CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN • VÈ KẾ TOÁN TIÈN LƯƠNG 1.1 Các khái niệm nền tảng về kế toán tiền lương: 1. Khái niệm cơ bản về tiền lương - Ke toán tiền lương là việc kế toán hạch toán tiền lương dựa trên các yếu tố chính như bảng chấm công nhân viên, ngày giờ tăng ca lao động, phụ cấp hay hợp đồng khoán. để thanh toán tiền lương và bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. - Tiền lương là yếu tố cơ bản quyết định đến thu nhập đời sống vật chất, khả năng cho tiêu của người lao động trong doanh nghiệp.
Vì vậy khi chi trả tiền lương cho người lao động, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố về chế độ quản lí tiền lương, quản lí lao động của nhà nước để đưa ra mức lương công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên thì mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề, xử lí kỳ thuật cùng thi đua lao động sản xuất thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. - Đi cùng với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. - Phương pháp Ke toán: Đe phản ánh tình hình phải trả và các khoản thanh toán về lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả người lao động - Theo dõi chi tiết khoản thanh toán cho công nhân viên (TK 3341) và khoản thanh toán cho người lao động khác (TK 3348). Đe theo dõi việc trích lập và sử dụng các khoản trích theo tiền lương tại doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 338 - Bảo hiểm xã hội; TK 3384 - Bảo hiểm y tế; TK 3382 - Kinh phí công đoàn; TK 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp.
Khái niệm về nguyên tắc tính trả lương: - Khái niệm cơ bản: Nguyên tắc cơ bản của việc tính lương trong doanh nghiệp đó là phân cấp bậc lương cho từng vị trí. Trước khi tìm hiểu về nguyên tắc tính lương trong doanh nghiệp, kế toán cần hiếu rõ một số khái niệm sau: 1 • Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của công nhân. • Hệ số tiền lương cấp bậc theo những quy định của nhà nước là căn cứ để doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho người lao động theo chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định. • Mức lương là lượng tiền trả cho người lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng.) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương.
Thông thường, nhà nước chì quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với hệ so lương của cấp bậc tương ứng. • Thang lương là quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các vị trí giống hoặc khác nhau theo trình tự và cấp bậc. Mồi bậc trong thang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương khác nhau so với tiền lương tối thiểu. • Tiêu chuan cấp bậc kỳ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề cùa công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì về mặt kỳ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành.
• Giữa các khái niệm trên có mối quan hệ chặt chè. Nhân viên hoàn thành tốt mức nào thì sè được xếp vào cấp bậc lương tương ứng mức đó. Tất nhiên quyết định này chỉ được đưa ra sau khi hoàn thành quá trình đánh giá kỳ lưỡng, khoa học. Đe tính, trả lương chính xác và đúng theo quy định thì Doanh nghiệp cần: - Phân loại tiền lương: • Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động dựa trên thời gian thực tế làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương.
• Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực te không làm việc nhưng theo chế độ quy định được hương như nghỉ phép, nghỉ lề tết. • Lương theo thời gian: Lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ. Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế đe trả lương. • Lương theo sản phâm: Căn cứ vào so lượng, chất lượng sản phẩm làm ra và theo đơn giá tính tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm.
- Phân loại lao động: 2 • Theo thời gian có thể chia thành lao động thường xuyên và lao động tạm thời (mang tính thời vụ). • Theo quan hệ với quy trình sản xuất. • Lao động trực tiếp sản xuất. • Lao động trực tiếp sản xuất chính thức là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (người điều khiển thiết bị máy móc, người phục vụ quy trình sản xuất).
• Lao động gián tiếp sản xuất. • Tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, bao gom: nhân viên kỳ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hành chính. - Sau khi phân loại lao động và phân loại tiền lương thì DN sẽ có hình thức trả lương phù họp như: Trả lương theo thời gian: - Đây là hình thức trả lương dựa trên số giờ mà người lao động đã hoàn thành. Vì vậy, mức lương này có thể sè cố định, trừ khi người lao động xin nghỉ không lương, Thêm vào đó, mức lương này có thế sẽ có thêm vài khoản phụ cấp như: phụ cấp tiền xăng nếu doanh nghiệp điều đi làm xa,.Theo hình thức trả lương này, người lao động không lo về mức thu nhập theo mồi tháng, vì số tiền lương trừ là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày trừ bấy nhiêu lương theo quy định của công ty.
• Đơn vị tính lương theo thời gian bao gồm: lương tháng, lương ngày và lương giờ. • Lương tháng = Mức lương tối thiểu X (hệ số lương theo cấp bậc + hệ số phụ cấp theo lương). • Mức lương ngày = Mức lương tháng/số ngày làm việc trong tháng. • Mức lương giờ = Mức lương ngày/số giờ làm việc trong ngày.
Trả lương theo sản phẩm: - Đây là hình thức trả lương gắn liền với chất lượng sản pham, số lượng sản phàm và hiệu quả làm việc. Hình thức này sè thúc đay người lao động siêng năng hơn, nâng cao năng suất để tích cực tạo ra nhiều sản phẩm hơn. Người giám sát sẽ dựa trên các cơ sở tài liệu về hạch toán kết quả lao động để xem xét các sản phẩm. 3 - Hình thức này cũng có thể áp dụng đối với người lao động trực tiếp tạo sản phẩm ra thành phầm, cũng có thể áp dụng với các lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm, đây gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp.
- Tiền lương sản phấm = Khối lượng bán SP X Đơn giá tiền lương SP. Trả lương khoán: - Trả lương khi người lao động hoàn thành khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao là hình thức này. Hình thức này có thể tính theo thời gian (giờ) trên đơn vị sản phàm hoặc trên doanh thu, thậm chí là lãi gộp theo tháng. Tiền lương mà mức chi trả của Doanh nghiệp phải cao hơn mức lương tối thiểu của nhà nước.
- Lương khoán theo doanh thu là hình thức trả lương khoán mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh thu và chính sách lương của công ty. - Tiền lương khoán theo DT = Tiền lương cố định + (% hoa hong X Doanh số bán hàng). Phương pháp Ke toán tiền lương phải trả cho công nhân viên: 334 1’lìiii trã n^irò*ĩ lao <1011^4 Sơ đồ 1. Sơ đồ kế toán tiền lương phải trả cho người lao động 4 1.
Khái niệm về các khoản phải trích theo lưoìig: Các khoản phải trích theo lương gồm có: quỹ tiền lương, quỳ BHXH, quỳ BHYT, quỳ BHTN, quỳ KPCĐ. Chế độ Nhà nước về các khoản trích theo lương: - Căn cứ vào nghị định số 152/206/NĐ-CP của chính phủ hướng dần một số điều luật của BHXH bắt buộc. - Theo Quyết định 595/ỌĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam theo quy định, Bảng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm như sau: Bang 1. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm Đưa vào chi phí Người lao động Nội dung Tổng trích của Doanh nghiệp phải nộp Bảo hiểm xã hội 25.5% 8% (BHXH) Bảo hiểm y tế 4.5% (BHYT) Kinh phí công 2% 2% đoàn (KPCD) Bảo hiểm thất 2% 1% 1% nghiệp (BHTN) Tổng Các khoản BH + Công 34% 23.5% đoàn - Các sổ sách chứng từ đi kèm: Bảng chấm công, các bảng kê, bảng thanh toán tiền lương,.
5 - Quỳ lương, Quỳ bảo hiểm xã hội, Quỳ bảo hiếm y tế, Bảo hiếm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. Quỹ tiền lương: - Là toàn bộ tiền lương tính cho người cho người lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lí và chi trả. Quỳ tiền lương bao gồm: - Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán. - Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại.
- Tiền lương trả cho thời gian của người lao động khi ngừng sản xuất do một số lí do khách quan: đi học, tập quân sự, hội nghị,. - Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên,. Quỹ bảo hiểm xã hội: - Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỳ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực,.) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng. - Tỷ lệ trích hành tổng là: 25.5% Trong đó: Theo Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ban hành vào ngày 14/11/2013, từ ngày 1/1/2014 thì 17.5% được tính vào chi phí của doanh nghiệp, 8% được tính trừ vào tiền lương của nhân viên.
- Quỷ bảo hiếm xã hội được chi tiêu cho các trương hợp: người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất. Quỳ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lí. Quỹ bảo hiểm y tế: - Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền chừa bệnh, thuốc, viện phí,.cho người lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ,. - Được hình thành bằng cách trích tỷ lệ theo quy định trên tong số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng.
- Theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ban hành ngày 4/12/2012, tỷ lệ trích bảo hiểm y te hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động. Bảo hiểm thất nghiệp: 6 - Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng.