Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là giai đoạn phục hồi sản xuất kinh doanh sau hai năm chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch COVID-19. Đại dịch đã khiến nhiều hoạt động cung ứng và lưu thông hàng hóa bị đóng băng, làm gián đoạn chuỗi sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập cũng như đời sống của người lao động. Trong giai đoạn tái thiết lập hoạt động, tiền lương không chỉ đơn thuần là chi phí đầu vào cấu thành giá thành dịch vụ mà còn giữ vai trò đòn bẩy kích thích tinh thần làm việc, tái tạo sức lao động và nâng cao năng suất của đội ngũ nhân sự. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt dòng tiền, phân tích khả năng thanh toán và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý đối với cơ quan Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ ràng gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nhận xét thực tế, làm rõ đặc điểm thực trạng, tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ý Cường Thịnh, qua đó đối chiếu giữa lý luận học đường với thực tiễn quản lý tại cơ sở.
  2. Mục tiêu chi tiết:
    • Tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM DV Ý Cường Thịnh.
    • Đánh giá quy trình thực tế về tính lương, trích lập bảo hiểm, hạch toán sổ sách và chi trả thu nhập cho người lao động tại doanh nghiệp.
    • Phân tích những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh (địa chỉ: 55C, KP. Long Bình Tân). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2022 (từ ngày 01/03/2022 đến ngày 31/03/2022), đồng thời kết hợp chuỗi dữ liệu tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Tác giả vận dụng các chuẩn mực quy định về tài khoản kế toán, bao gồm:

  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), được chi tiết thành TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) và các tài khoản cấp hai: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Các tài khoản tập hợp chi phí liên quan trực tiếp: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng tài khoản TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân) và TK 335 (Chi phí phải trả).

Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành được trích dẫn và áp dụng bao gồm: Bộ luật Lao động (Điều 105 về phân loại lương thời gian); Nghị định số 38/2022/NĐ-CP và Nghị định số 90/2019/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở; Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định quy trình và thời hạn đóng BHXH, BHYT, BHTN; Nghị định số 191/2013/NĐ-CP và Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/06/2021 về tỷ lệ trích và phân bổ Kinh phí công đoàn (cơ sở sử dụng 75%, nộp công đoàn cấp trên 25%); Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH về tiền lương làm việc vào các ngày nghỉ lễ, Tết; các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân áp dụng phương pháp biểu thuế lũy tiến từng phần và khấu trừ tại nguồn. Bên cạnh đó, tác giả đưa vào các văn bản chính sách hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp xuống 0% và hạ mức đóng Quỹ BHTN của doanh nghiệp xuống 0% do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 theo các nghị quyết của Chính phủ có hiệu lực trong giai đoạn nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra: Thu thập các tài liệu, số liệu gốc liên quan đến tình hình lao động, quy chế trả lương, hợp đồng lao động và hồ sơ nhân sự của công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, ghi nhận thông tin từ các bộ phận quản lý, nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tính lương trên thực tế.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Xử lý các chuỗi số liệu từ bảng chấm công, bảng tính lương, bảng trích nộp bảo hiểm và sổ cái kế toán; so sánh giữa quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ đề tài là dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh, bao gồm: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng danh sách trích nộp BHXH, Phiếu chi, Phiếu lương, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, cùng hệ thống dữ liệu hạch toán trên phần mềm kế toán MISA và bảng tính Microsoft Excel tháng 03/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ý Cường Thịnh

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh được thành lập ngày 21/09/2009 theo giấy phép kinh doanh cùng ngày, do ông Đinh Văn Ngoan làm đại diện pháp luật, mã số thuế 3602086031, trụ sở tại 55C, KP. Long Bình Tân. Vốn điều lệ đăng ký của công ty là 70.000 đồng. Lĩnh vực hoạt động chủ lực bao gồm sản xuất, kinh doanh và vận chuyển các mặt hàng hóa chất cơ bản phục vụ cho các ngành thực phẩm, công nghiệp và y tế.
  • Bộ máy quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, hỗ trợ điều hành có Phó Giám đốc kinh doanh và Kế toán trưởng. Các bộ phận chuyên môn gồm: Bộ phận kinh doanh, Bộ phận mua hàng, Bộ phận vận chuyển và Bộ phận tài chính - kế toán.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 cho thấy doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế trong bối cảnh khó khăn: năm 2020 đạt 2.742 đồng (tăng 1,32% so với năm 2019) và năm 2021 đạt 3.625 đồng (tăng 1,27% so với năm 2020).
  • Về công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Cơ cấu phòng kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hóa đơn điện tử; chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tài chính. Quy trình xử lý số liệu bắt đầu từ chứng từ gốc hợp pháp, nhập liệu vào MISA và Excel song song, phần mềm tự động luân chuyển vào sổ chi tiết, Sổ Cái và kết chuyển lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nền tảng về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Định nghĩa bản chất tiền lương là khoản thù lao lao động được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, đóng vai trò tái sản xuất sức lao động và là chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh. Nội dung quỹ tiền lương doanh nghiệp bao gồm: lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, lương khoán, lương trả trong thời gian ngừng việc khách quan, nghỉ phép, đi học, cùng các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong sản xuất.
  • Phân tích các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (chia thành lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ; phương pháp tính lương tháng cố định hoặc tính dựa trên ngày công chuẩn thực tế); trả lương theo sản phẩm căn cứ vào số lượng, chất lượng và đơn giá; trả lương khoán áp dụng cho khối lượng công việc cụ thể gắn liền hợp đồng giao khoán. Các khoản ngoài lương bao gồm: thưởng doanh thu, thưởng cuối năm, thưởng thâm niên (cho lao động làm việc từ 3 năm trở lên công bố vào tháng 12), thưởng lễ tết tối thiểu 300% theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH, chế độ nghỉ phép năm (12 ngày/năm, cộng thêm 1 ngày sau mỗi 5 năm làm việc) và các khoản phụ cấp điện thoại, xăng xe.
  • Quy định các khoản trích theo lương: Trình bày cơ chế trích lập BHXH (quỹ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp), BHYT, BHTN và Kinh phí công đoàn. Trích dẫn tỷ lệ đóng BHXH thông thường là 25% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động nộp 8%), BHYT là 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN là 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%), KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp. Đồng thời làm rõ quy định giảm đóng quỹ BHTN xuống 0% cho người sử dụng lao động từ 01/10/2021 đến 30/09/2022 để khắc phục hậu quả dịch COVID-19.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Sử dụng các biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương gồm Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng làm thêm giờ (mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 03-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (mẫu 05-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL). Hướng dẫn quy trình định khoản trên TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan.
  • Quy định về thuế thu nhập cá nhân: Trình bày phương pháp tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên sau khi giảm trừ gia cảnh (bản thân 11.000 đồng/tháng, người phụ thuộc 4.000 đồng/tháng theo số liệu trình bày trong văn bản); phương pháp khấu trừ thuế 10% đối với lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần; và thuế suất 20% đối với cá nhân không cư trú.

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Ý Cường Thịnh

Chương 3 phân tích chi tiết quy trình thực tế đang áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh và nguồn lao động: Đơn vị chuyên cung cấp, kinh doanh và vận chuyển các hóa chất cơ bản như Xút (NaOH), Lưu Huỳnh (S), Axit Sunfuric (H2SO4), Soda (Na2CO3), Javel (NaOCl), Oxi già (H2O2). Về trình độ nhân lực, lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm dưới 50%, tỷ lệ còn lại là trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Do đặc thù có dịch vụ vận chuyển hóa chất, đội ngũ tài xế và phụ xe chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động.
  • Phương thức trả lương: Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Mức lương tháng được thỏa thuận cố định trong hợp đồng, nếu người lao động nghỉ không lương sẽ bị giảm trừ tương ứng. Các khoản ngoài lương gồm phụ cấp xăng xe khi đi công tác xa. Kỳ chấm công được thực hiện từ ngày 01 đến ngày 30 (hoặc 31) hàng tháng, sau đó phòng kế toán tiến hành tổng hợp để lập bảng thanh toán và chi trả cho nhân viên.
  • Trình tự kế toán lương và bảo hiểm: Dữ liệu chấm công các phòng ban gửi về cho kế toán tiền lương kiểm tra, tính toán các khoản lương chính, phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm và thuế TNCN khấu trừ. Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt bảng lương. Kế toán viên nhập liệu các định khoản Nợ TK 641, 642 / Có TK 334 và các khoản trích Nợ TK 641, 642, TK 334 / Có TK 338 vào phần mềm MISA, đồng thời đối chiếu khớp đúng với bảng tính Excel trước khi khóa sổ và xuất chứng từ chi tiền.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương công ty áp dụng giai đoạn 01/10/2021 – 30/06/2022: Tuân thủ quy định giảm trừ hỗ trợ dịch COVID-19, công ty áp dụng mức trích nộp cụ thể: doanh nghiệp trích vào chi phí 22% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0%, KPCĐ 2%); trích trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị

Chương 4 đúc kết các đánh giá về thực trạng và nêu các đề xuất:

  • Nhược điểm còn tồn tại: Cơ cấu lao động có trình độ đại học còn thấp; hình thức trả lương theo thời gian cố định chưa tạo ra động lực cạnh tranh mạnh mẽ theo năng suất thực tế; quy trình ghi chép kế toán vẫn cần vận hành song song trên cả Excel lẫn phần mềm MISA gây trùng lặp thao tác; việc phân bổ chi phí và một số chính sách phụ cấp còn chưa được cụ thể hóa thành quy chế chi tiết bằng văn bản.
  • Các kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất công ty tiếp tục chuẩn hóa quy trình chấm công và tính lương, tối ưu hóa các phân hệ tự động trên phần mềm MISA để giảm thiểu công tác đối chiếu thủ công trên Excel; xây dựng quy chế trả lương kết hợp đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc; nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động và kiện toàn chứng từ hạch toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính, tỷ lệ trích lập và cơ cấu lao động của Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh thông qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng: Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng tại Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh giai đoạn 01/10/2021 – 30/06/2022

Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0 8,0 25,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 0,0 1,0 1,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 22,0 10,5 32,5

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Lợi nhuận sau thuế (đồng) Số liệu gốc 2.742 3.625 +1,32 +1,27

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp kinh doanh hóa chất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA.
  • Làm rõ việc thực thi các chính sách an sinh xã hội đặc thù giai đoạn dịch bệnh COVID-19, đặc biệt là việc áp dụng giảm tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động xuống 0% theo quy định của Nhà nước.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát quỹ lương, giảm thao tác đối chiếu trùng lặp giữa Excel và phần mềm kế toán, nâng cao tính chính xác trong công tác quản lý tài chính và chế độ cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu kế toán thực nghiệm chuyên sâu mới chỉ tập trung khai thác trong phạm vi một tháng (tháng 03 năm 2022), do đó chưa phản ánh được đầy đủ sự biến động của quỹ lương qua các mùa kinh doanh cao điểm trong năm tài chính.
  • Khóa luận mới khảo sát tại một đơn vị riêng lẻ thuộc loại hình công ty TNHH quy mô vừa trong lĩnh vực hóa chất, nên một số đánh giá chưa mang tính đại diện khái quát cho toàn ngành thương mại dịch vụ vận tải hóa chất.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tiền lương và chi phí nhân công theo chu kỳ toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá toàn diện tính biến động của quỹ lương gắn với doanh thu và lợi nhuận.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ chế trả lương gắn liền với đánh giá hiệu quả công việc (KPIs), kết hợp tự động hóa hoàn toàn dữ liệu từ máy chấm công trực tiếp vào phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận phần hành lao động tiền lương, cần tham khảo quy trình hạch toán tài khoản 334, 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và trình tự luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA kết hợp bảng tính Excel.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống hóa phương pháp tính toán, định khoản kế toán các khoản trích bảo hiểm, thuế TNCN và việc áp dụng các mức trích nộp ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn hậu dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV Ý Cường Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty từ ngày 01/10/2021 đến 30/06/2022 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp trích vào chi phí tổng cộng 22% (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0% do được miễn giảm theo chính sách hỗ trợ COVID-19, KPCĐ 2%); phần trích trừ vào lương người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tổng mức trích nộp là 32,5%.

3. Hình thức trả lương chính tại Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh là gì và kỳ tính lương được xác định như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (mức lương tháng cố định có điều chỉnh theo ngày công thực tế làm việc nếu nghỉ không lương). Kỳ chốt công được thực hiện từ ngày 01 đến hết ngày 30 (hoặc ngày 31) hàng tháng để làm căn cứ lập Bảng thanh toán lương.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

5. Đặc điểm cơ cấu trình độ lao động của Công ty Ý Cường Thịnh được ghi nhận ra sao?
Nguồn lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm dưới 50%, còn lại là lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Do đặc thù hoạt động kinh doanh gắn liền với dịch vụ vận chuyển hóa chất, đội ngũ tài xế và phụ xe chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số nhân sự của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Phạm Đinh Mẫn đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH TM – DV Ý Cường Thịnh theo Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển số liệu trên phần mềm MISA, cũng như việc thực thi đầy đủ các chính sách bảo hiểm và thuế TNCN trong tháng 03 năm 2022. Dù còn một số giới hạn về khung thời gian khảo sát, công trình đã đề xuất được các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý quỹ lương và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.