghiệp sản xuất điện năng.

Các chuyên gia tư vấn quản trị và kiểm toán viên nội bộ: Sử dụng các mô hình đánh giá thành quả và chỉ số đo lường hiệu suất (ROI, RI) làm công cụ thẩm định chất lượng kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tại các công ty cổ phần quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán trách nhiệm mang lại lợi ích nổi bật gì cho Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh? Kế toán trách nhiệm giúp công ty minh bạch hóa hiệu quả của từng đơn vị sản xuất, xác định rõ trách nhiệm cá nhân của từng trưởng bộ phận, từ đó tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí vận hành hàng năm và gia tăng hiệu suất hoạt động của các tổ máy.

Vì sao doanh nghiệp sản xuất điện cần phân biệt chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được? Việc phân biệt này đảm bảo tính công bằng khi đánh giá thành quả quản đốc. Ví dụ, chi phí khấu hao tài sản cố định hoặc thuế tài nguyên nước là chi phí không kiểm soát được ở cấp nhà máy, trong khi chi phí vật tư sửa chữa thường xuyên và nhân công vận hành là chi phí kiểm soát được trực tiếp.

Hai chỉ tiêu ROI và RI có ý nghĩa như thế nào trong đánh giá trung tâm đầu tư thủy điện? Chỉ tiêu ROI đo lường hiệu suất sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư vào dự án thủy điện, trong khi chỉ tiêu RI phản ánh phần lợi nhuận thặng dư sau khi trừ đi chi phí sử dụng vốn tối thiểu từ 10% đến 12%, giúp ngăn ngừa tình trạng từ chối các dự án đầu tư có lợi cho toàn công ty.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng doanh nghiệp? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với quy mô mẫu gồm 35 cán bộ chủ chốt từ Ban Tổng Giám đốc đến các quản đốc phân xưởng nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu chuyên sâu, chính xác và bám sát thực tế quy trình vận hành sản xuất.

Làm thế nào để hạn chế sự cạnh tranh tiêu cực giữa các trung tâm trách nhiệm? Doanh nghiệp cần kết hợp đánh giá chỉ tiêu tài chính với các mục tiêu chiến lược chung của toàn công ty, đồng thời xây dựng chính sách giá chuyển nhượng nội bộ hợp lý và cơ chế khen thưởng gắn liền với lợi ích tổng thể của tổ chức.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp học thuật lẫn thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về kế toán trách nhiệm gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành thủy điện.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, chỉ ra 4 điểm nghẽn lớn trong hệ thống dự toán và đánh giá hiệu quả.
  • Thiết kế thành công mô hình 4 trung tâm trách nhiệm thích ứng tối ưu với mô hình công ty cổ phần có vốn điều lệ hơn 2.362 tỷ đồng.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ chỉ tiêu đánh giá thành quả hiện đại bao gồm biến động chi phí, số dư đảm phí, chỉ số ROI và RI.
  • Đề xuất lộ trình triển khai hệ thống báo cáo quản trị định kỳ theo chu kỳ 3 đến 6 tháng, đảm bảo tính khả thi cao.

Về lộ trình các bước tiếp theo, doanh nghiệp cần sớm ban hành quy chế nội bộ trong Quý 1, hoàn thiện hệ thống định mức kỹ thuật trong Quý 2 và chính thức vận hành thử nghiệm toàn bộ hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm trong Quý 3.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa công tác kế toán quản trị, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững và tối đa hóa giá trị cho cổ đông.