Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại, lao động là nhân tố trung tâm tạo ra giá trị, quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang kinh tế tri thức, lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao càng trở thành động lực then chốt. Quá trình lao động làm tiêu hao sức lao động, do đó việc tái sản xuất sức lao động là điều kiện tất yếu để duy trì chu trình sản xuất kinh doanh liên tục. Tiền lương đóng vai trò là thước đo bù đắp hao phí sức lao động mà người lao động đã bỏ ra, đồng thời là bộ phận cấu thành nên chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ tài chính xã hội bắt buộc, bảo đảm quyền lợi an sinh cho người lao động.

Việc tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, kịp thời có ý nghĩa quan trọng đối với cả doanh nghiệp và người lao động:

  • Giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công, xác định đúng giá thành dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Bảo đảm quyền lợi hợp pháp, tạo động lực vật chất và tinh thần để người lao động nâng cao năng suất, chấp hành kỷ luật và gắn bó với đơn vị.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Hà Trang (lớp K20 - KT1, Viện Đại học Mở Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Hồng Phương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ & Xuất nhập khẩu Hải Phòng".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng.
  3. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương tại công ty, từ đó đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng (TRADIMEXCO HAIPHONG), địa chỉ tại số 19 Ký Con, phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2014, tập trung phân tích số liệu kế toán thực tế phát sinh tại đơn vị trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước:

1. Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hoặc sản phẩm mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động. Tiền lương đảm nhận 5 chức năng cơ bản: chức năng thước đo giá trị, chức năng tái sản xuất sức lao động (duy trì bản thân, nuôi dưỡng thế hệ sau, tích lũy kỹ năng), chức năng kích thích sức lao động, chức năng công cụ quản lý của Nhà nước và chức năng điều tiết lao động.
  • Các hình thức tiền lương:
    • Lương thời gian (thời gian giản đơn gồm lương tháng, lương ngày, lương giờ; lương thời gian có thưởng).
    • Lương sản phẩm (lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm có thưởng, lương sản phẩm lũy tiến, lương sản phẩm gián tiếp, lương khoán theo khối lượng công việc).
  • Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: Phân loại quỹ lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ. Tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương theo quy định được tổng hợp như sau:
STT Khoản trích theo lương Tính vào chi phí của DN (%) Trừ vào lương người LĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
2 Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng Tổng cộng các khoản trích 24,0 10,5 34,5
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động - chi tiết TK 3341, TK 3348), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386), cùng các tài khoản liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 335, TK 111, TK 112, TK 138, TK 141, TK 3335.
  • Hình thức kế toán: Lý thuyết 5 hình thức kế toán gồm Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy vi tính.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu: Thu thập các chứng từ ban đầu, biểu mẫu bảng lương, bảng chấm công, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán và phòng Hành chính.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân tích biến động kết quả kinh doanh 5 năm (2010 – 2014), phân tích cơ cấu lao động theo trình độ học vấn và thâm niên công tác để đánh giá thực trạng quản lý và chi trả thu nhập.

3. Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm (2010 – 2014), hồ sơ pháp lý thành lập công ty, quy chế chi trả lương và khen thưởng nội bộ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2014 gồm Bảng chấm công (Biểu số 03), Bảng chấm công làm thêm giờ (Biểu số 04), Bảng thanh toán lương làm thêm ngoài giờ (Biểu số 05), Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 06, 08), Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương (Biểu số 07), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 09), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Biểu số 15), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Biểu số 12), Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH (Biểu số 14), Sổ Nhật ký chung (Biểu số 10, 16), Sổ Cái (Biểu số 11, 17), cùng các Phiếu chi và Ủy nhiệm chi/Ủy nhiệm thu.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ tính tất yếu khách quan của công tác tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tác giả phân tích cụ thể bản chất kinh tế, 5 chức năng chủ yếu, vai trò và ý nghĩa của tiền lương; đồng thời phân tích các nhân tố tác động đến tiền lương như giờ công, ngày công, cấp bậc chức danh, năng suất và điều kiện kỹ thuật. Phần này trình bày chi tiết các hình thức tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, các chế độ tiền thưởng và mục đích của từng quỹ trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).

Chương 1 cũng hệ thống hóa nhiệm vụ của kế toán tiền lương, quy trình hạch toán số lượng, thời gian (thông qua bảng chấm công) và kết quả lao động. Tác giả trình bày danh mục chứng từ ban đầu (từ Mẫu số 01-LĐTL đến 09-LĐTL), kết cấu tài khoản hạch toán (TK 334, TK 338) cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán cơ bản.

Phần 2: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng

Chương này giới thiệu toàn diện về đơn vị thực tập:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng (TRADIMEXCO HAIPHONG). Đại diện pháp luật: Giám đốc Trần Văn Đạo; Kế toán trưởng: Trần Thị Hồng Nga.
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Liên hiệp Hợp tác xã Mua bán Hải Phòng (thành lập ngày 24/04/1984 theo Quyết định số 427/QĐ-TCCQ); chuyển đổi sang DNNN theo Quyết định số 1560/QĐ-TCCQ và 1609/QĐ-TCCQ (năm 1992); chuyển sang Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 1018/QĐ-UBND (29/06/2010); chính thức cổ phần hóa theo Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 24/12/2014.
  • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh mua bán hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, phụ tùng xe, săm lốp máy móc; dịch vụ kho ngoại quan, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất; xuất khẩu trực tiếp gốm sứ, vải sợi, cà phê sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Đông Âu và nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị từ Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU.
  • Mô hình quản trị: Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Phòng Nghiệp vụ (Hành chính và Kế toán), Phòng Thị trường, Phòng Kinh doanh XNK, Phòng Kinh doanh Vận tải, Phòng Kho ngoại quan và các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Móng Cái.
  • Kết quả kinh doanh 5 năm (2010 – 2014): Doanh thu và lợi nhuận duy trì mức tăng trưởng dương, thu nhập bình quân người lao động tăng đều qua các năm:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu thuần (VNĐ) 24.999.000.000 24.273.000.000 26.500.000.000 28.100.000.000 29.999.000.000
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 469.432.000 438.918.920 960.784.750 1.150.000.000 1.350.000.000
Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) 3.000.000 3.200.000 3.600.000 4.100.000 4.800.000
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt/TGNH, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thuế/TSCĐ, Kế toán mua hàng/công nợ phải trả, Kế toán bán hàng/công nợ phải thu và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức kế toán Sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.

Phần 3: Thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại TRADIMEXCO Hải Phòng

Nội dung trọng tâm của khóa luận đi sâu phản ánh thực tế công tác lao động tiền lương:

  • Quy mô và cơ cấu lao động: Tính đến tháng 12/2014, tổng số lao động là 64 người. Cơ cấu trình độ: Đại học và trên Đại học chiếm 17 người (26,56%), Cao đẳng và Trung cấp chiếm 25 người (39,06%), THPT chiếm 22 người (34,38%). Cơ cấu thâm niên năm 2014: dưới 5 năm chiếm 35,9% (23 người), từ 5–10 năm chiếm 24,4% (15 người), từ 10–15 năm chiếm 25% (16 người), trên 15 năm chiếm 14,7% (9 người).
  • Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương thời gian theo tháng với định mức 26 ngày công làm việc tiêu chuẩn/tháng (nghỉ Chủ nhật và các ngày lễ tết). Chế độ tuyển dụng thử việc 2 tháng, hưởng 70% mức lương chính thức.
  • Quy trình kế toán chi tiết:
    • Căn cứ theo dõi: Bảng chấm công hàng ngày (ký hiệu ngày công, ốm, phép, hội họp), Bảng chấm công làm thêm giờ.
    • Hàng tháng, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận, Bảng thanh toán lương làm thêm ngoài giờ, Bảng tính phụ cấp (trách nhiệm, chức vụ, ăn ca).
    • Đối với các khoản trích theo lương: Theo dõi chi tiết các chứng từ giải quyết chế độ BHXH (Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, Phiếu nghỉ ốm), lập Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (tỷ lệ 34,5% trên lương đóng bảo hiểm).
  • Quy trình kế toán tổng hợp:
    • Hạch toán chi phí lương và trích nộp bảo hiểm: Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, định khoản tập hợp chi phí vào các tài khoản liên quan (TK 641, TK 642) đối ứng với TK 334 và TK 338.
    • Quy trình nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting: Chứng từ gốc được kiểm tra, nhập số liệu phát sinh vào các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm tự động ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển lên Sổ Cái TK 334, TK 338.

Phần 4: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TRADIMEXCO Hải Phòng

  • Nhận xét ưu điểm: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công và đảm bảo tính chính xác, kịp thời; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định của pháp luật.
  • Nhận xét hạn chế: Hình thức trả lương thời gian thuần túy chưa gắn chặt với năng suất và kết quả kinh doanh của từng cá nhân/bộ phận; quy chế khen thưởng chưa đa dạng, còn mang tính bình quân; thủ tục thanh quyết toán trợ cấp ốm đau, thai sản từ quỹ BHXH đôi khi còn chậm trễ.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất cải tiến quy chế tính trả lương kết hợp giữa lương thời gian và lương năng suất/doanh số; hoàn thiện thang bảng lương và hệ thống tiêu chí đánh giá thi đua; nâng cấp quy trình luân chuyển chứng từ điện tử trên phần mềm kế toán để tối ưu thời gian quyết toán các khoản trợ cấp bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể sau:

1. Kết quả phân tích định lượng và thực tiễn:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và biến động nhân sự của TRADIMEXCO Hải Phòng trong giai đoạn 2010 – 2014, minh chứng cho sự phục hồi kinh doanh sau khủng hoảng với doanh thu thuần năm 2014 đạt 29.999.000.000 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 1.350.000.000 VNĐ và mức thu nhập bình quân đạt 4.800.000 đ/người/tháng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu lao động 64 nhân sự của công ty năm 2014 với tỷ lệ lao động trẻ (thâm niên < 5 năm) chiếm đa số (35,9%), phản ánh đặc điểm năng động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Minh họa chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ lương từ khâu chấm công, lập bảng lương, lập bảng phân bổ, trích nộp 34,5% các quỹ xã hội cho đến hạch toán trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái thông qua 17 biểu mẫu và sơ đồ thực tế.

2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Hoàn thiện phương pháp trả lương: Kiến nghị đơn vị nghiên cứu áp dụng bổ sung hình thức trả lương theo doanh số/kết quả công việc cho khối kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu nhằm tạo động lực gia tăng doanh số.
  • Hoàn thiện chính sách khen thưởng: Đề xuất xây dựng quy chế thưởng định kỳ gắn trực tiếp với chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc (KPI) thay vì cào bằng theo thâm niên.
  • Tối ưu hóa công tác hạch toán: Nâng cao hiệu quả khai thác phân hệ tiền lương trên phần mềm Fast Accounting, giảm thiểu các bảng kê thủ công ngoài phần mềm.

3. Đóng góp của công trình:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa hoàn thành cổ phần hóa.
  • Làm rõ phương pháp chuyển tiếp dữ liệu kế toán lương thủ công sang phần mềm kế toán máy (Fast Accounting) trong thực tế công tác kế toán tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ & XNK Hải Phòng với mô hình kinh doanh dịch vụ và thương mại thuần túy, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn. Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở năm tài chính 2014.
  • Hạn chế về chế độ áp dụng: Khóa luận phản ánh công tác kế toán theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các quy định trích nộp bảo hiểm tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán mới (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), nghiên cứu tác động của những thay đổi trong Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Việc làm mới đối với chi phí nhân công và bài toán tối ưu hóa chi phí tiền lương tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tế về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương; tham khảo phương pháp thu thập, đối chiếu chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ, chứng từ bảo hiểm) với các sổ kế toán tổng hợp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (TK 334, TK 338) và quy trình ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong công tác kế toán tiền lương.
  • Người nghiên cứu về quản trị nhân sự và tiền lương: Có thêm tư liệu thực tế về cơ cấu lao động, thang bảng lương, chế độ làm việc và chính sách đãi ngộ tại doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu sau cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó: tính vào chi phí doanh nghiệp 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ 0%).

2. Công ty TRADIMEXCO Hải Phòng áp dụng hình thức trả lương và thời gian làm việc tiêu chuẩn ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng). Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng được quy định là 26 ngày/tháng, người lao động được nghỉ các ngày Chủ nhật hàng tuần và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. Lao động thử việc trong 2 tháng được hưởng 70% mức lương chính thức.

3. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

4. Cơ cấu trình độ học vấn của lực lượng lao động tại công ty năm 2014 được thống kê cụ thể như thế nào?
Tính đến cuối tháng 12/2014, công ty có tổng số 64 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu trình độ gồm: trình độ Đại học và trên Đại học có 17 người (chiếm 26,56%), trình độ Cao đẳng và Trung cấp có 25 người (chiếm 39,06%), trình độ Trung học phổ thông có 22 người (chiếm 34,38%).

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, bao gồm các chức danh: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thuế/TSCĐ/CCDC, Kế toán mua hàng và công nợ phải trả, Kế toán bán hàng và công nợ phải thu, và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hà Trang đã phản ánh chi tiết và có hệ thống toàn bộ quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế, biểu mẫu bảng lương và sổ sách kế toán năm 2014, công trình đã làm rõ mối liên hệ giữa việc tính trả thu nhập cho người lao động với việc quản lý chi phí hoạt động của doanh nghiệp trên phần mềm Fast Accounting. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được đưa ra trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị lao động, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác kế toán và quản trị nhân sự tại đơn vị.