Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu chi phí hoạt động của doanh nghiệp, chi phí nhân công đóng vai trò là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, vừa là đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động và tinh thần trách nhiệm. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ xã hội bảo đảm quyền lợi an sinh cho cán bộ công nhân viên. Do đó, công tác quản lý lao động và tổ chức hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và đúng chế độ chính sách.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vi Đỗ Định (Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Truyền thông VEG nhằm phản ánh thực trạng hạch toán và tìm kiếm các giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Truyền thông VEG.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông VEG.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Truyền thông VEG.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Truyền thông VEG.
- Phạm vi về nội dung: Đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
- Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Truyền thông VEG, địa chỉ tại Số 56, ngách 38, ngõ 55 Hoàng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 (và các số liệu so sánh năm 2020–2022); số liệu kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương lấy mốc thời gian tháng 1 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và các quy định pháp luật kế toán, lao động hiện hành tại Việt Nam.
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng và chất lượng công việc thỏa thuận. Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp.
- Hệ thống quy định trích nộp các khoản theo lương năm 2022 theo chính sách nhà nước (áp dụng các chính sách hỗ trợ giảm mức đóng do ảnh hưởng dịch bệnh):
- Giảm mức đóng BHTN cho người sử dụng lao động từ 1% xuống 0% (từ ngày 01/10/2021 đến 30/09/2022).
- Giảm mức đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho doanh nghiệp từ 17,5% xuống 17% (từ ngày 01/07/2021 đến 30/06/2022), bao gồm 14% Quỹ hưu trí - tử tuất, 3% Quỹ ốm đau - thai sản.
- Tỷ lệ đóng cụ thể được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Các khoản trích theo lương |
Trích vào chi phí của DN (%) |
Trích trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0 |
8,0 |
25,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
0,0 |
1,0 |
1,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
22,0 |
10,5 |
32,5 |
(Ghi chú: Trong bảng tổng hợp tỷ lệ của khóa luận, phần tổng các khoản bảo hiểm chưa tính KPCĐ là 30,5%, khi cộng thêm 2% KPCĐ nộp vào chi phí doanh nghiệp thì tổng trích chi phí doanh nghiệp là 22%).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các tài liệu lưu trữ nội bộ của công ty bao gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết), bảng chấm công và chứng từ kế toán tiền lương giai đoạn 2019–2021 và tháng 1/2022.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, đối chiếu số liệu và tổ chức quản trị lao động tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả tình hình biến động lao động, nguồn vốn, tài sản qua các năm; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ phát triển bình quân của các chỉ tiêu kinh doanh; phương pháp sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tài khoản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
Chương này khái quát các vấn đề cơ bản về bản chất kinh tế, vai trò, chức năng và ý nghĩa của tiền lương cũng như các quỹ bảo hiểm, công đoàn đối với doanh nghiệp và người lao động. Nội dung chương trình bày chi tiết các hình thức tiền lương phổ biến trong doanh nghiệp:
- Lương theo thời gian: Áp dụng tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc thực tế, phù hợp với lao động gián tiếp, quản lý hành chính. Lương tháng tính theo công thức:
$$\text{Lương tháng} = \text{Lương tối thiểu} \times (H_{cb} + H_{pc})$$
- Lương theo sản phẩm: Trả dựa trên khối lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành với đơn giá quy định ($L = ĐG \times Q$).
- Lương khoán và lương theo doanh thu: Trả theo khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng giao khoán hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh số kinh doanh cá nhân, doanh số nhóm.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" (chi tiết TK 3341 - Phải trả người lao động, TK 3348 - Phải trả người lao động khác).
- Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385 - BHTN, TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác).
- Tài khoản 3335 "Thuế thu nhập cá nhân" dùng để theo dõi việc khấu trừ thuế tại nguồn và quyết toán thuế TNCN cho người lao động.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán: Trình bày trình tự hạch toán tiền lương, trích trước tiền lương nghỉ phép (TK 335) và hạch toán các khoản bảo hiểm xã hội chi trả thay lương.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông VEG
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Truyền thông VEG (thành lập ngày 26/01/2011, mã số thuế 0105141230, Giám đốc đại diện là ông Nguyễn Văn Thanh). Lĩnh vực hoạt động chính gồm: thi công, sản xuất thiết bị truyền thông, dây cáp điện tử, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị và kinh doanh linh kiện điện tử viễn thông.
Đặc điểm bộ máy tổ chức: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán và Đội Lắp đặt theo mối quan hệ trực tuyến - chức năng.
Tình hình lao động: Tổng số lao động có sự biến động giảm nhẹ từ 178 người (năm 2019) xuống 172 người (năm 2020), tốc độ phát triển bình quân đạt 96,63% (giảm 3,37%). Cơ cấu lao động theo các tiêu thức như sau:
- Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhưng giảm qua các năm (năm 2019 có 140 người, chiếm 78,93%), trong khi lao động gián tiếp tăng lên (tốc độ phát triển bình quân tăng 130,79%).
- Về trình độ: Năm 2020 có 73 người có trình độ Đại học và trên Đại học (chiếm đa số ở khối văn phòng và phụ trách kỹ thuật), công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông là 63 người, cao đẳng và trung cấp là 36 người.
- Về giới tính: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối do đặc thù công việc thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật (năm 2020, nam giới chiếm 114/172 người, nữ giới chiếm 58 người).
Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2021):
- Cơ cấu tài sản cố định tập trung phần lớn vào nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm tỷ trọng giá trị còn lại cao nhất, GTCL/NG đạt 34,14%).
- Máy móc, thiết bị có tỷ lệ giá trị còn lại là 40,64% (đã hao mòn gần 60%).
- Phương tiện vận tải chiếm 20,11% tổng nguyên giá tài sản, tỷ lệ hao mòn đạt 41,28%.
Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
- Tài sản ngắn hạn chiếm trên 80% tổng tài sản của công ty. Vốn vay nợ giảm dần, trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng qua từng năm (từ 28,10% năm 2020 lên 29,09% năm 2021 và đạt 40,35% năm 2022).
- Các chỉ tiêu kinh doanh thể hiện xu hướng tăng trưởng:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
Đặc điểm biến động theo tài liệu |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
127,20 |
Tăng trưởng ổn định, không phát sinh giảm trừ doanh thu |
| Giá vốn hàng bán |
153,40 |
Tăng do khối lượng tiêu thụ tăng và hạch toán chi phí |
| Lợi nhuận gộp |
204,50 |
Tăng đều nhờ kiểm soát chi phí quản lý và sản xuất |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
94,10 |
Giảm bình quân do biến động vốn đầu tư ngắn hạn |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh |
256,50 |
Tăng mạnh do chi phí tài chính (lãi vay) giảm sâu |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
183,60 |
Tăng trưởng tích cực qua các năm |
Chương 3: Thực trạng và đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần VEG
Chương 3 đi sâu mô tả thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và bảo hiểm tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng Tài chính Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ. Phương pháp tính giá hàng tồn kho là nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
- Chính sách tiền lương và ngày công tại công ty:
- Quy định ngày công: 312 ngày làm việc/năm (bình quân 26 ngày/tháng). Thực hiện đầy đủ các ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương theo Điều 115 Bộ luật Lao động (11 ngày lễ tết và chế độ nghỉ việc riêng: kết hôn 3 ngày, tang chế 3 ngày, con kết hôn 2 ngày).
- Chế độ làm thêm giờ: Trả 150% mức lương cơ bản vào ngày thường, 300% mức lương cơ bản vào ngày nghỉ lễ.
- Chế độ phụ cấp gồm 3 nhóm: phụ cấp thâm niên; phụ cấp chức vụ, quản lý, hỗ trợ sản xuất; phụ cấp lương điều chỉnh. Trợ cấp gồm trợ cấp toàn bộ việc làm, đi lại, ca đêm.
- Hình thức trả lương áp dụng: Trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL).
- Công thức tính lương tháng thực tế:
$$\text{Tổng lương} = \frac{\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}}{\text{Số ngày làm việc theo quy định}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
- Minh chứng hạch toán thực tế tháng 1/2022: Trường hợp chị Bùi Kim Cúc (Kế toán viên/Kế toán trưởng): Lương thỏa thuận 8.000.000 đồng/tháng, ngày làm việc quy định 26 ngày, số công thực tế 26 công, phụ cấp 2.000.000 đồng/tháng (ăn trưa, xăng xe, điện thoại, trách nhiệm). Tổng lương thực nhận trước trích nộp là 10.000.000 đồng.
- Hạch toán các khoản trích theo lương: Thực hiện trích nộp theo đúng tỷ lệ: khấu trừ 10,5% vào lương người lao động (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) và trích 22% vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty (17% BHXH, 3% BHYT, 0% BHTN, 2% KPCĐ).
- Hệ thống mẫu sổ kế toán áp dụng: Bảng thanh toán lương (Mẫu sổ 3.1 bộ phận quản lý, 3.2 bộ phận kế toán, 3.3 bộ phận kinh doanh), Phiếu chi trả tiền lương (Mẫu sổ 3.4), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338 và các Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:
- Khóa luận mô tả quy trình thực tế về công tác kế toán tiền lương theo hình thức thời gian kết hợp phụ cấp tại Công ty Cổ phần Truyền thông VEG, phản ánh chi tiết cách thức chấm công, theo dõi ngày công thực tế và lập bảng thanh toán lương cho từng bộ phận (quản lý, kế toán, kinh doanh, lắp đặt).
- Hệ thống hóa đầy đủ số liệu về tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho năm 2022 tại doanh nghiệp, phản ánh việc áp dụng các chính sách miễn giảm tỷ lệ đóng BHTN (xuống 0%) và BHXH (xuống 17%) cho người sử dụng lao động theo quy định hỗ trợ của Nhà nước.
- Ghi nhận thực tế cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 127,20%, lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng bình quân 183,60%, vốn vay nợ giảm dần và vốn chủ sở hữu tăng lên qua các năm (chiếm 40,35% tổng nguồn vốn năm 2022).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Tác giả nêu bật một số nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại công ty và đề xuất phương hướng khắc phục:
- Cần hoàn thiện biểu mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương để bảo đảm tính kịp thời, tránh dồn ứ khối lượng công việc vào cuối tháng.
- Nâng cấp và tận dụng hiệu quả hơn các phần mềm kế toán, tự động hóa khâu liên kết giữa bảng chấm công, bảng tính lương và hạch toán sổ cái nhằm giảm bớt sai sót trong thao tác thủ công.
- Hoàn thiện thang bảng lương, cơ chế tính lương và thưởng doanh số cho khối kinh doanh và đội ngũ lắp đặt để gắn chặt hơn thu nhập với năng suất và chất lượng công việc hoàn thành.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành truyền thông, kỹ thuật lắp đặt trong giai đoạn chuyển đổi chính sách bảo hiểm xã hội năm 2021–2022.
- Liên kết giữa khung lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với các chứng từ, sổ sách và bút toán định khoản phát sinh trong thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán tiền lương và các chứng từ hạch toán chuyên sâu trong khóa luận chủ yếu tập trung vào mốc thời gian hẹp (tháng 1 năm 2022), chưa phản ánh được sự biến động tiền lương qua các mùa cao điểm hoặc chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính.
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Truyền thông VEG) với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung quy mô nhỏ (3 nhân sự), do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn ngành truyền thông - thiết bị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương trong nhiều quý liên tiếp hoặc cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động của quỹ lương gắn với doanh thu và chi phí.
- Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp phần mềm kế toán quản trị tiền lương hiện đại, ứng dụng máy chấm công tự động kết nối phần mềm để tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm đề tài về kế toán tiền lương: Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), hệ thống tài khoản chi tiết (TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385, TK 3335) và trình tự ghi sổ Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán doanh nghiệp: Tham khảo cách vận dụng các quy định điều chỉnh tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm năm 2021–2022 trong hạch toán chi phí doanh nghiệp và khấu trừ thu nhập người lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Truyền thông VEG áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Tiền lương tháng được tính căn cứ vào số ngày làm việc thực tế ghi nhận trên bảng chấm công, mức lương cơ bản và các khoản phụ cấp theo công thức: Tổng lương = (Lương cơ bản + Phụ cấp) $\times$ Số ngày làm việc thực tế / Số ngày làm việc quy định trong tháng (chuẩn 26 ngày).
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tại công ty trong năm 2022 được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và công đoàn là 32,5%. Trong đó:
- Doanh nghiệp đóng vào chi phí: 22% (BHXH: 17%, BHYT: 3%, BHTN: 0% do được giảm theo chính sách nhà nước, KPCĐ: 2%).
- Người lao động bị khấu trừ từ lương: 10,5% (BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Truyền thông VEG áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký chung, với tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
4. Cơ cấu và tình hình biến động lao động của công ty giai đoạn 2019–2020 diễn ra ra sao?
Tổng số lao động giảm từ 178 người (năm 2019) xuống 172 người (năm 2020), tỷ lệ phát triển bình quân giảm 3,37%. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm đa số nhưng có xu hướng giảm, lao động nam chiếm ưu thế (114/172 người năm 2020 do đặc thù thi công lắp đặt), và nhân sự có trình độ đại học/trên đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (73 người năm 2020).
5. Mức chi trả làm thêm giờ tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật lao động: Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường được trả bằng 150% mức lương cơ bản; làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ, tết (như 30/4, 1/5) được trả bằng 300% mức lương cơ bản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vi Đỗ Định đã phản ánh bức tranh tổng thể về cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Truyền thông VEG trong bối cảnh thực hiện Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình tính lương theo thời gian, các chính sách phụ cấp, thưởng và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm thực tế áp dụng tại đơn vị vào tháng 1 năm 2022. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra các nhận xét và đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại công ty.