Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện đại, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, mà còn là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích nộp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lao động và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.
Từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Phan Tuyết Trinh đã lựa chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt" để thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Kế toán tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (niên khóa 2017 - 2021).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu công tác tổ chức và công việc thực tế liên quan đến kế toán tiền lương cùng các khoản phải trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt.
- Khảo sát, đối chiếu trình tự ghi chép sổ sách và phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ tiền lương thực tế tại doanh nghiệp với hệ thống lý luận đã được đào tạo trong nhà trường.
- Nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, phục vụ cho quá trình phát triển chuyên môn nghề nghiệp sau này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt, có trụ sở đặt tại số 219 (và 221) đường Chu Văn An, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung thu thập, phân tích số liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 05 năm 2020; khóa luận được hoàn thành vào tháng 09 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động, tiền lương tại Việt Nam.
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng bao gồm:
- Bản chất và phân loại tiền lương: Khái niệm tiền lương, tiền lương cấp bậc, thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật; phân loại tiền lương thành lương chính và lương phụ; phân loại theo hình thức trả lương gồm lương theo thời gian (tháng, ngày, giờ), lương theo sản phẩm và lương khoán.
- Phân loại lao động trong doanh nghiệp xây dựng: Phân định giữa lao động thường xuyên và lao động tạm thời (thời vụ); giữa lao động trực tiếp sản xuất (công nhân thi công công trình) và lao động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, hành chính).
- Các quỹ trích theo lương: Bản chất kinh tế, mục đích sử dụng và tỷ lệ trích nộp của Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Bảng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả hệ thống hóa như sau:
| Nội dung trích nộp |
Đưa vào chi phí doanh nghiệp |
Trừ vào lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán được áp dụng gồm:
- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13;
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12;
- Luật Việc làm / Bảo hiểm thất nghiệp số 38/2013/QH13;
- Luật Công đoàn số 12/2012/QH13;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC);
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp;
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 111/QĐ-BHXH, Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các Nghị định: Nghị định 152/2006/NĐ-CP, Nghị định 127/2008/NĐ-CP, Nghị định 103/2012/NĐ-CP, Nghị định 182/2013/NĐ-CP, Nghị định 43/2013/NĐ-CP, Nghị định 200/2013/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc tại phòng kế toán bao gồm bảng chấm công, hợp đồng lao động, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: Phân loại nhân sự thành hai khối (văn phòng và công nhân thi công), tính toán các chỉ tiêu thu nhập, trích bảo hiểm và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
- Phương pháp đối chiếu và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế hạch toán sổ sách trên phần mềm Microsoft Excel tại doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán tài khoản và ghi sổ: Vận dụng tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 622, TK 642, TK 111, TK 112) theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và tài liệu thực tế thu thập từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về tiền lương và kế toán tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ:
- Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và quyền lợi của người lao động.
- Các nguyên tắc tính trả lương, tiêu chuẩn xếp bậc lương, hệ số lương và thang bảng lương theo quy định hiện hành.
- Phân tích chi tiết ba hình thức trả lương phổ biến: trả lương theo thời gian (với các công thức tính lương tháng, lương ngày, lương giờ), trả lương theo sản phẩm (áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất) và trả lương khoán (khoán theo khối lượng công việc hoặc khoán theo doanh số bán hàng).
- Quy định và nguyên tắc trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, chỉ rõ cơ sở tính đóng và tỷ lệ phân bổ chi phí giữa người sử dụng lao động và người lao động.
- Danh mục hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương theo quy định của Bộ Tài chính: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL).
- Phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán: kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 (chia thành TK 3341 - Phải trả công nhân viên và TK 3348 - Phải trả người lao động khác), TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386), cùng các bút toán kế toán tiền lương, tiền thưởng, trích bảo hiểm, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TK 3335) và tạm ứng (TK 141).
Chương 2: Thực tế kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt thành lập ngày 03/09/2008, chính thức hoạt động từ ngày 15/09/2008, mã số thuế 0305970309. Công ty có 13 năm hoạt động trong ngành tư vấn thiết kế quy hoạch, thẩm tra thiết kế dân dụng - công nghiệp, khảo sát địa chất và thi công xây dựng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thiết kế và 3 đội phụ trách tại công trình (đội thi công, đội thẩm định, đội giám sát).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán tiền lương và Kế toán vật liệu xây dựng. Chế độ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, xử lý toàn bộ số liệu kế toán trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
- Lưu đồ và quy trình kế toán tiền lương gồm 8 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra bảng chấm công từ các phòng ban và giám sát công trình.
- Bước 2: Tổng hợp ngày công thực tế của từng nhân sự vào bảng tính Excel.
- Bước 3: Tính tiền lương, các khoản phụ cấp và trích lập các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Bước 4: Lập bảng tổng hợp tiền lương hoàn chỉnh trên file Excel chuyển Kế toán trưởng.
- Bước 5: Kế toán trưởng kiểm tra tính chính xác của bảng lương (nếu sai trả lại kế toán viên chỉnh sửa; nếu đúng trình Giám đốc phê duyệt).
- Bước 6: Giám đốc ký duyệt và đóng dấu bảng lương; kế toán tiến hành lập phiếu chi hoặc lệnh chi lương.
- Bước 7: Hạch toán kế toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
- Bước 8: Lưu trữ hồ sơ kế toán, in bảng lương để phát tiền mặt hoặc đối chiếu chuyển khoản.
- Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 05/2020: Khóa luận khảo sát chi tiết hai nhóm đối tượng lao động:
- Nhóm 1: Khối nhân viên văn phòng (7 người): Áp dụng cách trả lương trọn tháng, không căn cứ ngày công thực tế. Minh họa chi tiết qua trường hợp nhân viên kế toán Lý Sơn Chiêu (HĐLĐ không xác định thời hạn số 04/2020/HĐLĐ-VBC):
- Lương cơ bản: 5.000.000 đồng/tháng; phụ cấp hiệu quả công việc: 1.000.000 đồng/tháng; tổng thu nhập: 6.000.000 đồng.
- Trích bảo hiểm trừ vào lương (10,5%): BHXH (8%) là 400.000 đồng; BHYT (1,5%) là 75.000 đồng; BHTN (1%) là 50.000 đồng; tổng khấu trừ lương là 525.000 đồng.
- Bảo hiểm công ty chịu tính vào chi phí (21,5%): BHXH (17,5%) là 875.000 đồng; BHYT (3%) là 150.000 đồng; BHTN (1%) là 50.000 đồng; tổng cộng 1.075.000 đồng.
- Khoản tạm ứng trong tháng: 1.000.000 đồng.
- Lương thực nhận: 6.000.000 - 525.000 - 1.000.000 = 4.475.000 đồng (chi trả qua Internet Banking).
- Thuế thu nhập cá nhân: Giảm trừ gia cảnh bản thân là 11.000.000 đồng, thu nhập tính thuế âm nên không phải nộp thuế.
- Tổng hợp toàn khối văn phòng tháng 05/2020: Tổng quỹ lương chưa trích bảo hiểm là 48.000.000 đồng; quỹ lương cơ bản trích bảo hiểm là 40.700.000 đồng; tổng bảo hiểm trừ lương là 3.500.000 đồng; bảo hiểm công ty chịu là 7.500.000 đồng; tạm ứng là 6.000.000 đồng; tổng lương thực lĩnh chi chuyển khoản (TK 112) là 37.250.000 đồng.
- Nhóm 2: Khối công nhân trực tiếp thi công công trình (3 người gia cố outspan): Là lao động thời vụ, trả lương theo ngày công và phụ cấp. Minh họa qua công nhân Hồ Như Ngọc thi công công trình quán cà phê tại Long An (HĐLĐ thời vụ số 04/HĐLĐ-TV/2020):
- Đơn giá: 250.000 đồng/ngày; phụ cấp: 40.000 đồng/ngày; làm việc 12 ngày công trong tháng 05/2020.
- Tiền lương theo ngày công: 250.000 × 12 = 3.000.000 đồng.
- Phụ cấp thực lĩnh: 40.000 × 12 = 480.000 đồng.
- Lương thực nhận: 3.480.000 đồng (chi trả bằng tiền mặt).
- Theo điều khoản hợp đồng thời vụ, người lao động tự đóng BHXH và BHYT nên doanh nghiệp không trích nộp bảo hiểm.
- Tổng quỹ lương công nhân tháng 05/2020 là 10.680.000 đồng, hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334 và chi trả Nợ TK 334 / Có TK 111.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt
Chương 3 chỉ ra các tồn tại trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Tồn tại trong tổ chức bộ máy và quản trị chứng từ:
- Mô hình bộ máy kế toán tập trung bộc lộ bất cập đối với các công trình ở xa; các khoản tạm ứng hoặc chi phí phát sinh cho công nhân thi công không có phiếu chi tại thời điểm phát sinh, phải chờ giám sát báo về phòng kế toán dẫn đến chậm trễ và sai lệch thông tin.
- Toàn bộ nghiệp vụ thực hiện trên Microsoft Excel: dữ liệu lưu trữ theo từng file rời rạc, tính bảo mật kém do không phân quyền hay cài đặt mật khẩu, nguy cơ bị sửa chữa hoặc xóa dữ liệu ngoài ý muốn, gây khó khăn cho việc bàn giao công việc.
- Khối văn phòng tính lương trọn tháng mà không chấm công chi tiết, dẫn đến việc không kiểm soát chính xác số ngày nghỉ thực tế của nhân viên.
- Thanh toán lương qua Internet Banking chỉ có lệnh chuyển tiền điện tử, thiếu chứng từ ủy nhiệm chi có xác nhận của ngân hàng để lưu trữ hồ sơ.
- Chi trả lương tiền mặt cho công nhân chỉ lập một phiếu chi gộp chung cho toàn bộ danh sách thay vì lập phiếu chi cho từng cá nhân.
- Doanh nghiệp không lập phiếu kế toán cho các khoản trích nộp bảo hiểm, chỉ phản ánh trên sổ Nhật ký chung và bảng lương.
- Công ty chưa thành lập và chưa tham gia tổ chức Công đoàn cơ sở.
- Chưa yêu cầu công nhân thời vụ ký bản cam kết thu nhập cá nhân chưa đến mức chịu thuế TNCN.
- Tồn tại việc đóng trễ bảo hiểm: Doanh nghiệp không đóng tiền BHXH tháng 05/2020 trong tháng mà dồn sang tháng 06/2020, vi phạm quy định tại Quyết định 111/QĐ-BHXH và có nguy cơ chịu phạt tiền chậm nộp.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy: Bố trí kế toán công trình tại các dự án thi công để quản lý dòng tiền chi trực tiếp, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và kịp thời chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm.
- Về ứng dụng công nghệ: Chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như FAST) để chuẩn hóa hệ thống sổ sách, tăng tính bảo mật và lưu trữ dữ liệu liên năm.
- Về quản lý lao động và chấm công: Lắp đặt hệ thống máy chấm công hiện đại cho khối văn phòng để ghi nhận chính xác ngày công làm việc và ngày nghỉ phép.
- Về chứng từ và thủ tục kế toán: Bổ sung ủy nhiệm chi từ ngân hàng đi kèm lệnh chuyển tiền; tách phiếu chi lương tiền mặt theo từng cá nhân; lập phiếu kế toán cho các bút toán trích đóng BHXH, BHYT, BHTN.
- Về tuân thủ pháp luật lao động, thuế và bảo hiểm: Thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở; cho công nhân thời vụ ký bản cam kết chưa đến mức thu nhập chịu thuế TNCN; tuân thủ nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng đúng hạn quy định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện số liệu chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp trong tháng 05/2020 theo bảng tổng hợp dưới đây:
| Chỉ tiêu kế toán |
Khối văn phòng (7 nhân sự) |
Khối công nhân thi công (3 nhân sự) |
Tổng cộng (10 nhân sự) |
| Tài khoản hạch toán chi phí |
TK 642 (Chi phí QLDN) |
TK 622 (Chi phí NCTT) |
- |
| Tổng lương danh nghĩa / chưa trích BH |
48.000.000 đ |
10.680.000 đ |
58.680.000 đ |
| Quỹ lương cơ bản tham gia BHXH |
40.700.000 đ |
0 đ |
40.700.000 đ |
| Bảo hiểm trừ vào lương (10,5%) |
3.500.000 đ |
0 đ |
3.500.000 đ |
| Bảo hiểm tính vào chi phí DN (21,5%) |
7.500.000 đ |
0 đ |
7.500.000 đ |
| Tạm ứng lương trong kỳ (TK 141) |
6.000.000 đ |
0 đ |
6.000.000 đ |
| Lương thực lĩnh của người lao động |
37.250.000 đ |
10.680.000 đ |
47.930.000 đ |
| Phương thức thanh toán lương |
Chuyển khoản (TK 112) |
Tiền mặt (TK 111) |
- |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:
- Làm rõ sự khác biệt trong phương pháp quản lý và hạch toán giữa hai nhóm lao động đặc thù của doanh nghiệp xây dựng: nhóm nhân viên văn phòng ổn định hưởng lương thời gian và tham gia đầy đủ bảo hiểm bắt buộc; nhóm công nhân thi công công trình làm việc thời vụ ngắn hạn, hưởng lương ngày kèm phụ cấp và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ bảo hiểm.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể, gắn liền với các bất cập thực tế tại đơn vị như: ứng dụng phần mềm kế toán FAST, lắp đặt máy chấm công, bổ sung ủy nhiệm chi, tách phiếu chi cá nhân, lập phiếu kế toán bảo hiểm, ký cam kết thuế TNCN và khắc phục việc chậm nộp bảo hiểm xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả trong văn bản:
- Phạm vi số liệu thực tế chỉ tập trung phân tích sâu vào một kỳ kế toán duy nhất (tháng 05 năm 2020) với quy mô lao động nhỏ (10 nhân sự), chưa phản ánh được sự biến động của quỹ tiền lương qua các quý hoặc cả niên độ tài chính.
- Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn và thời gian thực tập tại doanh nghiệp còn giới hạn, do đó nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở các nghiệp vụ kế toán tiền lương mang tính mô tả thực trạng, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ giữa chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) với việc tính giá thành sản phẩm xây dựng dở dang cho từng công trình cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu về chi phí tiền lương trong mối liên hệ với việc tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng (TK 154) theo từng hạng mục thi công.
- Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương trong điều kiện chuyển đổi số toàn diện, tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản trị nhân sự (HRM) và ngân hàng số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước và các định khoản thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể, đặc biệt là cách xử lý tiền lương cho lao động thời vụ tại công trình.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Phần phân tích các hạn chế thực tế (quản lý trên Excel, chậm nộp BHXH, thiếu ủy nhiệm chi, thiếu cam kết thuế TNCN) là những nội dung có giá trị tham khảo thiết thực để rà soát và hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, xử lý toàn bộ số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Theo văn bản, tổng tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn là 34%. Trong đó, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
3. Quy trình kế toán tiền lương tại công ty được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình kế toán tiền lương tại công ty gồm 8 bước: Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra bảng chấm công; Bước 2: Tổng hợp ngày công vào bảng Excel; Bước 3: Tính lương và các khoản trích theo lương; Bước 4: Lập bảng lương tổng hợp gửi Kế toán trưởng; Bước 5: Kế toán trưởng kiểm tra và trình Giám đốc; Bước 6: Giám đốc ký duyệt bảng lương, kế toán lập phiếu chi/lệnh chi; Bước 7: Hạch toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái; Bước 8: Lưu trữ hồ sơ kế toán và in bảng lương để phát lương.
4. Điểm khác biệt cơ bản giữa cách tính trả lương cho nhân viên văn phòng và công nhân thi công tại đơn vị là gì?
Nhân viên văn phòng (7 người) được tính lương trọn tháng không theo dõi ngày công thực tế, tham gia đầy đủ bảo hiểm bắt buộc và nhận lương qua chuyển khoản ngân hàng (lương thực nhận = tổng lương - trích bảo hiểm - tạm ứng). Ngược lại, công nhân trực tiếp thi công (3 người) là lao động thời vụ, hưởng lương theo ngày công thực tế (250.000 đồng/ngày) cộng phụ cấp (40.000 đồng/ngày), người lao động tự đóng các loại bảo hiểm và được chi trả bằng tiền mặt.
5. Khóa luận chỉ ra những rủi ro pháp lý nào trong công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp?
Văn bản chỉ rõ hai rủi ro pháp lý chính: Thứ nhất, doanh nghiệp không nộp tiền bảo hiểm xã hội tháng 05/2020 đúng hạn mà dồn sang tháng 06/2020, vi phạm quy định tại Quyết định 111/QĐ-BHXH và có nguy cơ chịu phạt tiền chậm nộp. Thứ hai, doanh nghiệp chưa cho công nhân thời vụ ký bản cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế TNCN, tiềm ẩn rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế quyết toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phan Tuyết Trinh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thiết kế Tư vấn Xây dựng Công trình Việt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước, hạch toán cụ thể số liệu tháng 05/2020 cho hai nhóm lao động văn phòng và công nhân công trình, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về quản lý chứng từ, phương thức chấm công và việc xử lý dữ liệu thủ công trên Excel. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán, chuẩn hóa chứng từ và tuân thủ nghĩa vụ bảo hiểm mang tính ứng dụng thực tế cao đối với mô hình doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.