CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty TNHH Minh Hoàng Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản nhất cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm, từ đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao đông trong doanh nghiệp. Số lượng lao động trong công ty là 100 người trong đó lao động đóng bảo hiểm xã hội của công ty là 54 người. Trong cơ cấu lao động tại công ty trình độ đại học: 45 người, trình độ cao đẳng 25 người, trình độ trung cấp 10 người, còn lại là lao động lành nghề của công ty.
Trong tổng số lao động có khoảng 44 % là lao động ký hợp đồng dài hạn (hợp đồng không kỳ hạn), còn lại là hợp đồng ngắn hạn được công ty ký từ 1 đến 3 năm và hợp đồng thừ việc. Phân loại lao động trong Công ty có ba cách: - Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc: Hợp đồng này được ký với người lao động trong trường hợp công ty cần lao động theo mùa vụ, làm việc theo các dự án, công trình trong một thời gian ngắn hoặc với người lao động đang trong quá trình thử việc. Loại hợp đồng này thường gặp ở công ty. - Hợp đồng lao động từ 1 đến 3 năm: đây là loại hợp đồng được công ty ký với người lao động làm việc cho công ty trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm, người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động của công ty đã được tuyển chọn và thử việc, có nhận xét, đánh giá của cán bộ nhân sự.
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng này thường được ký với người lao động giữ các vị trí chủ chốt trong bộ máy lãnh đạo, những người có trình độ chuyên môn và tay nghề cao đóng góp lâu dài cho sự phát triển của công ty. Ba loại hợp đồng này được thể hiện qua bảng tổng hợp sau: STT CHỈ TIÊU SỐ CNV TỶ TRỌNG Sinh viên: Nguyễn Đình Định 1 -Tổng số CBCNV 100 100 1 +Nam 60 60 2 +Nữ 40 40 - Theo hợp đồng lao động 100 100 1 Hợp đồng từ 1 – 3 năm 24 42 2 Hợp đồng ngắn hạn và thử việc 8 15 3 Hợp đồng dài hạn 25 43 - Trình độ 100 100 1 + Đại học 45 50 2 + Cao đẳng 25 20 3 + Trung cấp 10 10 4 + Lao động lành nghề 20 20 Bảng biểu 1.1: Đặc điểm lao động của công ty TT Chức vụ SNNB Hệ số 1 Giám đốc 3 4.50 2 Phó giám đốc 3 4.00 3 Trưởng phòng, kế toán trưởng 3 3.70 4 Phó phòng 3 3.27 5 Kế toán viên chính (cử nhân), kỹ sư, 3 2.34 chuyên viên chính 6 Kế toán viên (Cao đẳng) 3 2.10 7 Kế toán viên (trung cấp) 2 1.86 8 Kỹ thuật viên 2 1.86 9 Văn thư, thủ quỹ, thủ kho 2 1.05 12 Nhân viên phục vụ khác 2 1.2 : Bảng phân bổ nhân sự Toàn bộ công nhân viên trong Công ty đều có hợp đồng lao động ổn định và gắn bó làm việc lâu dài với Công ty. Sinh viên: Nguyễn Đình Định 2 Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty. STT Chuyên ngành Số lượng 1 Tiến sĩ 1 2 Thạc sĩ 6 3 Cử nhân kinh tế 15 4 Cử nhân ngoại ngữ 10 5 Kỹ sư Tin học 27 6 Công nhân kỹ thuật 30 Bảng biểu 1.3:Bảng thống kê đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty Các cán bộ công nhân viên của công ty đều đã có thời gian gắn bó lâu dài với công ty.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đa phần là trẻ trung ,năng động : Các cán bộ văn phòng độ tuổi từ 22 đến dưới 30 chiếm tới 60% , trong đó bên đội ngũ công nhân của công ty thì hầu hết đang trong độ tuổi từ 18 đến dưới 30 Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo ở độ tuổi sung sức của cuộc đời lao động của con người, đây là một điều rất khả quan hay nói cách khác đó là thành phần giúp Công ty không ngừng phát triển mạnh mẽ. Đội ngũ này có trên dưới 5 năm kinh nghiệm nên họ có thể nắm bắt rất nhanh nhạy những kỹ thuật, những máy móc thiết bị tiên tiến hơn. Nhưng bên cạnh đó không thể không kể đến những người có thâm niên công tác, rất dày dặn kinh nghiệm. Đây là một đội ngũ rất quan trọng đối với Công ty vì chính họ là những người hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm trong công việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên mới vào Công ty, chỉ cho họ những phương hướng đúng đắn và làm công việc được giao một cách tốt nhất.Vì vậy phân loại lao động theo độ tuổi là một trong những tiêu thức mà Công ty TNHH Minh Hoàng thường xuyên áp dụng để đạt được tối đa lợi nhuận.
Công ty thường xuyên có những buổi đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên vì thế chất lượng lao động của công nhân viên của công ty vô cùng tốt. Các hình thức trả lương của Công ty : Sinh viên: Nguyễn Đình Định 3 Do đặc thù của loại hình sản xuất kinh doanh nên Công ty TNHH Minh Hoàng áp dụng hai hình thức trả lương cho nhân viên nhằm phù hợp với đặc điểm sẩn xuất kinh doanh của Công ty mình. Hai hình thức đó là: - Trả lương theo thời gian: Công ty áp dụng hình thức trả lương này cho cán bộ công nhân viên văn phòng, cán bộ công nhân viên quản lý hành chính và cán bộ nhân viên quản lý phân xưởng của nhà máy điều hòa thuộc Công ty. - Trả lương khoán: Công ty áp dụng hình thức trả lương này cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất , công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công của Công ty.
Công ty TNHH Minh Hoàng thanh toán và trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty một lần vào ngày mồng 10 hàng tháng. Sau khi các chứng từ về tiền lương được duyệt, thủ quỹ giao tiền cho kế toán tiền lương để thanh toán lương cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty.3 Chế độ trích, lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Minh Hoàng Công ty TNHH Minh Hoàng , lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương theo đúng quy định của Nhà nước.Đó là các khoản trích: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Căn cứ để trích lập: - Bảo hiểm xã hội: Được sử dùng để trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty có tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc về hưu ( hết tuổi lao động). - Bảo hiểm y tế: Được dùng để tài trợ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty có tham gia đóng góp quỹ bảo hiểm y tế trong các hoạt động chăm sóc, khám chữa bệnh.
- Bảo hiểm thất nghiệp: dùng để hỗ trợ về mặt tài chính tạm thời cho những công nhân viên tạm thời bị mất việc làm, trang trải cuộc sống để chờ một việc mới. - Kinh phí công đoàn: Trích lập để phục vụ hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Sinh viên: Nguyễn Đình Định 4 Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: - Bảo hiểm xã hội: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty phải trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 26 % trên tổng số lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng, 18 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 8 % trừ vào lương của cán bộ công nhân viên. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích lập bảo hiểm xã hội nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
- Bảo hiểm y tế: Theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ bảo hiểm y tế theo tỷ lệ 4,5 % trên tổng số lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 3 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5 % do cán bộ công nhân viên đóng góp bằng cách Công ty trừ trực tiếp vào lương của cán bộ công nhân viên. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ bảo hiểm y tế. - Kinh phí công đoàn: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty trích lập 2 % trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 1% số đã trích lập nộp cơ quan công đoàn cấp trên và phần còn lại chi tại công đoàn của Công ty. - Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ 2 % trên tổng số lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 1 % tính vào chi phi sản xuất kinh doanh và 1 % do cán bộ công nhân viên đóng góp bằng cách Công ty trừ trực tiếp vào lương của cán bộ công nhân viên.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Minh Hoàng: Công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương của cán bộ công nhân viên tại Công ty rất chặt chẽ từ khâu tuyển dụng, nâng bậc, kỷ luật lao động, xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán định mức, đơn giá tiền lương, tính lương, tính thưởng và thanh toán cho cán bộ công nhân viên.