Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo chu kỳ kinh doanh khép kín: Mua hàng - Dự trữ - Bán hàng. Trong đó, khâu bán hàng giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện tốt khâu tiêu thụ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn kinh doanh, bù đắp các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư, mở rộng quy mô.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng, cung cấp hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời cho ban lãnh đạo nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Nụ, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hà Linh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức quản lý hoạt động bán hàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát (Địa chỉ: Số 6/127/56 Văn Cao, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội; Mã số thuế: 0104125282).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được khảo sát và thu thập chủ yếu trong tháng 04 năm 2014 (quý II/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các nguyên tắc hạch toán kinh doanh thương mại.

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi, phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá vốn hàng xuất kho tiêu thụ:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng thực tế hàng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá vốn hàng xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

  • Hình thức ghi sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung. Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập vào phần mềm để tự động kết xuất Sổ chi tiết, Sổ cái các tài khoản liên quan và lập Báo cáo tài chính.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Tài khoản 521, 531, 532: Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
    • Tài khoản 641: Chi phí bán hàng (chi tiết 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418).
    • Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh.
    • Các tài khoản thanh toán và liên quan: TK 111, TK 112, TK 131, TK 156, TK 3331, TK 334, TK 214.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp đối chiếu chứng từ - sổ sách kế toán, phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 04/2014 tại công ty, bao gồm Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát

Chương I tập trung mô tả cơ cấu tổ chức, danh mục mặt hàng kinh doanh, phương thức bán hàng, thanh toán và mô hình phân công quản lý tại doanh nghiệp.

1. Đặc điểm hàng hóa và phân loại kinh doanh

Hàng hóa kinh doanh của công ty được chia thành 2 nhóm chính:

  • Nhóm 1 (Phân loại theo công năng):
    • Điện tử: Ti vi, dàn máy, đầu đĩa, loa, âm ly, cát-sét...
    • Điện lạnh: Điều hòa, máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh, máy hút ẩm...
    • Điện gia dụng: Nồi cơm điện, phích đun nước, lò vi sóng, máy xay sinh tố, máy hút bụi, cây nước nóng lạnh, bếp ga, hút mùi...
    • Mặt hàng khác: Giá đỡ ti vi, giá đỡ điều hòa, ăng-ten dàn, kệ kính...
  • Nhóm 2 (Phân loại theo hãng và model sản phẩm): Hàng hóa gắn mã model cụ thể của các thương hiệu như Sony (ví dụ: TV Sony HA14M80, TV Sony AR 253M50 mã TVSN015), Panasonic (Tủ lạnh Panasonic NR-B231MG-S2, Panasonic NR-B221AG-S3), Electrolux (Máy giặt Electrolux EWF 8586)... Hàng hóa chủ yếu là hàng ngoại nhập, có giá trị trung bình, thời gian sử dụng lâu dài và có đội ngũ kỹ thuật bảo hành riêng.

2. Phương thức bán hàng và luân chuyển chứng từ

Công ty áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt với quy trình chứng từ cụ thể:

Phương thức bán hàng Quy trình luân chuyển chứng từ Đặc điểm thực hiện
Bán buôn qua kho thu tiền ngay Khách hàng $\rightarrow$ Phòng SXKD lập hợp đồng $\rightarrow$ Tổng giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ KT bán hàng lập Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Thủ kho lập Phiếu XK, xuất hàng $\rightarrow$ KT thanh toán lập Phiếu thu $\rightarrow$ Thủ quỹ thu tiền $\rightarrow$ KT tổng hợp ghi sổ Áp dụng cho các lô hàng số lượng lớn giao trực tiếp cho đại lý, đối tác cấp 1; nếu chuyển khoản thì căn cứ Giấy báo Có.
Bán buôn qua kho chuyển hàng Khách hàng $\rightarrow$ Phòng SXKD lập hợp đồng $\rightarrow$ Tổng giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ KT bán hàng lập Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Thủ kho lập Phiếu XK, xuất hàng $\rightarrow$ KT thanh toán nhận Giấy báo Có ngân hàng $\rightarrow$ KT tổng hợp ghi sổ Hàng được chuyển đến địa điểm của khách; trường hợp bán chịu, kế toán phân tích khả năng thanh toán và lập giấy nợ thay vì phiếu thu.
Bán lẻ trực tiếp Khách hàng $\rightarrow$ Phòng SXKD $\rightarrow$ Tổng giám đốc duyệt $\rightarrow$ KT bán hàng lập Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Thủ kho xuất hàng $\rightarrow$ KT thanh toán viết phiếu chi/thu $\rightarrow$ KT tổng hợp ghi sổ Với khách lẻ mua hàng không lấy hóa đơn GTGT, nhân viên bán hàng lập hóa đơn lẻ, cuối ngày lập bảng kê để xuất 1 hóa đơn GTGT tổng.
Bán hàng đại lý ký gửi Hàng bán đại lý $\rightarrow$ Khách hàng và phòng KD $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Thủ kho nhập/xuất kho $\rightarrow$ Kế toán ghi thẻ kho và ghi sổ Doanh nghiệp giao hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; căn cứ Phiếu xuất kho gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ.

3. Phương thức thanh toán và tổ chức bộ máy quản lý

  • Thanh toán: Thực hiện bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng (Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thẻ thanh toán). Thời hạn cấp tín dụng thương mại/thu hồi công nợ dao động từ 7 đến 15 ngày tùy mức độ uy tín của khách hàng.
  • Phân công trách nhiệm:
    • Tổng Giám đốc: Phê duyệt và ký kết hợp đồng kinh tế.
    • Phòng Kinh doanh: Tiếp nhận đơn hàng, nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch giao hàng, giải quyết khiếu nại.
    • Phòng Dịch vụ: Kiểm soát chất lượng vật tư, hàng hóa từ khâu nhập kho đến khi giao khách hàng, thực hiện công tác bảo hành.
    • Bộ phận Kho: Lập phiếu nhập/xuất, trực tiếp bảo quản, ghi chép thẻ kho và đối chiếu định kỳ.
    • Phòng Kế toán: Kế toán kho theo dõi số lượng và giá trị tồn kho; kế toán thanh toán theo dõi công nợ, thu tiền; kế toán tổng hợp tính giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 04/2014 thông qua hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi và sổ kế toán.

1. Kế toán doanh thu bán hàng

Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ, kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT để nhập liệu vào phần mềm, ghi nhận vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.

  • Nghiệp vụ điển hình: Ngày 10/04/2014, Hóa đơn GTGT số 0086473 xuất bán cho Cửa hàng điện máy Xuân Thủy (Địa chỉ: 13 Văn Cao, Hà Nội; người mua: Anh Phong; hình thức: chuyển khoản):
    • 05 chiếc Tủ lạnh Panasonic NR-B231MG-S2 (đơn giá 5.000, thành tiền 25.000).
    • 01 chiếc Tủ lạnh Panasonic NR-B221AG-S3 (đơn giá 4.000, thành tiền 4.000).
    • 01 chiếc Máy giặt Electrolux EWF 8586 (đơn giá 4.000, thành tiền 4.000).
    • Cộng tiền hàng: 38.000; Thuế GTGT (10%): 3.900; Tổng tiền thanh toán: 41.900.
  • Tổng hợp doanh thu tháng 04/2014: Các khách hàng tiêu biểu gồm Công ty CPVL Điện tử (HĐ 079346 ngày 01/04: 19.647), Công ty TNHH TM Gấu Trắng (HĐ 079348 ngày 01/04: 12.357), Công ty Mỹ Anh (HĐ 079350 ngày 01/04: 20.000), Trung tâm ĐM Tuấn Hạnh (HĐ 089240 ngày 30/04: 33.352), khách lẻ (HĐ 089241 ngày 30/04: 26.477)... Tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng kết chuyển sang TK 911 vào ngày 30/04/2014 là 2.595.692.000 đồng.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

Do bên bán chịu toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi mua hàng nên giá vốn hàng hóa mua vào chính là giá mua. Kế toán sử dụng Phiếu xuất kho để ghi nhận số lượng và xác định giá trị theo phương pháp bình quân.

  • Chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho số 086473 ngày 10/04/2014 (xuất cho đại lý Xuân Thủy) và Phiếu xuất kho số 89237 ngày 15/04/2014 (xuất 02 chiếc TV Sony AR 253M50 mã TVSN015 cho Điện tử Phúc Hưng, đơn giá 6.000, thành tiền 12.000/13.000).
  • Ghi nhận sổ cái TK 632: Cuối kỳ ngày 30/04/2014, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong tháng sang TK 911 với số tiền 1.936.320.700 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.936.320.700 đồng).

3. Kế toán chi phí bán hàng (TK 641)

Chi phí bán hàng được hạch toán chi tiết theo 7 tiểu khoản phục vụ hoạt động tiêu thụ:

  • Chi phí văn phòng phẩm: Hóa đơn GTGT số 00542 ngày 01/04/2014 từ Công ty TNHH Thương mại Hợp Nhất, mua VPP giá chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế GTGT 400.000 đồng; thanh toán bằng Phiếu chi số PC2321 ngày 01/04/2014.
  • Chi phí nhiên liệu: Ngày 02/04/2014, thanh toán tiền mua xăng dầu theo Hóa đơn số 01356 bằng tiền mặt số tiền 6.000.000 đồng.
  • Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng: Bảng chấm công và thanh toán lương tháng 04/2014 cho 4 nhân viên bộ phận bán hàng (Nguyễn Thị Hồng Hà, Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thủy, Phạm Hữu Văn, mỗi người 26 ngày công), chi trả qua Phiếu chi ngày 30/04/2014 với tổng số tiền 42.000.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao quý/tháng 04/2014:
Chỉ tiêu tài sản cố định Nguyên giá (đồng) Khấu hao toàn DN (đồng) Phân bổ TK 641 (CP Bán hàng) Phân bổ TK 642 (CP QLDN) Phân bổ TK 154 (Chi phí SXKD)
Số KH đã trích quý trước 3.267.000.000 348.156.349 - - -
Số KH tăng trong quý (Xe tải lớn) 464.818.619 7.746.977 - - -
Số KH giảm trong quý (Máy vi tính, xe tải nhỏ) 156.500.000 10.462.500 - - -
Số KH phải trích quý này 3.575.318.619 345.440.826 15.747.500 37.560.000 252.133.326
- Phương tiện vận tải, thiết bị 2.548.318.619 284.570.826 17.807.500 14.630.000 252.133.326
- Nhà cửa, vật kiến trúc 1.027.000.000 60.870.000 37.940.000 22.930.000 -
  • Tổng hợp chi phí bán hàng: Cuối tháng 04/2014, kế toán kết chuyển tổng chi phí bán hàng từ TK 641 sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 641: 231.000.000 đồng).

4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh

  • Chi phí phát sinh: Chi phí tiếp khách theo Hóa đơn GTGT số 0000451 ngày 16/04/2014 tại Công ty TNHH Hưng Sơn (tiền hàng 2.560.000 đồng, thuế GTGT 256.478 đồng, tổng thanh toán 2.821.560 đồng); chi trả lương cán bộ quản lý (TK 334: 18.000.000 đồng); chi trả dịch vụ mua ngoài HĐ234 (2.000.000 đồng); khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý (32.345.000 đồng); chi phí VPP (960.000 đồng).
  • Kết chuyển cuối kỳ: Ngày 30/04/2014, kế toán kết chuyển tổng chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh với số tiền 119.879.000 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 642: 119.879.000 đồng).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện hạch toán tại doanh nghiệp.

1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tại công ty

  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Về công tác quản lý bán hàng: Chưa có bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường độc lập; chức năng tiêu thụ còn phân tán giữa phòng kinh doanh và các bộ phận khác, gây rườm rà về mặt thủ tục hành chính. Chính sách xúc tiến bán hàng còn đơn điệu.
    • Về luân chuyển chứng từ: Việc tập hợp và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời, còn độ trễ trong việc cập nhật phiếu xuất kho và hóa đơn.
    • Về tài khoản và phương pháp tính giá: Phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ dồn công việc tính giá vốn vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị trong tháng.
    • Về hệ thống sổ kế toán: Việc ghi chép sổ chi tiết giá vốn hàng bán và sổ chi tiết chi phí bán hàng cần được chuẩn hóa để theo dõi chặt chẽ từng mặt hàng, từng kênh phân phối.
    • Về hệ thống báo cáo kế toán: Các báo cáo nội bộ liên quan đến phân tích tình hình tiêu thụ theo nhân viên, địa bàn và nhóm mặt hàng chưa được lập định kỳ chi tiết.

2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  • Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng: Phân định rõ ràng chức năng tiêu thụ của phòng kinh doanh; thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ khả năng thanh toán của khách hàng trước khi cấp hạn mức bán chịu từ 7 đến 15 ngày.
  • Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu Phiếu giao hàng kiêm xuất kho, Bảng kê hóa đơn bán lẻ; rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ kho lên phòng kế toán để hạch toán hàng ngày.
  • Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá vốn: Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) thông qua tính năng tự động của phần mềm kế toán, giúp xác định giá vốn tức thời sau mỗi nghiệp vụ bán hàng.
  • Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Thiết lập sổ chi tiết giá vốn và sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 641) phân tách rõ từng khoản mục chi phí (lương, bao bì, khấu hao, bảo hành...) để kiểm soát định mức chi phí tiêu thụ.
  • Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Định kỳ hàng tháng lập Báo cáo phân tích doanh thu - giá vốn - lợi nhuận theo từng nhóm mặt hàng (Điện tử, Điện lạnh, Điện gia dụng) và từng đối tượng khách hàng nhằm hỗ trợ ban giám đốc điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu thực tế

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết kết quả hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty trong tháng 04/2014 thông qua hệ thống tài khoản tổng hợp:

Chỉ tiêu tổng hợp Tài khoản đối ứng Số phát sinh kết chuyển sang TK 911 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng thuần Nợ TK 511 / Có TK 911 2.595.692.000
Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 1.936.320.700
Chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 231.000.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 119.879.000

2. Giải pháp và đóng góp của chuyên đề

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ thực tế đối với 4 hình thức bán hàng: bán buôn thu tiền ngay, bán buôn chuyển hàng, bán lẻ và bán hàng đại lý gửi bán tại doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng điện tử, điện gia dụng.
  • Đề xuất giải pháp khả thi về việc tổ chức sổ kế toán chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng trên phần mềm kế toán máy.
  • Đưa ra định hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán nội bộ phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành giá bán, quản trị chi phí và chính sách tín dụng thương mại tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế trong chuyên đề tập trung chủ yếu vào các chứng từ và sổ sách kế toán của tháng 04 năm 2014, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính. Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) chưa phát sinh nhiều trong kỳ khảo sát do đặc thù công ty bán hàng theo hợp đồng kinh tế ký sẵn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chu kỳ nhiều năm; đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí và xây dựng mô hình dự báo doanh thu, tối ưu hóa chi phí bán hàng trong môi trường cạnh tranh thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ) và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, hàng đại lý.
  • Người nghiên cứu về kế toán chi phí tiêu thụ: Tham khảo cách thức tổ chức tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gắn liền với hoạt động kinh doanh máy móc, đồ gia dụng, thiết bị điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát kinh doanh những nhóm mặt hàng nào?

Công ty phân chia hàng hóa thành 2 nhóm:

  • Nhóm 1 (theo công năng): Hàng điện tử (ti vi, dàn máy, đầu đĩa, loa, âm ly, cát-sét); Hàng điện lạnh (điều hòa, máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh, máy hút ẩm); Hàng điện gia dụng (nồi cơm điện, lò vi sóng, phích nước, sinh tố, máy hút bụi, cây nước, bếp ga, hút mùi); Hàng khác (giá ti vi, giá điều hòa, ăng-ten, kệ kính).
  • Nhóm 2 (theo thương hiệu và model): Tivi Sony (Sony HA14M80, Sony AR 253M50 mã TVSN015); Tủ lạnh Panasonic (NR-B231MG-S2, NR-B221AG-S3); Máy giặt Electrolux (EWF 8586)...

2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ. Vì chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi mua hàng do bên bán chịu nên giá vốn hàng bán chính là giá mua thuần của hàng hóa.

3. Số liệu doanh thu, giá vốn và chi phí kết chuyển tháng 04/2014 sang TK 911 là bao nhiêu?

Theo các sổ cái kế toán tháng 04/2014:

  • Doanh thu bán hàng (TK 511) kết chuyển: 2.595.692.000 đồng.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632) kết chuyển: 1.936.320.700 đồng.
  • Chi phí bán hàng (TK 641) kết chuyển: 231.000.000 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) kết chuyển: 119.879.000 đồng.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ thu tiền mặt không lấy hóa đơn GTGT tại công ty diễn ra như thế nào?

Khi khách hàng mua lẻ thanh toán bằng tiền mặt và không lấy hóa đơn GTGT, nhân viên bán hàng sẽ lập Hóa đơn bán lẻ giao cho khách. Cuối ngày, nhân viên tập hợp và lập Bảng kê hóa đơn bán lẻ, sau đó kế toán bán hàng xuất một Hóa đơn GTGT tổng căn cứ theo bảng kê này để làm căn cứ ghi sổ kế toán và kê khai thuế.

5. Chi phí tiền lương và khấu hao TSCĐ phân bổ cho bộ phận bán hàng trong tháng 04/2014 được ghi nhận với số liệu nào?

  • Chi phí tiền lương bộ phận bán hàng (4 nhân viên: Nguyễn Thị Hồng Hà, Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thủy, Phạm Hữu Văn, mỗi người 26 ngày công): 42.000.000 đồng, chi trả bằng tiền mặt theo Phiếu chi số PC2321 ngày 30/04/2014.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phân bổ cho bộ phận bán hàng (TK 641) trong tháng 04/2014 là 15.747.500 đồng (trong tổng số 345.440.826 đồng khấu hao toàn doanh nghiệp phải trích).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nụ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH máy xây dựng Bình Phát trong tháng 04/2014. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm cũng như các tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và tính giá vốn. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn tổ chức hạch toán trên phần mềm máy tính tại doanh nghiệp thương mại.