phần mở đầu, kết luận, đanh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đojợc kết cầu gồm 03 choJơng nho sau: Chgjong 1. Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội, nợ đọng bảo hiểm xã hội, và chế tài xử phạt. Thực trạng thực thi chế tài xử phạt nợ đọng bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Giải pháp và một số khuyến nghị hạn chế tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp bằng cách áp dụng các chế tài xử phạt.
15 PHAN NOI DUNG Chojơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIẾM XÃ HỘI, NO DONG BAO HIEM XA HOI VA CHE TAI XỬ PHẠT 1. _ Khái niệm, nội dung và vai trò của bảo hiểm xã hội 1. Khái niệm bảo hiểm xã hội Thuật ngữ “Bảo hiểm xã hội” lần đầu tiên chính thức đơjợc sử dụng làm tiêu đề cho một văn bản pháp luật vào năm 1935 (Luật Bảo hiểm xã hội năm 1935 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ).
Thuật ngữ này xuất hiện trở lại trong một đạo luật đojợc thông qua tại New Zealand năm 1938. Năm 1941, trong thời gian chiến tranh thé giới thứ hai, thuật ngữ nay dojgc ding trong Hién chojong Dai Tay Dojong (the Atlantic Charter of 1941). Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhanh chóng chấp nhận thuật ngữ “bảo hiểm xã hội”, đây là mốc quan trọng ghi nhận giá trị của thuật ngữ này, một thuật ngữ diễn đạt đơn giản nhoỊng phản ánh đojợc nguyện vọng sâu sắc nhất của nhân dân lao động trên toàn thế giới. [41] Thuật ngữ “bảo hiểm xã hội” đojợc hiểu không giống nhau giữa các nojớc về mức độ phạm vi rộng hẹp của nó.
Tuy nhiên, về cơ bản thì thuật ngữ này đợc hiểu với nghĩa là sự bảo đảm an toàn của xã hội dành cho thành viên của nó thông qua các quy trình của hệ thống công cộng, nhằm giải toả những lo âu về kinh tế và xã hội cho thành viên. Nói cách khác, nó góp phẩn giúp các thành viên trong xã hội và gia đình khắc phục sự suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập thực tế do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hu tri, và tử tuất; đồng thời cung cấp về dịch vụ y tế, trợ cấp gia đình có con nhỏ. Pieters bảo hiểm xã hội đojợc hiểu với tơi cách là một tổ chức được hình thành với mục đích h tơjơng giữa ngojời với ngojời để đối phó với sự thiếu h# thu nhập (chẳng hạn nhơt thu nhập từ tiền công lao động), hoặc những tổn thất cụ thể khác. [41] Sinfield thì đề nghị BHXH nên đojợc định nghĩa là một cơ chế bảo đảm an toàn toàn diện cho con ngơjời chống lại sự mất mát về vật chất.
Quan điểm của 16 Berghman cũng tojơng tự nho thế, Berghman quan niệm rằng BHXH là một cơ để bảo hộ toàn điện cho con ngojời chống lại những tổn thất vật chất. Theo Giancarlo Perone bảo hiểm xã hội là một hệ thống bao gồm những lợi ích và dịch vụ cung cấp cho công dân khi cần thiết, bất kể công dân đó làm công việc gì. [41] Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về BHXH, tuỳ theo góc độ nghiên cứu, cách tiếp cận mà ngơiời ta đoja ra nhiều định nghĩa khác nhau. Có thê xác định khái nệm BHXH nhợ] sau: Dgjới góc độ kinh tế: bảo hiểm xã hội không trực tiếp chữa bệnh khi ngojời lao động ốm đau, tai nạn hay sắp xếp công việc mới cho họ khi họ mất việc làm mà chỉ giúp đỡ họ có một phần thu nhập khi ngojời lao động bị giảm hoặc mắt khả năng lao động.
Dgtới góc độ pháp lý, Bảo hiểm xã hội là một chế định bảo vệ ngojời ko động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của ngoiời lao động, ngojời sử dụng lao động vàđoJợc sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nơojớc nhằm trợ cấp vật chất cho ngoiời dojge biohiém trong trojờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuôi lao động hoặc khi chết. Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đoỊa ra quan niệm: BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng dé đối phó với khó khăn về kinh tế xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm nhiều về thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già và chết, việc cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con. [42] Ở Việt Nam, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014 đã có quy định về khái niệm bảo hiểm xã hội nhoi sau: Bảo hiểm xãhội là sự bảo đảm thay thế hoặc bò đắp một phần thu nhập của ngoyời lao động khi họ bị giảm hoặc mat thu nhap do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. [27] Cần phân biệt bảo hiểm xã hội với một số khái niệm có nội dung gần với nó nhơi: bảo hiểm thơJơng mại, an sinh xã hội, cứu tế xã hội v.
Khái niệm an sinh 17 xã hội có phạm vi rộng hơn so với bảo hiểm xã hội, những chế định cơ bản của hệ thống an toàn xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội, trợ cấp gia đình, trợ cấp do các quỹ công cộng tài trợ, quỹ dự phòng và sự bảo vệ đơjợc giới chủ và các tổ chức xã hội cung cấp. Còn bảo hiểm thơiơng mại chủ yếu mang tính chất tự nguyện, quan hệ bảo hiểm xuất hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm, phạm vi đối tojong tham gia bảo hiểm nhà nojớc rộng hơn so với bảo hiểm xã hội (gồm mọi cá nhân, tô chức), mức hojởng bảo hiểm đojợc dé xuất trên cơ sở mức tham gia bảo hiểm và hậu quả xảy ra. Nhq vậy, có thể khái quát về khái niệm bảo hiểm xã hội nhi sau: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bò đắp một phần thu nhập đối với ngơjời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mắt khả năng lao động, mắt việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho ngoyời lao động và gia đình họ góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm xã hội BHXH là một hệ thống đa dạng và phức tạp với những nội dung khác nhau.
Tuy nhiên, có thể tập trung vào 4 nhóm nội dung cơ bản sau [31]: 1. Đối tọng BHXH Đối tojợng tham gia BHXH là ngơjời lao động, ngơjời sử dụng lao động tà Nhà ngiớc trong một số troJờng hợp. Đối toJợng của BHXH là thu nhập của ngơjời lo động. Mục đích của BHXH góp phần cân bằng thu nhập cho ngơjời lao động khi họ bị giảm hoặc mat thu nhập do bị giảm hoặc mat kha năng lao động hoặc khả năng lao động không đojợc sử dụng.
Mục đích, bảo đảm của BHXH là ngojời lao động và gia đình họ theo quy định của pháp luật BHXH. Các chế độ BHXH Chế độ BHXH là những quy định về mức hoJởng, diéu kién hojong, và thời hạn hojởng cho ngojời lao động. Tòy theo quan điểm tiếp cận của m ¡ quốc gia sẽ quy định các chế độ BHXH khác nhau. Việt Nam quy định có 5 chế độ: chế độ trợ 18 cấp cho những trojờng hợp bị ốm đau (gọi tắt là chế độ ốm đau); chế độ BHXH cho lao động nữ khi sinh con (gọi tắt là chế độ thai sản); chế độ trợ cấp BHXH cho ngojời lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (gọi tắt là chế độ TNLĐ & BNN); chế độ chôn cất và trợ cấp mat ngø|ời nuôi dojỡng (gọi tắt là chế độ tử tuat); chế độ bảo hiểm tuổi gia (goi tat 14 ché d6 hoqu tri).
Có thể nói, các chế độ là nội dung cốt lõi nhất của hệ thống BHXH, nó thể hiện đøjợc vai trò và phạm vi trách nhiệm của BHXH đối với nggøjời lao động khi lọ tham gia BHXH. Trợ cấp BHXH là khoản tiền từ quỹ BHXH đoJợc bên BHXH (cơ quan BHXH) chi trả cho mọi ngơojời khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập, mat kha nang lao động hoặc mất việc làm và có đủ các điều kiện quy định. Quỹ BHXH Quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung, đơjợc sử dụng để chi tra cho những ngojời đojợc BHXH và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả năng lao động hoặc bị mất việc làm hoặc bị chết. Quỹ BHXH là một quỹ tiêu dòng, dự phòng; vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là điều kiện hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tai và phát triển.
Quỹ BHXH tạo ra khả năng giải quyết những “rủi ro xã hội” cho những ngơiời tham gia BHXH, giúp giảm tối thiểu thiệt hại kinh tế cho ngojời sử dụng bo động, tiết kiệm chỉ phí cho cả ngân sách Nhà nojớc và ngân sách gia đình. Quỹ BHXH đgjợc hình thành từ các nguồn: (¡) Nguồn đóng góp của ngơjời sử dụng lao động, ngojời lao động và Nhà nojớc, đây là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất của quỹ. (¡) Từ nguồn tăng thêm do bộ phận nhàn r ¡ tojơng đối của quỹ đơiợc Ö chức BHXH chuyên trách đoỊa vào hoạt động sinh lợi. (11) Nộp phạt của những cá nhân và tổ chức kinh tế vi phạm luật lệ về BHXH.
Ngoài các nguồn trên, quỹ còn có các nguồn thu hợp pháp khác đơjợc pháp luật của m ¡ nơiớc quy định. 19 Quỹ BHXH sử dụng để chỉ trả trợ cấp theo các chế độ BHXH (khoản chỉ này chiếm tỷ trọng lớn nhất); chi cho bộ máy hoạt động BHXH chuyên nghiệp (tiền lojơng, đào tạo.) và chỉ bảo đảm các cơ sở vật chất cần thiết và chi phi quan ly khác. Tổ chức quản lý BHXH Quản lý BHXH chung nhất, đojợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý vào déi tojong và khách thé quan lý trong các hoạt động của BHXH, nhằm đạt đojợc mục tiêu đề ra với những nguyên tắc và phojơng pháp quản lý phù hợp với hệ thống quản lý chung của nền kinh tế. Quản lý BHXH cho thấy phojơng thức quản lý BHXH và các cơ quan chức năng có nhiệm vụ quản lý BHXH (bao gồm quản lý Nhà nojớc về BHXH và quản ly hoạt động sự nghiệp BHXH).