Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, tham gia trực tiếp vào toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng. Tiền gửi ngân hàng (TGNH) là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến, giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác thu chi, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quản lý tiền mặt. Việc tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng khoa học, minh bạch cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác điều hành và ra quyết định quản trị tài chính.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và công tác kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và quản lý dòng tiền gửi ngân hàng tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền gửi ngân hàng, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến Tài khoản 112 và các báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương (Số 106, đường D1, Khu dân cư Phú Hòa 1, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ chi tiết thu thập trong tháng 01/2018 và chuỗi dữ liệu phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi tại ngân hàng theo nguyên tắc tôn trọng chứng từ gốc (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Séc). Quy định kiểm tra, đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán doanh nghiệp và chứng từ ngân hàng; xử lý chênh lệch số liệu kịp thời hoặc ghi sổ theo số liệu ngân hàng vào cuối tháng nếu chưa rõ nguyên nhân để tiếp tục đối chiếu trong kỳ kế tiếp. Quy định hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và các chính sách kế toán áp dụng.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, sắp xếp số liệu từ các chứng từ phát sinh và sổ sách kế toán để lập các bảng biểu phân tích.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, biến động số dư tiền gửi ngân hàng và tài sản theo số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019.
  • Phương pháp phân tích kinh doanh: Đánh giá tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng biến động tiền gửi ngân hàng nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính để tổng hợp thông tin kinh tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm các tài liệu nội bộ: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn GTGT tháng 01/2018; Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ tiền gửi ngân hàng, Bảng cân đối số phát sinh TK 112 năm 2018, Báo cáo tài chính và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3700829581 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 27/09/2007, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 28/09/2007. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thanh Phong. Tài khoản giao dịch chính của công ty mang số hiệu 113637389 mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch Chợ Đình.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp:

STT Tên ngành nghề kinh doanh Mã ngành
1 Lắp đặt hệ thống điện 43210
2 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí 4322
3 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác 43290
4 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
5 Bán buôn kim loại và quặng kim loại 4662
6 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc trực tiếp điều hành Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:

  • Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Ánh Nguyệt): Quản lý điều hành toàn bộ công tác kế toán, hướng dẫn nhân viên và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc.
  • Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Bình): Theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp, đối chiếu hạn mức thanh toán theo hợp đồng và hóa đơn.
  • Kế toán tiền (Lê Bích Dân): Thực hiện phản ánh, ghi chép tiền lương, phụ cấp, theo dõi các khoản thu chi và luân chuyển chứng từ tiền tệ.
  • Thủ quỹ (Đào Duy Dương): Trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ đã phê duyệt, theo dõi hóa đơn và biến động tiền gửi ngân hàng.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương

Tại công ty, tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền gửi bằng đồng Việt Nam được theo dõi chi tiết trên Tài khoản 1121. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng được thực hiện theo 5 bước: tiếp nhận chứng từ -> kế toán tiền kiểm tra, đối chiếu và lập đề nghị -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc phê duyệt -> kế toán nhập liệu vào phần mềm MISA và lưu trữ hồ sơ.

Tác giả đi sâu phân tích 9 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 01/2018 tại Ngân hàng TMCP Á Châu:

  1. Ngày 11/01/2018: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, căn cứ Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 1111 / Có TK 1121 số tiền 20.000.000 VNĐ.
  2. Ngày 16/01/2018: Chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng cho Công ty CP Công nghiệp APC kèm Hóa đơn GTGT số 0001493, căn cứ Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 331 / Có TK 1121 số tiền 6.023.000 VNĐ.
  3. Ngày 19/01/2018: Chuyển khoản nộp thuế môn bài vào ngân sách nhà nước, căn cứ Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 3338 / Có TK 1121 số tiền 2.021.000 VNĐ.
  4. Ngày 23/01/2018: Chuyển khoản trả lại tiền khách hàng chuyển dư, căn cứ Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 131 / Có TK 1121 số tiền 5.005.000 VNĐ.
  5. Ngày 24/01/2018: Thanh toán tiền mua hàng cho Công ty TNHH Phương Lai theo Hóa đơn số 0003100 ngày 23/01/2018, căn cứ Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 331 / Có TK 1121 số tiền 29.011.000 VNĐ.
  6. Ngày 25/01/2018: Nhận tiền lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn, căn cứ Giấy báo Có, ghi Nợ TK 1121 / Có TK 515 số tiền 26.000 VNĐ.
  7. Ngày 27/01/2018: Chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp, căn cứ Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 331 / Có TK 1121 số tiền 160.012.000 VNĐ.
  8. Ngày 27/01/2018: Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, căn cứ Giấy báo Có, ghi Nợ TK 1121 / Có TK 1111 số tiền 121.008.000 VNĐ.
  9. Ngày 30/01/2018: Chuyển khoản nộp thuế GTGT vào ngân sách, căn cứ Giấy báo Nợ, ghi Nợ TK 33311 / Có TK 1121 số tiền 29.022.000 VNĐ.

Tổng hợp phát sinh trên Sổ Cái và Sổ tiền gửi ngân hàng tháng 01/2018:

  • Số dư đầu kỳ (TK 112): 42.833.000 VNĐ.
  • Tổng phát sinh Nợ trong tháng: 121.034.000 VNĐ.
  • Tổng phát sinh Có trong tháng: 251.126.000 VNĐ.
  • Số dư cuối kỳ: 448.641.000 VNĐ (số liệu phản ánh trên hệ thống sổ kế toán lũy kế).

Phân tích biến động tiền gửi ngân hàng giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Chênh lệch 2018/2017 Chênh lệch 2019/2018
Tiền gửi ngân hàng 42.833.000 448.641.000 756.834.000 +405.808.000 (+87,25% trong cơ cấu tiền) +308.193.000 (+47,26% trong cơ cấu tiền)
Tiền và tương đương tiền 573.806.000 1.074.343.000 1.601.369.000 +500.537.000 +527.026.000

Giai đoạn 2017 – 2018, tiền gửi ngân hàng tăng mạnh từ 42.833.000 VNĐ lên 448.641.000 VNĐ do hoạt động kinh doanh mở rộng, doanh nghiệp ưu tiên thanh toán chuyển khoản. Đến năm 2019, số dư TGNH đạt 756.834.000 VNĐ, song tốc độ tăng chậm lại do công ty gia tăng tỷ trọng chi trả tiền mặt và tái đầu tư vào hàng hóa, máy móc thiết bị.

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Về ưu điểm:

  • Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giữa Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tiền và Thủ quỹ.
  • Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung, giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ; việc lập, kiểm tra và lưu trữ chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi) được thực hiện đầy đủ.

Về tồn tại và hạn chế:

  • Lượng tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn duy trì ở mức cao qua các năm nhưng chưa được khai thác hiệu quả để sinh lời, tiền lãi thu được từ tài khoản thanh toán không đáng kể (như nghiệp vụ lãi nhập vốn ngày 25/01/2018 chỉ đạt 26.000 VNĐ).
  • Việc quản lý dòng tiền nhàn rỗi chưa tối ưu, tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn hoặc giảm hệ số quay vòng vốn lưu động.
  • Chưa đa dạng hóa các hình thức gửi tiền hoặc công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn để gia tăng doanh thu tài chính.

Các giải pháp hoàn thiện:

  • Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần, tháng để dự báo chính xác nhu cầu thanh toán ngắn hạn, tránh để lượng lớn vốn khả dụng nằm nhàn rỗi ở tài khoản tiền gửi thanh toán.
  • Chuyển một phần số dư tiền gửi ngân hàng nhàn rỗi sang hình thức tiền gửi có kỳ hạn ngắn (1 tháng, 3 tháng) hoặc các chứng chỉ tiền gửi để hưởng mức lãi suất cao hơn mà vẫn đảm bảo tính thanh khoản.
  • Tăng cường kiểm soát nội bộ và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng hàng tuần với bảng sao kê điện tử của ngân hàng ACB nhằm phát hiện kịp thời các sai sót hoặc phí dịch vụ phát sinh ngoài dự kiến.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã tổng hợp và làm rõ các kết quả sau:

  • Phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán Tài khoản 1121 tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương thông qua hệ thống chứng từ gốc và sổ sách kế toán trong tháng 01/2018.
  • Cung cấp số liệu cụ thể về sự gia tăng số dư tiền gửi ngân hàng từ 42.833.000 VNĐ (năm 2017) lên 448.641.000 VNĐ (năm 2018) và 756.834.000 VNĐ (năm 2019).
  • Minh họa quy trình xử lý dữ liệu kế toán từ chứng từ ban đầu (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có) qua Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết đến Báo cáo tài chính trên phần mềm MISA.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi về quản trị dòng tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Dữ liệu nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi 1 tháng (tháng 01/2018) và trên 1 tài khoản duy nhất mở tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
  • Đề tài chưa khảo sát các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ hoặc các công cụ tài chính phức tạp như bảo lãnh ngân hàng, thấu chi tài khoản do công ty chưa phát sinh trong kỳ nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ cả năm tài chính và đánh giá tác động của công tác quản trị tiền gửi ngân hàng đến chỉ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực lắp đặt kỹ thuật và xây dựng, cần tham khảo quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA.
  • Người đọc quan tâm đến việc thiết lập biểu mẫu sổ sách, quy trình đối chiếu và luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung sử dụng phần mềm MISA.

2. Tài khoản tiền gửi ngân hàng chính của công ty được mở tại ngân hàng nào? Công ty mở tài khoản thanh toán số hiệu 113637389 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch Chợ Đình.

3. Số dư tiền gửi ngân hàng của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Số dư tiền gửi ngân hàng ghi nhận mức 42.833.000 VNĐ vào cuối năm 2017, tăng mạnh lên 448.641.000 VNĐ vào cuối năm 2018 (tăng 405.808.000 VNĐ) và đạt 756.834.000 VNĐ vào cuối năm 2019 (tăng thêm 308.193.000 VNĐ).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng tại công ty trải qua những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận và lập chứng từ; (2) Kế toán tiền đối chiếu chứng từ và lập đề nghị thu/chi chuyển Kế toán trưởng ký; (3) Giám đốc phê duyệt; (4) Kế toán nhập liệu chứng từ vào sổ sách trên máy vi tính; (5) Lưu trữ và bảo quản chứng từ.

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Ánh Nguyệt), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Bình), Kế toán tiền (Lê Bích Dân) và Thủ quỹ (Đào Duy Dương).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy An đã phản ánh toàn diện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Bình Dương trong điều kiện áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán 9 nghiệp vụ kinh tế điển hình và phân tích biến động dòng tiền giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp quản lý vốn nhàn rỗi và kiểm soát nội bộ được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.