Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý nhà nước tại Việt Nam, các đơn vị hành chính sự nghiệp (y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học công nghệ, kinh tế...) hoạt động bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc các nguồn kinh phí khác theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Trong cơ cấu chi thường xuyên của các đơn vị này, chính sách và chế độ tiền lương giữ vị trí trung tâm, trực tiếp quyết định đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên cũng như hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao. Việc tính toán chính xác, kịp thời và đúng chế độ các khoản tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tránh thất thoát ngân sách nhà nước. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán tiền lương tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
  2. Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tháng 1 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, đề tài vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp và chế độ tiền lương:

  • Khung lý luận về tiền lương: Tiếp cận theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động), kinh tế học hiện đại (giá cả của lao động xác định bởi quan hệ cung cầu), luật pháp Pháp và quan điểm quản lý lao động tại Việt Nam; Công ước số 100 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về tiền thù lao (remuneration).
  • Khung phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp: Dựa trên Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; phân chia theo cấp dự toán (cấp I, cấp II, cấp III).
  • Khung chế độ tiền lương và mức lương cơ sở: Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 quy định mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/07/2019; Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 24/05/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (quy định danh mục chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả công bố gồm ba phương pháp thực hiện cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu kế toán thực tế liên quan đến tiền lương, bảo hiểm và chứng từ phát sinh tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích, xử lý tài liệu: Phân tích, tổng hợp và chắt lọc các tài liệu thu thập được từ các phòng ban nhằm phục vụ việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đi trước, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương thực tế phát sinh tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung chính.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp và đơn vị, cụ thể:

Tác giả (Năm) Đơn vị nghiên cứu Hạn chế chính được chỉ ra Giải pháp đề xuất tiêu biểu
Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2012) Công ty CP du lịch Xanh Nghệ An Vneco Bảng chấm công chưa phản ánh chất lượng lao động; trả lương bằng tiền mặt dễ sai sót; không mở sổ chi tiết TK 334, TK 338; gộp 3 khoản bảo hiểm trích 10,5% vào một cột; không tính thuế thu nhập cá nhân. Kết hợp trả lương thời gian và sản phẩm; hoàn thiện sổ sách kế toán gọn nhẹ; phân loại chi phí; sử dụng thẻ chấm công; hoàn thiện chế độ thưởng.
Đỗ Thị Minh Thúy (2017) Công ty TNHH sản xuất và thương mại Khánh Thành Trích trước lương nghỉ phép còn sơ sài; trả lương thời gian văn phòng thiếu công bằng; đội ngũ kế toán trẻ thiếu kinh nghiệm; luân chuyển chứng từ công trình phân tán còn chậm. Tính lương theo sản phẩm; kiểm tra bảng chấm công; ứng dụng máy vi tính xử lý số liệu; hoàn thiện chế độ thưởng phạt; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
Nguyễn Thị Thu Huyền (2017) Công ty TNHH Huỳnh Tình Chứng từ từ các tổ gửi về chậm; chưa phân tích tình hình sử dụng quỹ lương; phân bổ lương mang tính cào bằng; chưa chú trọng khen thưởng; phong cách quản lý cũ. Áp dụng hình thức khoán theo khối lượng công việc cho bộ phận văn phòng; trả lương qua thẻ ATM; phân tích quỹ lương; thưởng phạt minh bạch; đào tạo công nghệ thông tin.
Nguyễn Thị Mỹ (2017) Công ty Cổ phần Nitcom Trích trước lương nghỉ phép sơ sài; trả lương văn phòng chưa công bằng; kế toán viên trẻ thiếu kinh nghiệm; luân chuyển chứng từ đội thi công chậm; chưa phát huy tiềm năng nhân sự. Áp dụng trả lương theo sản phẩm kết hợp thời gian; chuẩn hóa hệ thống chứng từ; tăng cường ứng dụng máy vi tính; hoàn thiện chính sách đào tạo và chăm lo đời sống tinh thần.
Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2019) Công ty TNHH phát triển và dịch vụ du lịch Hướng Dương Chưa xây dựng quy chế thưởng; tính lương thủ công bằng Excel mất thời gian; chưa trích kinh phí công đoàn 2% theo quy định pháp luật. Ban hành quy chế thưởng phân loại A, B, C; ứng dụng phần mềm kế toán Misa thay thế bảng tính Excel; thực hiện trích kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí.

Từ việc phân tích các công trình nghiên cứu trên, tác giả rút ra 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản trong công tác kế toán tiền lương:

  • Khoảng trống về chế độ tiền thưởng: Các đơn vị chưa xây dựng được cơ chế trả thưởng gắn với năng suất và sáng kiến, làm suy giảm động lực làm việc.
  • Khoảng trống về hệ thống chứng từ, sổ sách: Đa số các đơn vị chưa mở sổ theo dõi chi tiết cho các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; chưa tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán.
  • Khoảng trống về phương pháp tính lương: Việc áp dụng các hình thức tính lương còn đơn điệu, chủ yếu dựa trên chấm công ngày mà chưa kết hợp đánh giá chất lượng công việc.
  • Khoảng trống về đào tạo nhân lực: Đơn vị chưa chú trọng bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức nghiệp vụ và chính sách mới cho đội ngũ kế toán.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 2 tập trung làm rõ bản chất lý luận, đặc điểm và quy trình hạch toán kế toán tiền lương trong khu vực hành chính sự nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp: Phân loại theo cấp dự toán (đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III) và phân loại theo mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP (đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí; đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
  • Chức năng và cơ cấu tiền lương: Tiền lương đảm nhận 4 chức năng cốt lõi: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động và tích lũy. Tiền lương cơ bản trong khu vực nhà nước được xác định bằng công thức: Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu (hoặc mức lương cơ sở) × Hệ số lương hiện hưởng. Mức lương cơ sở tại thời điểm nghiên cứu là 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP.
  • Công thức tính lương và phụ cấp theo Thông tư số 04/2019/TT-BNV:
    • Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hành.
    • Mức phụ cấp tính theo hệ số = Mức lương cơ sở × Hệ số phụ cấp hiện hưởng.
    • Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm: $$\text{Mức phụ cấp} = (\text{Mức lương thực hiện} + \text{Phụ cấp chức vụ lãnh đạo} + \text{Phụ cấp thâm niên vượt khung}) \times \text{Tỷ lệ % phụ cấp}$$
  • Các hình thức trả lương thời gian: Lương thời gian đơn giản, lương thời gian có thưởng, lương thời gian xét đến hiệu quả công tác. Quỹ tiền lương được chia thành lương trả trong thời gian làm việc thực tế, lương phụ (nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng việc có lý do) và lương nhân viên hợp đồng. Kinh phí công đoàn trích 2% trên tổng quỹ lương cấp bậc và phụ cấp thường xuyên.
  • Chứng từ kế toán sử dụng theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC: Bảng chấm công (mẫu C01 - HD), Giấy báo làm việc ngoài giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
  • Tài khoản kế toán sử dụng:
    • TK 332 - "Các khoản nộp theo lương" (chi tiết thành TK 3321 - BHXH, TK 3322 - BHYT, TK 3323 - KPCĐ, TK 3324 - BHTN).
    • TK 334 - "Phải trả người lao động" (chi tiết TK 3341 - Phải trả công chức, viên chức; TK 3342 - Phải trả người lao động khác).
    • Các tài khoản liên quan: TK 611 (Chi hoạt động), TK 612 (Chi dự án), TK 111, TK 112, TK 141, TK 1388, TK 431, TK 008 (Dự toán chi hoạt động), TK 018 (Thu hoạt động khác được để lại).
  • Quy trình hạch toán kế toán chuẩn hóa qua 9 nhóm nghiệp vụ: (1) Tính lương phải trả (Nợ TK 611 / Có TK 334); (2) Thanh toán lương (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112); (3) Khấu trừ tạm ứng, bồi thường (Nợ TK 334 / Có TK 141, 1388); (4) Trích quỹ khen thưởng (Nợ TK 431 / Có TK 334); (5) Trích các khoản theo lương tính vào chi phí (Nợ TK 611 / Có TK 3321, 3322, 3323); (6) Khấu trừ bảo hiểm vào lương (Nợ TK 334 / Có TK 3321, 3322); (7) Nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn bằng rút dự toán kho bạc (Nợ TK 332 / Có TK 111, 112, 511; đồng thời ghi Có TK 008 hoặc Có TK 018); (8) Tiếp nhận và quyết toán kinh phí BHXH chi trả hộ; (9) Hạch toán tiền phạt nộp chậm bảo hiểm qua TK 1388.

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

Chương 3 trình bày các nội dung thực tế tại đơn vị theo bố cục văn bản:

  • Giới thiệu tổng quan về Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: Lịch sử hình thành, chức năng quản lý bảo tồn, tổ chức bộ máy quản lý hành chính và tổ chức bộ máy kế toán tại phòng Kế hoạch – Tài chính.
  • Hệ thống thông tin và hình thức kế toán: Hình thức kế toán áp dụng, trình tự ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết tiền lương.
  • Tình hình thực hiện chính sách tiền lương và các khoản trích trong tháng 1 năm 2021: Quy trình chấm công, tính tổng lương cho công chức, viên chức; áp dụng mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng; các chế độ phụ cấp đặc thù của ngành bảo tồn rừng (phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm); việc thực hiện trích lập và đóng nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ chi trả ngân sách và chỉ ra các mặt nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, theo dõi sổ sách chi tiết tại đơn vị.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

Chương 4 tập trung vào định hướng hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Khẳng định tính tất yếu và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính công.
  • Nhóm giải pháp kiến nghị đối với Nhà nước: Kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, đồng bộ hóa các định mức chi tiêu sự nghiệp và cải cách thang bảng lương phù hợp với tính chất lao động đặc thù.
  • Nhóm biện pháp hoàn thiện đối với đơn vị: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán ban đầu; tổ chức theo dõi chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 332 và TK 334; ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để hạn chế sai sót thủ công; tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu trích nộp với cơ quan bảo hiểm xã hội và kho bạc nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Nghị định số 38/2019/NĐ-CP (mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng) và Thông tư số 04/2019/TT-BNV.
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương chuẩn tắc: từ Bảng chấm công (mẫu C01 - HD), Giấy báo làm việc ngoài giờ, Bảng thanh toán lương đến Phiếu thanh toán BHXH.
  • Làm rõ cấu trúc hạch toán tài khoản kế toán công gồm TK 332 (3321, 3322, 3323), TK 334 (3341, 3342), TK 611, cùng các tài khoản ngoài bảng TK 008, TK 018 qua 9 nghiệp vụ kinh tế phát sinh chuẩn mực.
  • Tổng hợp có hệ thống 4 khoảng trống nghiên cứu thực tiễn từ 5 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại các doanh nghiệp và đơn vị, làm nền tảng đối chiếu với thực trạng tại một đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù (Ban quản lý bảo tồn thiên nhiên).
  • Đưa ra định hướng giải pháp mang tính phân loại cụ thể cho hai cấp độ: cấp cơ quan quản lý Nhà nước và cấp cơ sở tại đơn vị sự nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông chỉ được khảo sát giới hạn trong phạm vi 1 tháng (tháng 1 năm 2021), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ năm ngân sách.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị sự nghiệp bảo tồn thiên nhiên mang tính đặc thù cao ở địa phương (Thanh Hóa), chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình đơn vị hành chính sự nghiệp có thu khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng thời gian khảo sát trọn vẹn năm tài chính hoặc giai đoạn 3 năm (theo chu kỳ phân loại đơn vị sự nghiệp tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP), đồng thời cập nhật các quy định mới về cải cách chính sách tiền lương và cơ chế tự chủ tài chính đơn vị công lập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực 4 chương; nắm vững hệ thống định khoản kế toán tiền lương và các khoản trích theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia: Tham khảo các mẫu biểu chứng từ (Bảng chấm công C01 - HD, Giấy báo làm việc ngoài giờ, bảng thanh toán lương) và quy trình hạch toán rút dự toán kho bạc (TK 008, TK 018).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa 9 bút toán nghiệp vụ hạch toán tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp bảo hiểm, cùng bảng tổng hợp phân tích khoảng trống nghiên cứu tại Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức lương cơ sở và văn bản pháp lý được áp dụng để tính lương trong khóa luận là gì? Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của Chính phủ, quy định mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2019) và Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 24/05/2019 của Bộ Nội vụ để tính mức lương và các khoản phụ cấp theo hệ số cho người lao động.

2. Hệ thống chứng từ kế toán tiền lương trong đề tài được xây dựng theo văn bản nào? Các chứng từ kế toán tiền lương được áp dụng theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, bao gồm: Bảng chấm công (mẫu C01 - HD), Giấy báo làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội và Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.

3. Tài khoản 332 dùng trong kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp gồm những tài khoản cấp 2 nào? Theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, Tài khoản 332 ("Các khoản nộp theo lương") bao gồm 3 tài khoản cấp 2 cơ bản: TK 3321 (Bảo hiểm xã hội), TK 3322 (Bảo hiểm y tế) và TK 3323 (Kinh phí công đoàn), cùng với việc phản ánh bảo hiểm thất nghiệp (TK 3324).

4. Khóa luận chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu chính nào từ các đề tài trước đó? Tác giả đã đúc kết 4 khoảng trống nghiên cứu: (1) Khoảng trống về chế độ tiền thưởng chưa hợp lý; (2) Khoảng trống về việc chưa mở sổ theo dõi chi tiết và chưa tuân thủ đầy đủ chế độ chứng từ, sổ sách đối với các khoản trích theo lương; (3) Khoảng trống về phương pháp tính lương đơn điệu, chưa gắn với chất lượng lao động; (4) Khoảng trống về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán và lao động.

5. Đơn vị sự nghiệp được phân loại tự chủ tài chính theo văn bản nào và gồm các nhóm nào? Đơn vị sự nghiệp được phân loại theo Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ thành 3 loại: đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (ổn định trong thời gian 3 năm).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đinh Thúy Diệu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC và Nghị định số 38/2019/NĐ-CP. Công trình đã làm rõ quy trình chứng từ, danh mục tài khoản kế toán công và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh gắn với phạm vi nghiên cứu tại Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trong tháng 1 năm 2021. Các đánh giá tổng quan y văn và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc học tập, nghiên cứu và thực hành nghiệp vụ kế toán công.