CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1 Khái niệm và ý nghĩa Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương.
Các khoản trích theo lương là khoản trích từ lương và chi phí mà cả người lao động và người sử dụng lao động phải cùng thực hiện để đảm bảo tính ổn định đời sống cho người lao động và duy trì những hoạt động trong doanh nghiệp. Hiện nay ở việt nam thì những khoản trích theo lương thông thường là: Bảo hiểm xã hội (BHXH): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động trong trường hợp mất sức lao động như ốm đau, tai nạn, thai sản. Quỹ BHXH được trích lâ ̣p nhằm trợ cấp cán bộ công nhân viên chức có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp mất khả năng lao động, cụ thể : Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản, trợ cấp CNV khi bị tai na ̣n lao động hay bê ̣nh nghề nghiê ̣p, khi về hưu, mất sức lao động, trợ cấp CNV về khoản tiền tuất, chi phục vụ công tác quản lý quỹ BHXH. Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức: Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội Theo chế độ bảo hiể m được ban hành, bằng cách trích theo tỷ lê ̣ 25.5% trên tổ ng tiền 1 lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán: Người sử dụng lao động phải đóng 17.5% trên tổ ng quỹ lương và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Người lao động phải đóng 8% trên tổ ng tiền lương của họ bằng các khấu trừ vào lương của họ. Cuối mỗi quý, doanh nghiê ̣p cùng các cơ quan BHXH đối chiế u với danh sách trả lương và quỹ tiền lương thực hiê ̣n để lâ ̣p bảng xác nhâ ̣n số BHXH đã nộp và xử lỹ số chênh lê ̣ch theo quy định.Nế u nộp châ ̣m, doanh nghiê ̣p phải chịu nộp pha ̣t, nộp lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng. Bảo hiểm y tế (BHYT): Khoản tiền mà cả người sử dụng lao động và người lao động chi trả cho cơ quan bảo hiểm để được hỗ trợ chi phí khám – chữa bệnh trong trường hợp ốm đau, bệnh tật. Quỹ BHYT được hình thành từ viê ̣c trích lâ ̣p theo tỷ lê ̣ quy định trên số tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ.
Trong đó: – 3% do người sử dụng lao động đóng và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. – 1,5% do người lao động đóng góp và khấu trừ vào tiền lương. Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn (thường dưới hình thức mua BHYT) để bảo vệ chăm sóc sức khoẻ công nhân viên. Quỹ BHYT được chi cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, khi người lao động ốm đau thì mọi chi phí về khám chữa bênh đều được cơ quan BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không chi trả trực tiếp cho bệnh nhân (người lao động).
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng để được hỗ trợ về mặt tài chính tạm thời khi bị mất việc tuy nhiên cần phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định của pháp luật. Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định.
Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN. 2 Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: – Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng. – Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng. – Nhà nước hỗ trợ 1% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng.
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng- 36 tháng với người sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên. Kinh phí công đoàn (KPCĐ): khoản tiền mà chỉ doanh nghiệp đóng để thực hiện những chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chức. Được hình thành từ viê ̣c trích lâ ̣p theo tỷ lê ̣ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ. Hàng tháng doanh nghiê ̣p trích 2% trên tổ ng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động.Toàn bộ KPCĐ trích một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để la ̣i doanh nghiê ̣p để chi tiêu cho hoa ̣t động công đoàn ta ̣i doanh nghiê ̣p.
Kinh phí công đoàn được trích lâ ̣p để chi tiêu phục vụ cho hoa ̣t động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vê ̣ quyền lợi cho người lao động. Tỷ lệ đóng những khoản trích theo lương tháng 05 năm 2021 (% lương tháng): Các khoản trích theo lương Chi phí doanh nghiệp Lương người lao động Bảo hiểm xã hội 17.5% 8% Bảo hiểm y tế 3% 1.5% Kinh phí công đoàn 2% 0% Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1% Tổng cộng 23.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương tháng 05/2021 Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2021: Theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quy định như sau: 3 – Với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. – Với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. – Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
– Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2021: Đơn vị tính: Đồng/tháng Người làm Người đã qua Người đã qua học Người đã qua học nghề, Vùng việc trong học nghề, đào nghề, đào tạo nghề đào tạo nghề làm việc điều kiện tạo nghề làm việc trong điều trong điều kiện đặc biệt bình thường kiện nặng nhọc, độc nặng nhọc, độc hại, nguy hại, nguy hiểm hiểm Vùng I 4.1: Mức lương đóng BHXH năm 2021 Mức lương đóng BHXH tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Mức lương tháng cao nhất để tính mức đóng BHXH bắt buộc = 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.2 Quỹ tiền lương 4 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính cho người lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả.
Quỹ tiền lương bao gồm : – Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán; – Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại…; – Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan như: đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm…; – Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…. * Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm tiền lương trả theo cấp bâ ̣c, các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiê ̣m, phụ cấp khu vực…), và tiền thưởng khi vượt kế hoa ̣ch. * Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ khác ngoài nhiê ̣m vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ theo chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì dừng sản xuất…). Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong pha ̣m vi chế độ quy định cũng được xế p vào lương phụ.
Viê ̣c phân chia quỹ lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất. Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và được ha ̣ch toán trực tiế p vào chi phí sản xuất từng loa ̣i sản phẩm. Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loa ̣i sản phẩm, nên được hạch toán.3 Các hình thức tiền lương và phương pháp tính Hình thức tiền lương theo thời gian: Thực hiện việc tính trả lương người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng: thang lương nhân viên cơ khí, thang lương công nhân lái xe,… Trong mỗi thang lương tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.