Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ thành phẩm giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, cho phép chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thu hồi vốn và hiện thực hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị sản xuất cơ khí như Công ty TNHH Tam Giang, công tác tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị kịp thời.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Tam Giang.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm cùng quy trình xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Tam Giang (địa chỉ trụ sở tại số 15 ngõ 75, đường Hồng Hà, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu thống kê chi tiết trong Quý IV năm 2013, đồng thời khảo sát chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009–2013; công trình được hoàn thành vào tháng 5 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm Chuẩn mực kế toán về ghi nhận doanh thu (VAS 14), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Về mặt lý luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa như người sở hữu;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khóa luận tổng hợp các phương thức tiêu thụ phổ biến (tiêu thụ trực tiếp, gửi bán chờ chấp nhận, bán qua đại lý ký gửi, bán trả góp, tiêu thụ nội bộ, gia công, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ngân phiếu). Về mặt kỹ thuật ghi sổ, tác giả hệ thống hóa 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua quan sát, tiếp cận tài liệu thực tế tại phòng kế toán Công ty TNHH Tam Giang.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và chứng từ kế toán.
- Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán).
Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có), hệ thống sổ chi tiết (TK 131, TK 511, TK 632, TK 6422), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý IV/2013 của Công ty TNHH Tam Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày các khái niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm các chỉ tiêu tài chính:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$ (hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại).
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
- $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
- Bốn phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), Phương pháp giá thực tế đích danh và Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
- Quy trình hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Khóa luận đối chiếu sự khác biệt giữa hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
| Nội dung chi phí / giảm trừ |
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC |
| Chi phí bán hàng |
Tài khoản 641 |
Tài khoản 6421 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Tài khoản 642 |
Tài khoản 6422 |
| Chiết khấu thương mại |
Tài khoản 521 |
Tài khoản 5211 |
| Hàng bán bị trả lại |
Tài khoản 531 |
Tài khoản 5212 |
| Giảm giá hàng bán |
Tài khoản 532 |
Tài khoản 5213 |
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Tam Giang
Chương II phản ánh cấu trúc tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán thực tế tại Công ty TNHH Tam Giang:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Tam Giang thành lập ngày 13/01/2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Giám đốc là ông Lê Văn Thành; quy mô 42 lao động; ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm cơ khí như tủ mạng (tủ rack), vỏ thiết bị, máy thu - phát sóng, tấm lợp.
- Quy trình công nghệ sản xuất gồm 7 bước: Chuẩn bị nguyên liệu $\rightarrow$ Thiết kế mẫu $\rightarrow$ Gia công nhiệt luyện $\rightarrow$ Gia công cơ khí (phay, tiện, bào, mài, rèn) $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Sơn mạ tĩnh điện/chống gỉ $\rightarrow$ Nhập kho.
- Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Phát triển, Phòng Kế toán và Phân xưởng sản xuất.
- Bộ máy kế toán gồm 5 người tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (bà Võ Thị Hải Lý), Kế toán hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy tính; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Thực tế tiêu thụ và luân chuyển chứng từ: Công ty chủ yếu bán trực tiếp theo đơn đặt hàng và bán lẻ cho khách hàng tại Hà Nội và các vùng lân cận. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có.
- Nghiệp vụ điển hình trong kỳ: Ngày 20/12/2013, theo Hóa đơn 0000436, Công ty cổ phần INTEK mua 300 máy thu sóng FM đơn giá 52.000 đồng/chiếc, thuế GTGT 10%, thanh toán ngay bằng tiền mặt. Kế toán lập Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho và phản ánh doanh thu:
- Nợ TK 111: 17.160.000 đồng
- Có TK 511: 15.600.000 đồng
- Có TK 33311: 1.560.000 đồng
- Hệ thống sổ sách thực tế gồm: Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131), Sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng, Bảng tổng hợp công nợ phải thu, Bảng tổng hợp bán hàng, Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu (TK 511), Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra (TK 33311), Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632), Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 5212, TK 131, TK 632, TK 6422, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý IV/2013.
Chương III: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Tam Giang
Tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:
- Nhận xét ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp giảm thời gian tính toán và lưu trữ dữ liệu an toàn.
- Sử dụng hệ thống chứng từ và hạch toán tài khoản cơ bản tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Sổ Nhật ký chung ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ mà không sử dụng các sổ nhật ký đặc biệt, dẫn đến trùng lặp và khối lượng ghi chép lớn khi phát sinh nhiều nghiệp vụ thu tiền và bán hàng.
- Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến kế toán chỉ tính và ghi nhận giá vốn vào cuối quý sau khi có số liệu của kế toán giá thành, làm chậm thông tin quản trị về giá vốn trong kỳ.
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và công nợ phải thu (TK 131) chưa được theo dõi chi tiết trên các biểu bảng phân tích định kỳ.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý được gộp chung theo dõi trên TK 6422, chưa phân định rành mạch các khoản chi phí phát sinh riêng cho khâu tiêu thụ.
- Bốn ý kiến đề xuất hoàn thiện:
- Sử dụng các Sổ Nhật ký đặc biệt: Mở thêm Sổ Nhật ký thu tiền (Bảng số 23) và Sổ Nhật ký bán hàng (Bảng số 17) nhằm giảm tải cho Sổ Nhật ký chung.
- Hoàn thiện hạch toán giá vốn hàng bán: Lập Bảng tính giá vốn hàng bán (Bảng số 24) theo định kỳ ngắn hơn để cung cấp kịp thời số liệu giá vốn cho quản trị.
- Hoàn thiện hạch toán các khoản phải thu khách hàng: Chi tiết hóa việc theo dõi công nợ theo từng đối tượng, thời hạn nợ nhằm hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
- Hoàn thiện kế toán giảm trừ doanh thu và báo cáo kết quả kinh doanh: Lập Mẫu bảng kê chi tiết TK 5211 (Bảng số 25) và áp dụng mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh đề xuất (Bảng số 26).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí thực tế. Các kết quả và số liệu chính được tổng hợp trong văn bản bao gồm:
- Phản ánh trung thực quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tam Giang trong giai đoạn 2009–2013: Vốn kinh doanh liên tục tăng qua các năm, lợi nhuận luôn đạt giá trị dương, số lượng lao động tăng nhẹ đạt 42 người và mức lương bình quân được điều chỉnh tăng từ 5% đến 10% mỗi năm.
- Hệ thống hóa đầy đủ danh mục 26 bảng biểu kế toán thực tế và đề xuất phát sinh trong Quý IV/2013 tại doanh nghiệp (từ Hóa đơn GTGT số 0000436, Phiếu xuất kho số 04, Phiếu thu số 03 đến hệ thống Sổ Cái các tài khoản 131, 511, 5212, 632, 6422, 911).
- Đóng góp cụ thể của tác giả: Đưa ra 4 giải pháp gắn liền với các biểu mẫu thiết kế chi tiết (Mẫu Sổ Nhật ký thu tiền - Bảng số 23, Bảng tính giá vốn hàng bán - Bảng số 24, Mẫu bảng kê chi tiết TK 5211 - Bảng số 25 và Báo cáo kết quả kinh doanh hoàn thiện - Bảng số 26), giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ vận dụng đúng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC mà vẫn đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi số liệu chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong Quý IV năm 2013 tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất cơ khí (Công ty TNHH Tam Giang), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề sản xuất khác.
- Đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo chế độ kế toán quy định, chưa đi sâu phân tích toàn diện phần hành kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích độ nhạy của điểm hòa vốn.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện chuyển đổi, cập nhật các chế độ kế toán mới hơn của Bộ Tài chính và ứng dụng các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử quy mô vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại Chương I, trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho đến lên Sổ Cái TK 911 tại Chương II và hệ thống biểu mẫu sổ nhật ký đặc biệt đề xuất tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tam Giang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2. Phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất kho tại công ty có đặc điểm và hạn chế gì?
Công ty áp dụng phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. Hạn chế thực tế là khi xuất kho thành phẩm hàng ngày, kế toán không phản ánh ngay giá vốn mà phải chờ đến cuối mỗi quý, khi có số liệu từ kế toán giá thành mới tiến hành tính toán và hạch toán giá vốn hàng bán, làm chậm trễ thông tin phục vụ quản trị.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tam Giang gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 5 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (phụ trách chỉ đạo chung), Kế toán hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
4. Khóa luận đưa ra những mẫu sổ và biểu bảng nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất bổ sung 4 mẫu biểu: Mẫu Sổ Nhật ký thu tiền (Bảng số 23), Bảng tính giá vốn hàng bán (Bảng số 24), Mẫu bảng kê chi tiết TK 5211 (Bảng số 25) và mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh hoàn thiện (Bảng số 26).
5. Nghiệp vụ bán hàng bằng tiền mặt ngày 20/12/2013 tại công ty được định khoản như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000436 bán 300 máy thu sóng FM cho Công ty CP INTEK, kế toán ghi nhận: Nợ TK 111: 17.160.000 đồng; Có TK 511: 15.600.000 đồng; Có TK 33311: 1.560.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tam Giang trong Quý IV năm 2013. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và lên sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình chỉ ra các hạn chế trong việc tính giá vốn chậm và chưa tách sổ nhật ký đặc biệt, từ đó đề xuất hệ thống biểu mẫu và giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ.