Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự đổi mới cơ chế quản lý tài chính quốc gia, công tác kế toán trong doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ quản lý, kiểm soát và điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với mỗi đơn vị sản xuất, chi phí nhân công luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí và là yếu tố cấu thành trực tiếp nên giá thành sản phẩm. Tiền lương không chỉ là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động nhằm bù đắp hao phí và tái sản xuất sức lao động, mà còn là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó, việc thực hiện đúng đắn, đầy đủ các chính sách an sinh xã hội như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ - BNN) là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương, quỹ lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán phần hành tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình tính trả lương tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, kinh phí công đoàn).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn (địa chỉ trụ sở chính tại Thôn Tân Phúc, Xã Tân Trường, Thị xã Nghi Sơn, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành vào tháng 10 năm 2023, sử dụng các tài liệu, chứng từ và số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong niên độ kế toán năm 2023 (minh họa trọng tâm qua số liệu tháng 8/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, nguyên tắc phân phối lao động và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước về lao động, tiền lương và kế toán:

  • Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương được tiếp cận với tư cách là giá cả của hàng hóa sức lao động hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy luật cung cầu. Tiền lương đảm nhận 5 chức năng cơ bản: (1) kích thích người lao động; (2) thước đo giá trị sức lao động; (3) tái tạo sức lao động; (4) điều hòa lao động; (5) giám sát quản lý lao động.
  • Nguyên tắc trả lương: Căn cứ Điều 94 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; trả lương theo sức lao động và chất lượng lao động; trả lương theo yếu tố thị trường; gắn tiền lương với khả năng tài chính và kết hợp hài hòa các mặt lợi ích.
  • Các hình thức trả lương: Lý thuyết phân loại thành 3 hình thức chính gồm trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày), trả lương theo sản phẩm ($L = DG \times Q$) và trả lương khoán.
  • Chính sách trích lập các quỹ theo lương: Quy định về tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Việc làm 2013, Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Quyết định 959/QĐ-BHXH năm 2015, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy đi đường) và sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép (đối ứng tài khoản) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả, phân tích quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về phần hành kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc: Phân tích tiền lương dưới góc độ kinh tế vi mô (thu nhập của người lao động, chi phí của doanh nghiệp) và kinh tế vĩ mô (thu nhập quốc dân, công cụ điều tiết). Khẳng định vai trò của tiền lương trong việc kích thích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
  • Các hình thức tiền lương và trích trước tiền lương nghỉ phép:
    • Lương theo thời gian: Áp dụng công thức Lương tháng = $\text{Ltt} \times (\text{Hcb} + \text{Hpc})$; Lương ngày = Tiền lương tháng / Số ngày làm việc chế độ trong tháng.
    • Lương theo sản phẩm: Áp dụng công thức $L = DG \times Q$ (với $DG$ là đơn giá tiền lương cố định, $Q$ là sản lượng thực tế).
    • Lương khoán: Tiền lương khoán = Đơn giá khoán $\times$ Khối lượng công việc.
    • Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp: Áp dụng nhằm ổn định giá thành sản phẩm, tránh biến động chi phí lớn vào các tháng nghỉ lễ, phép. Mức trích trước = Tiền lương thực tế phải trả công nhân trực tiếp $\times$ Tỷ lệ trích trước.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy đi đường, Phiếu xác nhận hoàn thành công việc, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng thanh toán thuê ngoài, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, Bảng kê trích các khoản nộp theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
    • Tài khoản kế toán: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) với 2 tài khoản cấp 2 gồm TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) với các tài khoản chi tiết gồm TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN), TK 3388 (BHTNLĐ); Các tài khoản tập hợp chi phí liên quan gồm TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp).
  • Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu: Mô tả chi tiết sơ đồ định khoản kế toán đối với các nghiệp vụ: tính lương phải trả; tính tiền thưởng từ quỹ khen thưởng (TK 353); tính trợ cấp BHXH trả thay lương; trích trước lương nghỉ phép (TK 335); các khoản khấu trừ vào lương (tạm ứng TK 141, bảo hiểm TK 338, bồi thường TK 138, thuế TNCN TK 3335); thanh toán lương bằng tiền mặt/tiền gửi ngân hàng (TK 111, 112) hoặc bằng sản phẩm hàng hóa (TK 511, 3331); trích nộp các quỹ bảo hiểm theo tỷ lệ quy định và quyết toán với cơ quan bảo hiểm.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm, kết cấu và quy trình ghi sổ của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy và Nhật ký chung.

CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ NAM SƠN VÀ PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Chương 2 giới thiệu về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn tiền thân là Công ty TNHH Phú Nam Sơn thành lập năm 2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2801139536 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/03/2008 (đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/09/2015). Trụ sở chính đặt tại Thôn Tân Phúc, Xã Tân Trường, Thị xã Nghi Sơn (trước đây là huyện Tĩnh Gia), Tỉnh Thanh Hóa; điện thoại: 0373941550. Năm 2014, công ty lập chi nhánh tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tháng 3/2018, công ty thực hiện chuyển giao toàn bộ cổ đông cũ sang các cổ đông mới có kinh nghiệm trong ngành và cư trú tại Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá; Sản xuất các vật liệu xây dựng từ đất sét.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn, gồm các chức danh với nhiệm vụ rõ ràng:
    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác kế toán, chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính, quan hệ với cơ quan thuế, kiểm toán, lập báo cáo tài chính và tham mưu kinh tế.
    • Kế toán kho, ngân hàng: Lập chứng từ nhập xuất vật tư, hóa đơn bán hàng, hạch toán doanh thu, giá vốn, theo dõi công nợ, kiểm soát hàng tồn kho, viết séc, giao dịch ngân hàng và mở L/C.
    • Kế toán thuế: Phụ trách làm việc với cơ quan thuế, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, lập báo cáo thuế GTGT và tờ khai xuất khẩu.
    • Kế toán bán hàng: Giám sát tiến độ bán hàng, phân phối lợi nhuận bán hàng, tổng hợp chi phí bán hàng và quản lý tiền hàng.
    • Kế toán tổng hợp: Thực hiện các bút toán kết chuyển đầu năm tài chính, kê khai và nộp thuế môn bài, lập tờ khai hải quan và lập báo cáo tài chính.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc hằng ngày để ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ thẻ kế toán chi tiết; từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái các tài khoản; cuối tháng đối chiếu Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ NAM SƠN

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:

  • Phương pháp trả lương tại công ty: Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn áp dụng thống nhất hình thức trả lương theo thời gian lao động dựa trên bảng chấm công hằng ngày cho cả bộ phận lao động gián tiếp lẫn lao động trực tiếp sản xuất. Tiền lương được xác định trên cơ sở cấp bậc, chức vụ và số ngày công thực tế.
  • Chế độ ngày công và nghỉ lễ, phép:
    • Tổng số ngày trong năm: 360 ngày; Số ngày làm việc chế độ: 312 ngày; Số ngày nghỉ tuần: 53 ngày; Nghỉ phép năm: 7 ngày.
    • Thực hiện các ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương theo Điều 115 Bộ luật Lao động (11 ngày: Tết Dương lịch 1 ngày, Tết Âm lịch 5 ngày, Ngày 30/4 1 ngày, Ngày 1/5 1 ngày, Quốc khánh 2 ngày, Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày) và chế độ nghỉ việc riêng có lương (kết hôn 3 ngày, con kết hôn 1 ngày, tứ thân phụ mẫu/vợ/chồng/con mất 3 ngày).
  • Công thức và cách tính lương:
    • $\text{Lương theo ngày công} = \frac{\text{Lương định mức (Lương cơ bản)}}{\text{Ngày công chuẩn của tháng}} \times \text{Ngày làm việc thực tế}$.
    • $\text{Tổng thu nhập} = \text{Lương theo ngày công} + \text{Các khoản phụ cấp khác}$.
    • $\text{Thuế TNCN} = (\text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Các khoản giảm trừ gia cảnh}) \times \text{Thuế suất}$.
    • Giảm trừ gia cảnh: 11.000.000 VNĐ/tháng đối với bản thân người nộp thuế; 4.400.000 VNĐ/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
    • $\text{Lương thực lĩnh} = \text{Tổng thu nhập} - \text{Các khoản giảm trừ (bảo hiểm, thuế)} - \text{Tạm ứng}$.
  • Trích nộp các khoản bảo hiểm: Công ty thực hiện trích các khoản bảo hiểm bắt buộc theo tổng tỷ lệ 32% (tính trên lương cơ bản/lương đóng bảo hiểm), trong đó: doanh nghiệp chịu 21,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương.
  • Số liệu tính lương thực tế (Minh họa tháng 8/2023): Văn bản đưa ra ví dụ chi tiết tính lương cho nhân sự quản lý (anh Bùi Đức Hưng - Trưởng phòng khai thác) với mức lương cơ bản 12.000.000 VNĐ, phụ cấp hợp đồng 7.000.000 VNĐ, làm việc đủ 27 ngày công chuẩn (216 giờ), cùng các chỉ tiêu trích bảo hiểm và xác định thu nhập thực lĩnh.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ NAM SƠN

Chương 4 đưa ra các nhận xét, đánh giá và định hướng giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán tiền lương:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán: Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể, rõ ràng, việc luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương) được thực hiện nền nếp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhận xét về hạch toán tiền lương và trích theo lương: Việc áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian thuần túy cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, bao gồm cả công nhân khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng, bộc lộ nhược điểm: chưa gắn chặt thu nhập của người lao động với năng suất và chất lượng sản phẩm hoàn thành, chưa phát huy tối đa tinh thần thi đua nâng cao hiệu suất lao động.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất công ty nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán đối với bộ phận trực tiếp sản xuất; hoàn thiện hệ thống biểu mẫu phân bổ chi phí tiền lương và tự động hóa quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các số liệu và cơ chế trích nộp các quỹ theo lương áp dụng tại Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn:

Loại bảo hiểm / Khoản trích Doanh nghiệp đóng (%) Người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ trích (%) Ghi chú hạch toán
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0% Hạch toán qua TK 3383
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Hạch toán qua TK 3384
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Hạch toán qua TK 3386
Bảo hiểm TNLĐ - BNN 0,5% 0,0% 0,5% Hạch toán qua TK 3388
Tổng cộng 21,5% 10,5% 32,0% 32,0% quỹ lương đóng BH

Các kết quả và số liệu nghiệp vụ cụ thể khác được xác lập trong nghiên cứu gồm:

  • Chế độ thời gian lao động chuẩn: 360 ngày/năm, trong đó 312 ngày làm việc thực tế, 53 ngày nghỉ hằng tuần, 7 ngày nghỉ phép năm.
  • Cơ chế giảm trừ thuế TNCN: Áp dụng mức giảm trừ 11.000.000 VNĐ/tháng cho bản thân và 4.400.000 VNĐ/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã mô tả chi tiết thực tế luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán Nhật ký chung cho phần hành tiền lương tại một doanh nghiệp ngành khai thác, chế biến khoáng sản đá vôi. Tác giả đã chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp linh hoạt giữa hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nhân công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn với đặc thù sản xuất khai khoáng tại Thanh Hóa; số liệu thực nghiệm trích lục chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh trong niên độ 2023 (tháng 8/2023); chưa mở rộng đối chiếu thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức lao động kỹ thuật phục vụ áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và lương khoán trong ngành khai thác mỏ; nghiên cứu quy trình tự động hóa tích hợp phần mềm kế toán quản trị tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; nắm vững hệ thống tài khoản (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 335) và trình tự ghi sổ Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất và khai khoáng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phương pháp phân bổ chi phí nhân công và tính toán trích nộp các khoản bảo hiểm (32%), giảm trừ gia cảnh thuế TNCN theo đúng quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương tại công ty được phân chia như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích bảo hiểm tại công ty là 32% trên tiền lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) và người lao động đóng 10,5% (khấu trừ vào tiền lương). Cụ thể: BHXH (DN 17%, NLĐ 8%), BHYT (DN 3%, NLĐ 1,5%), BHTN (DN 1%, NLĐ 1%) và BHTNLĐ-BNN (DN 0,5%, NLĐ 0%).

3. Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn hiện đang áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian lao động dựa trên bảng chấm công hằng ngày cho cả bộ phận lao động gián tiếp (quản lý, văn phòng) và lao động trực tiếp sản xuất (khai thác đá, sản xuất vật liệu đất sét).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: (1) Kế toán trưởng; (2) Kế toán kho, ngân hàng; (3) Kế toán thuế; (4) Kế toán bán hàng; (5) Kế toán tổng hợp.

5. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân được trình bày trong khóa luận là bao nhiêu?

Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng trong tính toán thuế TNCN tại khóa luận gồm: 11.000.000 VNĐ/tháng đối với bản thân người lao động nộp thuế và 4.400.000 VNĐ/tháng đối với mỗi người phụ thuộc đăng ký hợp lệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Nguyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật lao động hiện hành. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính trả lương theo thời gian tại Công ty Cổ phần Phú Nam Sơn trong năm 2023. Các phát hiện về ưu điểm cũng như hạn chế trong việc áp dụng đơn nhất hình thức trả lương thời gian là cơ sở thực tiễn xác đáng để đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phí nhân công tại doanh nghiệp khai thác khoáng sản.