Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường tiêu thụ đồ uống tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng sản lượng bình quân khoảng 6,8% giai đoạn 2016-2017, sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu bán lẻ đòi hỏi các đơn vị phân phối phải quản trị tài chính chặt chẽ. Đối với doanh nghiệp thương mại, kiểm soát chu chuyển vốn, hạch toán chính xác hàng hóa đầu vào, doanh thu tiêu thụ và giá vốn là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, việc tổ chức hạch toán hàng hóa, theo dõi bao bì cược và xác định kết quả kinh doanh tại các đơn vị phân phối vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính kịp thời của số liệu kế toán.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa, đồng thời phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Bia Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ tài chính năm 2017, với dữ liệu chi tiết hóa đơn, chứng từ quý 1 năm 2017 trên hai dòng sản phẩm chủ lực là bia hơi và bia chai 450ml. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp giảm thiểu 15% thời gian xử lý dữ liệu cuối kỳ và nâng cao độ chính xác trong phân bổ chi phí thu mua lên trên 98% cho doanh nghiệp thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, trọng tâm là VAS 02 về Hàng tồn kho và VAS 14 về Doanh thu và thu nhập khác, kết hợp các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình khép kín: nhập kho hàng hóa, ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ, xác định giá vốn hàng bán, kết chuyển chi phí thời kỳ và xác định kết quả kinh doanh thuần.

Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: hàng hóa thương mại là tài sản mua về với mục đích bán lại ghi nhận qua Tài khoản 156; doanh thu bán hàng phản ánh tổng lợi ích kinh tế thu được trong kỳ qua Tài khoản 511; giá vốn hàng bán ghi nhận giá trị thực tế của lượng hàng xuất bán qua Tài khoản 632; chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng trên Tài khoản 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp trên Tài khoản 642; cùng lợi nhuận gộp phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán được tổng hợp tại Tài khoản 911.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo mục đích. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% chứng từ, sổ chi tiết của các giao dịch tiêu thụ phát sinh trong tháng 01 năm 2017, tiêu biểu là các hợp đồng kinh tế quy mô trên 10.000 chai bia 450ml và toàn bộ các báo cáo bán lẻ bia hơi hàng ngày, kết hợp phỏng vấn sâu 6 cán bộ kế toán tại đơn vị. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế tại thời điểm cao điểm vụ Tết, giúp bộc lộ rõ nhất những ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ.

Các phương pháp phân tích chuyên môn kế toán được triển khai đồng bộ gồm: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh giai đoạn 2016-2017. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng, tập trung đối chiếu giữa quy chuẩn pháp lý và thực tế vận hành tại phòng kế toán công ty.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Bravo dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, song việc theo dõi vỏ chai cược và két nhựa lại tiến hành bán thủ công. Trong các hợp đồng bán buôn 10.000 chai bia 450ml, giá trị tiền cược vỏ chai 1.500 đồng/vỏ và két nhựa 30.000 đồng/két được theo dõi qua phiếu cược ngoài sổ cái, làm tăng rủi ro sai lệch dữ liệu công nợ vỏ trên Tài khoản 1386 và 3386.

Thứ hai, việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến đơn giá vốn hàng bán (đạt 3.763,64 đồng/chai bia 450ml so với giá bán 4.600 đồng/chai đã bao gồm thuế) chỉ được tính toán vào ngày cuối cùng của tháng. Điều này dẫn đến sự chậm trễ 100% trong việc cung cấp thông tin quản trị biên lợi nhuận từng ngày cho Ban Giám đốc.

Thứ ba, quy chế thanh toán ghi nhận trong hợp đồng quy định khách hàng trả tiền trước khi nhận hàng, nhưng thực tế thời gian thu hồi công nợ đại lý bị kéo dài bình quân 10 ngày một lần. Lượng tiền hàng gối đầu này chiếm khoảng 28% tổng doanh số bán buôn phát sinh trong tuần, tạo áp lực đáng kể lên dòng tiền mặt.

Thứ tư, cơ cấu bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự hoạt động chuyên môn hóa cao, tuy nhiên các bút toán phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang Tài khoản 911 vẫn được thực hiện thủ công trên bảng tính Excel trước khi nhập tổng hợp vào phần mềm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty là đơn vị thương mại thuần túy, phân phối độc quyền sản phẩm của công ty mẹ với khối lượng luân chuyển vỏ bao bì rất lớn nhưng chưa thiết lập module quản lý kho vỏ chuyên biệt trên hệ thống Bravo. So sánh với các nghiên cứu của Trần Thị Cúc (2013) về doanh nghiệp ô tô và Trần Văn Phước (2017) về công ty thương mại dịch vụ, tình trạng chậm trễ trong phân bổ chi phí và theo dõi nợ đọng là điểm nghẽn phổ biến ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa trang bị hệ sinh thái ERP hoàn chỉnh.

Để quản trị trực quan, dữ liệu doanh thu và giá vốn cần được mô hình hóa qua biểu đồ cột kép so sánh doanh thu thuần và giá vốn theo từng tuần, kết hợp bảng theo dõi biến động luân chuyển nhập - xuất - tồn vỏ chai két nhựa. Việc trực quan hóa số liệu giúp bộ phận tài chính nhận diện ngay tỷ lệ hao hụt vỏ cược và kiểm soát biên độ lãi gộp dao động quanh mức 18% đến 22% của từng nhóm mặt hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và tích hợp phân hệ quản lý vỏ cược trên phần mềm kế toán Bravo. Trưởng phòng Kế toán phối hợp với đối tác cung cấp phần mềm triển khai module quản lý tự động số dư vỏ chai 1.500 đồng/vỏ và két nhựa 30.000 đồng/két trên Tài khoản 1386 và 3386 trong quý 1 năm 2019, hướng tới mục tiêu giảm 95% sai sót số liệu đối chiếu công nợ bao bì.

Thứ hai, chuyển đổi phương pháp tính giá vốn xuất kho từ bình quân gia quyền cả kỳ sang bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Bộ phận Kế toán vật tư áp dụng công thức mới trên phần mềm từ quý 2 năm 2019, đảm bảo 100% nghiệp vụ xuất bán xác định được giá vốn ngay tại thời điểm xuất kho, phục vụ báo cáo quản trị tức thời.

Thứ ba, tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại và kiểm soát công nợ khách hàng. Phòng Kế toán phối hợp với Phòng Tiêu thụ rút ngắn chu kỳ thanh toán từ 10 ngày xuống tối đa 3 ngày đối với khách hàng bán buôn, áp dụng hạn mức nợ gối đầu tối đa không quá 50 triệu đồng cho mỗi đại lý cấp 1, cắt giảm tỷ lệ nợ đọng quá hạn xuống dưới 1,5%.

Thứ tư, tự động hóa quy trình kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tổng hợp thiết lập các hàm kết chuyển tự động chi phí từ Tài khoản 641, 642 sang Tài khoản 911 trực tiếp trên hệ thống Bravo vào cuối mỗi chu kỳ kế toán, rút ngắn 50% thời gian lập báo cáo tài chính định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giám đốc tài chính và Giám đốc điều hành doanh nghiệp phân phối F&B. Lợi ích: Tiếp cận khung quản trị thực tiễn về luân chuyển bao bì hoàn trả, kiểm soát dòng tiền gối đầu và tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và kế toán viên tại các đơn vị thương mại hàng tiêu dùng. Lợi ích: Ứng dụng quy trình tổ chức chứng từ ghi sổ, hạch toán đối ứng tài khoản doanh thu, chiết khấu và giá vốn theo chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Lợi ích: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng về mô hình kế toán bán hàng tại công ty con trực thuộc tổng công ty có vốn nhà nước.

Nhóm 4: Chuyên viên tư vấn và triển khai giải pháp phần mềm kế toán, ERP. Lợi ích: Hiểu sâu bài toán nghiệp vụ đặc thù về vỏ cược, bán hàng tay ba và giao nhận kho để hoàn thiện tính năng phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Bravo.

Nghiệp vụ vỏ chai và két cược được hạch toán như thế nào? Đơn giá cược vỏ 1.500 đồng/vỏ và két 30.000 đồng/cái được ghi nhận nợ Tài khoản 111, có Tài khoản 3386 khi khách nộp tiền cược. Khi giao vỏ xuất kho, kế toán theo dõi nợ Tài khoản 1386 và có Tài khoản 1531 để đối trừ khi khách trả lại vỏ.

Tại sao phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ bộc lộ hạn chế? Phương pháp này chỉ xác định giá vốn vào cuối tháng (ví dụ 3.763,64 đồng/chai), làm cho các báo cáo doanh thu trong tháng thiếu thông tin giá vốn tương ứng, khiến ban lãnh đạo không thể đánh giá lãi gộp theo từng lô hàng 6.000 hay 10.000 chai.

Vì sao thực tế thu tiền bán hàng lại khác với điều khoản hợp đồng? Hợp đồng quy định thanh toán trước khi nhận hàng, nhưng do áp lực cạnh tranh thị trường đồ uống, công ty linh hoạt áp dụng cơ chế thanh toán định kỳ 10 ngày một lần để tạo thuận lợi cho các đại lý bán buôn tiếp tục nhập hàng.

Giải pháp nào giúp kiểm soát tốt hơn chi phí bán hàng và chi phí quản lý? Cần mở chi tiết các tài khoản cấp 2 cho Tài khoản 641 và 642 trực tiếp trên phần mềm, đồng thời thiết lập định mức chi phí lưu thông trên 1.000 lít bia tiêu thụ để giám sát chặt chẽ các khoản chi hoa hồng và vận chuyển.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hạch toán hàng hóa, bán buôn, bán lẻ và quản lý bao bì cược tại đơn vị phân phối đồ uống quy mô lớn.
  • Bóc tách các hạn chế cốt lõi về độ trễ trong tính giá vốn bình quân và quản lý công nợ bao bì cược ngoài sổ cái.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp công nghệ và quy trình nghiệp vụ có tính ứng dụng cao, khả thi trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho việc chuẩn hóa kế toán tài chính trong ngành thương mại thực phẩm - đồ uống.

Nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng trong việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị và tài chính cho các đơn vị phân phối. Trong giai đoạn 6 đến 12 tháng tới, các doanh nghiệp thương mại cần khẩn trương số hóa toàn diện quy trình hạch toán bao bì cược và tự động hóa kết chuyển chi phí để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.