CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XỬ LÝ NƯỚC UÔNG BÍ 1. Đặc điểm lao động của Xí nghiệp. * Sơ lược về Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí. Tên gọi: Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin.
Tên rút gọn: Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí. Địa chỉ: Tổ 17, khu 3, phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh. Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí được thành lập từ ngày 16 tháng 01 năm 2010 theo quyết định số: 34/QĐ – MT ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV (nay là công ty TNHH MTV Môi trường Vinacomin). Xí nghiệp là thành viên của Công ty TNHH MTV Môi trường Vinacomin, có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc Công ty, được Công ty giao quản lý tài sản, vốn với quy mô phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Xí nghiệp có trách nhiệm sử dụng hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn được giao. Có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và phục vụ đã được Công ty giao. Xí nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin. Sau gần 5 năm hoạt động và phát triển, Xí nghiệp đã tạo được chỗ đứng cho mình trên thị trường, danh sách khách hàng của Xí nghiệp ngày càng được mở rộng.
Hầu hết các mỏ than trên địa bàn Uông Bí và các vùng lân cân khi có nhu cầu xử lý nước thải đều tìm đến Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí như một địa chỉ đáng tin cậy. Từ một Trạm XLNT hầm lò +125 (Nam Mẫu) công suất 200m 3/h ngày đầu mới Sinh viên: Trần Phượng Loan Lớp: KT23 – VB2 1. Viện Kế toán - Kiểm toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thành lập, đến nay Xí nghiệp đã xây dựng và đưa vào vận hành 14 Trạm xử lý nước và nước thải. Trong đó có những trạm đạt công suất lớn là 1200m3/h.
* Đặc điểm lao động của Xí nghiệp: Để có được kết quả như ngày hôm nay, một phần không nhỏ là do Xí nghiệp đã xây dựng cho mình một đội ngũ lao động với kết cấu trình độ chuyên môn, tay nghề tương đối hợp lý cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu của Xí nghiệp. Xí nghiệp làm việc theo chế độ ngày làm 8 giờ theo quy định của Nhà nước. Buổi sáng từ 7h30’ đến 11h30’, buổi chiều từ 13h00’ đến 16h30’. Cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp được nghỉ ngày Chủ nhật hàng tuần.
Công tác tuyển dụng và văn bản hợp đồng lao động được làm đúng nguyên tắc thủ tục, trên cơ sở hội đồng tuyển dụng thực hiện tham mưu giúp Giám đốc trong việc tuyển dụng và ký hợp đồng. Xí nghiệp duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công, bảng lương. Tiền lương trả theo quy chế trả lương của Xí nghiệp và công khoán trên các công trường. Tổng số tiền lương chi trả phù hợp đơn giá tiền lương được duyệt.
Tính đến hết năm 2013, toàn Xí nghiệp có 157 công nhân. Dưới đây là Bảng cơ cấu lao động của Xí nghiệp phân chia theo các tiêu thức khác nhau như sau: Bảng 1-1: Bảng cơ cấu LĐ của Xí nghiệp năm 2013. STT Chỉ tiêu Số người Cơ cấu (%) 1 Tổng số LĐ 157 100 2 Phân theo giới tính Lao động nam 132 84,08 Lao động nữ 25 15,92 3 Phân theo trình độ Đại học 30 19,1 Cao đẳng 35 22,3 Công nhân kỹ thuật 87 55,4 Sinh viên: Trần Phượng Loan Lớp: KT23 – VB2 2. Viện Kế toán - Kiểm toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp STT Chỉ tiêu Số người Cơ cấu (%) LĐPT 5 3,2 4 Phân theo tính chất công việc LĐTT 131 83,6 LĐGT 26 16,4 5 Phân theo độ tuổi <35 91 58,2 35-45 54 34,3 >45 12 7,5 Nhìn vào số liệu Bảng 1-1 ta thấy tỉ lệ lao động nam chiếm 3/4 số lao động của Xí nghiệp do tính chất công việc là vận hành xử lý nước chủ yếu cần công nhân kỹ thuật điện nên điều này cũng là dễ hiểu và có thể chấp nhận.
Đội ngũ lao động của Xí nghiệp có trình độ tương đối so với mặt bằng lao động hiện nay. Lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng là 65 người, chiếm 41,4%. Công nhân kỹ thuật là 87 người chiếm 55,4%, còn lại một số lượng rất nhỏ là lao động phổ thông là 5 người chỉ chiếm có 3,2%. 58,2% số cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp có độ tuổi dưới 35 cho thấy Xí nghiệp có một đội ngũ nhân lực trẻ có thể sử dụng lâu dài và khả năng làm việc cao do họ đã được qua đào tạo.
Đội ngũ lao động trực tiếp của Xí nghiệp chiếm gần 90% lao động của Xí nghiệp là 131 người tăng hơn năm 2013 là 19 người. Chú trọng mở rộng sản xuất nhưng yếu tố con người cũng được quan tâm đặc biệt, bắt đầu từ khâu đào tạo sau đó là khâu đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động. Xí nghiệp phát triển một mạng lưới an toàn viên rộng khắp đến các trạm xử lý nước thải. Hàng tháng tổ chức các cuộc họp để đúc rút kinh nghiệm nhằm đẳm bảo an toàn cho con người cũng như thiết bị sản xuất.
Việc thưởng phạt liên quan đến an toàn được thực hiện nghiêm minh, công bằng với tất cả mọi người. Đối với những công nhân lao động trong môi trường độc hại các trang thiết bị bảo hộ lao động được ưu tiên đặc biệt. Ngoài những thiết bị bảo hộ như các công nhân khác họ còn được trang bị thêm những loại bảo hộ đặc Sinh viên: Trần Phượng Loan Lớp: KT23 – VB2 3. Viện Kế toán - Kiểm toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp biệt chuyên dùng và được cấp phát thường xuyên theo yêu cầu.
Xí nghiệp còn đảm bảo chế độ bồi dưỡng cho những công nhân thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại. Các hình thức trả lương của Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí. * Quy chế tiền lương hiện hành tại Xí nghiệp. Căn cứ vào các chế độ chính sách tiền lương của Nhà nước và quy chế quản lý tiền lương, thu nhập trong Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin, Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí cho ban hành quy chế quản lý và phân phối tiền lương nội bộ.
Để đảm bảo cho việc quản lý và phân phối tiền lương được chặt chẽ công bằng và hợp lý. Trong quy chế quản lý và phân phối tiền lương của Xí nghiệp đã quy định cụ thể như sau: - Tiền lương, tiền thưởng của người lao động phải gắn với kết quả thực hiện khối lượng công việc, hiệu quả công tác, mức độ hoàn thành kế hoạch chung của Xí nghiệp, gắn liền với năng suất, chất lượng, hiệu quả và mức độ đóng góp của tập thể, cá nhân người lao động. - Trả lương, tiền thưởng của người lao động thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động cụ thể: + Làm công việc gì thì hưởng lương công việc ấy. + Giữ cương vị, trách nhiệm nào được hưởng mức tiền lương cơ bản và các chế độ phụ cấp của cương vị ấy.
+ Đảm bảo hệ số giãn cách về tiền lương theo quy định của Xí nghiệp. + Trả lương, thưởng phải thật sự là động lực khuyến khích động viên người lao động không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động chất lượng công tác, hoàn thành tốt công việc được giao, xóa bỏ tính bình quân trong trả lương, trả thưởng. + Tổng thu nhập của người lao động phải được thể hiện đầy đủ trong sổ lương của Xí nghiệp theo mẫu thống nhất và phát trực tiếp đến tay cho người lao động hoặc qua thẻ ATM theo quy định. Sinh viên: Trần Phượng Loan Lớp: KT23 – VB2 4.
Viện Kế toán - Kiểm toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Các phòng, ban trong Xí nghiệp tự sắp xếp, bố trí công việc cho từng CBCNV trong phòng bộ phận. Trường hợp đặc biệt có những công việc phát sinh ngoài nhiệm vụ theo chức năng được phân công chỉ được tính thêm giờ trong trường hợp phải xử lý các công việc phát sinh ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao. Được Giám đốc Xí nghiệp phê duyệt công làm thêm giờ, có bảng chấm công và được trả lương khi làm việc vào các ngày chủ nhật (theo giờ làm việc thực tế với hệ số là 1,5). Lễ, Tết (theo giờ làm việc thực tế với hệ số 2) và được trả vào nguồn tiền lương khác.
- Các trường hợp được cử đi học, đi họp theo quyết định, phân công của Giám đốc được hưởng lương như đi làm. - CBCNV nghỉ phép được hưởng theo lương cơ bản. - Nghỉ thai sản, nghỉ ốm hưởng lương theo chế độ từ nguồn của BHXH. * Nguồn hình thành quỹ lương và sử dụng quỹ lương.
Nguồn tiền lương kế hoạch của Xí nghiệp được hình thành từ: - Nguồn tiền lương kế hoạch được Công ty duyệt hàng tháng, năm - Các khoản khác (nếu có). Việc sử dụng tổng quỹ tiền lương: - Chi trả cho người lao động theo chế độ và các quy định của quy chế này. - Chỉ bổ sung hỗ trợ nhân dịp các ngày lễ, tết trong năm. * Các hình thức trả lương của Xí nghiệp.
Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí áp dụng các hình thức trả lương cho CBCNV như sau: - Trả lương chế độ: Lương chế độ là mức lương được đưa ra để dựa vào đó tính các ngày ốm, đình chỉ, những ngày được hưởng lương chế độ của CBCNV. Ti = Hcbi Lmin ni (đồng) (1-1) Sinh viên: Trần Phượng Loan Lớp: KT23 – VB2 5. Viện Kế toán - Kiểm toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp N Trong đó: Ti - Tiền lương ngày nghỉ theo chế độ của người thứ i Hcbi - Hệ số lương cơ bản theo NĐ206/2004/NĐ-CP của người thứ i Lmin - Mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước. N- Ngày công chế độ 1 tháng theo quy định của Nhà nước (N =26 công) ni - Số ngày công chế độ của người thứ i - Trả lương theo thời gian Phương pháp này áp dụng cho cán bộ gián tiếp phòng ban và công nhân phòng ban quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất.
Hcbi + Hpci Ti = Lmin (đồng) (1-2) N ni Trong đó: Ti - Tiền lương ngày làm việc theo chế độ của người thứ i Hcbi - Hệ số lương cơ bản theo NĐ206/2004/NĐ-CP của người thứ i Hpci - Tổng hệ số các khoản phụ cấp theo NĐ206/2004/NĐ-CP của người thứ i (trừ phụ cấp ca 3) Lmin- Mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước.