Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, sử dụng thước đo tiền tệ để phản ánh liên tục, toàn diện và có hệ thống tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh, tiền lương và các khoản trích theo lương là những yếu tố gắn liền trực tiếp với chi phí nhân công và quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động, trang trải sinh hoạt cá nhân và gia đình. Đối với người sử dụng lao động, tiền lương vừa là cấu phần cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ, vừa đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất lao động nếu được xây dựng và chi trả thỏa đáng. Ngược lại, nếu công tác tiền lương không hợp lý, hiệu quả sản xuất sẽ suy giảm. Do đó, việc hạch toán chính xác, kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là yêu cầu tất yếu trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trương Huỳnh Phương An đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Bảo tại Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam; củng cố kiến thức lý luận chuyên ngành và đối chiếu với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực tế công tác hạch toán tiền lương, trích lập các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn tại Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kuang Tai (Việt Nam) có trụ sở tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3, Thị trấn Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 05/2021.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương, hình thức trả lương, hạch toán tài khoản kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về bảo hiểm: Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
  • Quy định về tiền lương và mức trần bảo hiểm: Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng, làm căn cứ tính mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa (bằng 20 tháng lương cơ sở, tương đương 29,8 triệu đồng/tháng).
  • Quy định về trích nộp: Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm và các quy định về Kinh phí công đoàn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp chuyên môn chính trong quá trình thực hiện báo cáo:

  1. Phương pháp thống kê: Tiến hành thu thập dữ liệu, số liệu từ các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản liên quan tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu.
  2. Phương pháp phân tích: Dựa trên số liệu tổng hợp được, tác giả tiến hành phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu sự phù hợp giữa quy định pháp luật và thực tế áp dụng tại công ty; chỉ ra các điểm tích cực và các tồn tại hạn chế trong công tác quản lý quỹ lương.
  3. Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để mô tả quy trình ghi nhận, phản ánh và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền lương, trợ cấp và nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong báo cáo là số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam, bao gồm hệ thống quy chế nội bộ, bảng tính lương, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, chứng từ nộp bảo hiểm và các bảng phân bổ chi phí tháng 05/2021.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp:

  • Khái niệm và quỹ tiền lương: Phân định rõ giữa tiền lương chính (tiền lương trả trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính, gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc thời gian làm việc thực tế) và tiền lương phụ (tiền lương trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan).
  • Hình thức trả lương: Trình bày hai hình thức cơ bản là trả lương theo thời gian (áp dụng cho cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng) và trả lương theo sản phẩm (áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất nhằm gắn liền kết quả lao động với thù lao).
  • Quy định trích nộp theo lương năm 2021: Phân tích chi tiết bản chất của từng loại quỹ (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và tỷ lệ trích tính vào chi phí doanh nghiệp cũng như khấu trừ vào lương người lao động.
Khoản trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp định khoản:
    • TK 334 – Phải trả người lao động: Gồm hai tài khoản cấp 2 (TK 3341 – Phải trả công nhân viên; TK 3348 – Phải trả người lao động khác).
    • TK 338 – Phải trả, phải nộp khác: Gồm các tài khoản chi tiết như TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN).
    • TK 335 – Chi phí phải trả: Áp dụng cho kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất nhằm tránh đột biến giá thành sản phẩm trong các tháng có số lượng công nhân nghỉ phép cao.

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KUANG TAI VIỆT NAM

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam.

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Kuang Tai (Việt Nam), vốn điều lệ 249.000 USD, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 18/07/2003, Tổng Giám đốc đại diện là ông Lee Kuo Kuang. Công ty trực thuộc Tập đoàn Kuang Tai (Đài Loan), chuyên sản xuất và cung ứng các loại vật liệu hàn, dây thép không gỉ, que hàn mạ đồng, dây hàn lõi thuốc phục vụ ngành đóng tàu, ô tô, cầu đường và hóa dầu.
  • Quy mô và biến động sản xuất: Công suất thiết kế đạt 30.000 tấn sản phẩm/năm trong giai đoạn 2. Năm 2018-2020, doanh thu biến động từ 1.105 tỷ đồng (2018) lên 1.130 tỷ đồng (2019) và giảm xuống vào năm 2020, nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2020 có sự phục hồi mạnh (tăng 8,127 tỷ đồng so với năm 2019) sau khi vượt qua ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu thép tăng cao và dịch bệnh COVID-19.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý gồm Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc và 5 bộ phận chính (Nghiệp vụ, Phẩm quản, Quản lý, Sản xuất, Công vụ). Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán giá thành, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Hệ thống tài khoản áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính theo giá gốc; Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).

2. Thực trạng tổ chức và hạch toán tiền lương

  • Chế độ làm việc và chấm công: Khối văn phòng làm việc giờ hành chính (07h30 – 17h00); khối sản xuất làm việc theo 3 ca luân phiên (Ca 1: 07h00 - 15h00; Ca 2: 15h00 - 23h00; Ca 3: 23h00 - 07h00). Hệ thống chấm công điện tử sử dụng các ký hiệu chuyên biệt (KP: nghỉ không phép, PB: nghỉ bệnh, PT: nghỉ tang, NC: nghỉ ca, PN: nghỉ phép, A: tổng ngày công, B: tăng ca lễ, C: tăng ca chủ nhật, D: tăng ca thường...). Tăng ca được tính từ 30 phút trở lên với sự phê duyệt của Ban Giám đốc.
  • Quy định mức lương: Doanh nghiệp áp dụng thang lương phân định theo trình độ chuyên môn và tính chất hợp đồng:
Cấp bậc Trình độ Lương thử việc (VNĐ) Lương ký hợp đồng (VNĐ)
1 Lao động phổ thông 4.000.000 Thỏa thuận theo bậc
2 Trung học phổ thông 4.000.000 Thỏa thuận theo bậc
4 Cao đẳng; Đại học (Không chính quy / Vừa làm vừa học) 5.000.000 Thỏa thuận theo bậc
5 Đại học khác (Chính quy) 5.000.000 Thỏa thuận theo bậc
6 Đại học Quốc gia (Chính quy) 7.000.000 Thỏa thuận theo bậc
  • Quy trình luân chuyển chứng từ lương: Thực hiện qua 5 bước nghiêm ngặt: (1) Bộ phận chấm công lập bảng công -> (2) Kế toán tổng hợp lập bảng thanh toán lương -> (3) Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt -> (4) Giám đốc phê duyệt chính thức -> (5) Kế toán tổng hợp chi trả lương qua chuyển khoản vào ngày 10 hàng tháng và thực hiện ghi sổ.
  • Các nghiệp vụ hạch toán thực tế tháng 05/2021:
    • Nghiệp vụ 1 (Chi phí lương quản lý sản xuất): Hạch toán chi phí lương bộ phận quản lý sản xuất tháng 05/2021 số tiền 130.000.000 đồng: $$\text{Nợ TK 6421: 130.000.000 đồng / Có TK 334: 130.000.000 đồng}$$
    • Nghiệp vụ 2 (Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên): Chi thanh toán lương căn cứ Phiếu chi PC số 120 ngày 10/05/2021: $$\text{Nợ TK 3341: 4.000.000.000 đồng / Có TK 111 (hoặc TK 112): 4.000.000.000 đồng}$$
    • Nghiệp vụ 3 (Khấu trừ bảo hiểm vào lương NLĐ): Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương người lao động tháng 05/2021 căn cứ Chứng từ ghi sổ số 209: $$\text{Nợ TK 334: 163.373.000 đồng / Có TK 338: 163.373.000 đồng}$$
    • Hạch toán các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp:
      • Chi phí phân xưởng (CNSX trực tiếp): Lương cơ bản 888.728.000 đồng, trích tỷ lệ 23,5% vào Nợ TK 622 / Có TK 338.
      • Chi phí sản xuất chung (Quản lý phân xưởng): Lương cơ bản 65.300.000 đồng, trích tỷ lệ 23,5% vào Nợ TK 627 / Có TK 338.
      • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Bộ phận quản lý): Lương cơ bản 605.720.000 đồng, trích tỷ lệ 23,5% vào Nợ TK 642 / Có TK 338.
    • Nộp bảo hiểm và chi tiêu kinh phí công đoàn:
      • Căn cứ giấy nộp tiền bảo hiểm ngày 10/05/2021, chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp số tiền 523.027.000 đồng (Nợ TK 338 / Có TK 112).
      • Chi kinh phí công đoàn phục vụ hoạt động công đoàn tại công ty căn cứ Chứng từ ghi sổ số 211 số tiền 31.748.000 đồng (Nợ TK 3382 / Có TK 111).

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các mặt hạn chế trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm:
    • Chính sách chi trả lương đúng hạn vào ngày 10 hàng tháng, thu nhập ổn định giúp người lao động gắn bó dài lâu với công ty.
    • Đội ngũ kế toán có năng lực chuyên môn và thâm niên công tác cao; nắm vững các chế độ, thông tư kế toán hiện hành.
    • Trang bị phần mềm kế toán và máy tính phục vụ công tác trích xuất, phân bổ chi phí và lập bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
    • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng kế toán viên phần hành, đồng thời duy trì sự phối hợp chặt chẽ với các phân xưởng và phòng kinh doanh.
    • Sắp xếp và lưu trữ chứng từ (bảng lương, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nộp tiền) một cách có hệ thống theo thời gian và chủng loại.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Khâu nhập liệu chứng từ tiền lương và BHXH đôi khi còn sai sót chủ quan, gây mất thời gian trong việc kiểm tra, đối chiếu.
    • Tốc độ luân chuyển hóa đơn, chứng từ giữa các bộ phận hành chính, sản xuất và kế toán có thời điểm còn chậm trễ.
    • Một số khoản chi phí thực tế phát sinh chưa kịp thời lấy hóa đơn tài chính hợp pháp, làm giảm chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Tăng cường kiểm soát và phân tích năng lực nhân sự tại từng bộ phận; rút gọn quy trình phê duyệt để đẩy nhanh luân chuyển chứng từ.
    • Xây dựng quy chế lương gắn chặt chẽ giữa mức thù lao với năng suất và kết quả công việc thực tế, hạn chế việc cào bằng dựa trên văn bằng chứng chỉ.
    • Thực hiện các biện pháp khen thưởng thỏa đáng cho nhân viên có sáng kiến, đồng thời tăng cường kỷ luật đối với các trường hợp nhập sai dữ liệu chứng từ.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Quá trình thực tập 8 tuần giúp sinh viên hiểu rõ mối liên kết giữa lý luận và thực tiễn kế toán; rèn luyện kỹ năng lưu trữ chứng từ, làm quen với môi trường doanh nghiệp sản xuất FDI và nhận thức rõ vai trò của kế toán tiền lương trong kiểm soát chi phí sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ cơ sở phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  • Phản ánh trung thực thực tế: Trình bày chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, tính lương và phân bổ chi phí lương tháng 05/2021 tại Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam với các số liệu hạch toán cụ thể (chi lương 4 tỷ đồng; trích trừ lương NLĐ 163,37 triệu đồng; nộp bảo hiểm 523,02 triệu đồng; phân bổ chi phí lương quản lý sản xuất 130 triệu đồng).
  • Đánh giá thực trạng: Nhận diện đầy đủ các ưu điểm trong phân công lao động kế toán và các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy chế trả lương dựa trên hiệu quả công việc, nâng cao tính chính xác trong công tác nhập liệu và hạch toán phần hành chi phí nhân công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong khuôn khổ thời gian thực tập 8 tuần của sinh viên; nguồn dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu của tháng 05/2021 tại một đơn vị sản xuất kim loại hàn chuyên biệt, chưa mở rộng phân tích biến động quỹ lương qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang các kỳ kế toán quý/năm; tích hợp phân tích mối quan hệ giữa chi phí tiền lương với giá thành từng dòng sản phẩm que hàn; nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế thu nhập cá nhân và quản trị rủi ro chi phí lao động trong các doanh nghiệp FDI.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày và hệ thống chứng từ thực tế của một báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương.
  • Nhân viên kế toán mới tại các doanh nghiệp sản xuất: Nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ chấm công, bảng phân bổ tiền lương và trích nộp các loại quỹ bảo hiểm theo pháp luật hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống ký hiệu chấm công máy tự động, thang bậc lương khởi điểm theo trình độ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ trích bảo hiểm tháng 05/2021 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).

2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm tháng 05/2021 trong tài liệu là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp chịu 23,5% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động đóng 10,5% (khấu trừ vào lương: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương tại đơn vị gồm những bước nào?
Quy trình thực hiện qua 5 bước: (1) Bộ phận chấm công chấm công hàng ngày và chuyển bảng công cuối tháng cho Kế toán tổng hợp; (2) Kế toán tổng hợp lập Bảng thanh toán lương; (3) Kế toán trưởng kiểm tra bảng lương; (4) Giám đốc xem xét và ký duyệt; (5) Kế toán tổng hợp thực hiện thanh toán lương và hạch toán vào sổ sách kế toán.

4. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa trong tài liệu được xác định là bao nhiêu?
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở, tương đương $20 \times 1,49 = 29,8\text{ triệu đồng/tháng}$.

5. Lịch chi trả lương và hình thức trả lương cho nhân viên tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty thực hiện chi trả lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên định kỳ vào ngày 10 hàng tháng. Khối văn phòng được trả lương theo thời gian dựa trên số ngày làm việc thực tế trong tháng (chuẩn 26 ngày); khối công nhân sản xuất làm việc theo 3 ca và hưởng lương kết hợp với phụ cấp tăng ca.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trương Huỳnh Phương An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kuang Tai Việt Nam trong tháng 05/2021. Đề tài làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và phương pháp hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình chỉ ra các ưu điểm trong tổ chức bộ máy và đưa ra những kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ lương tại doanh nghiệp.