Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trong ngành Điện lực Việt Nam" (tiêu đề lưu chiểu: Nghiên Cứu Quản Lý Tiền Lương Trong Ngành Điện Lực Việt Nam) do nghiên cứu sinh Trần Thế Hùng thực hiện tại Khoa Kinh tế Lao động và Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Quang Thọ cùng sự cố vấn ban đầu của Cố GS. Tống Văn Đường.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Điện lực là ngành công nghiệp giữ vị trí chiến lược của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò "đi trước một bước" nhằm bảo đảm hạ tầng năng lượng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và an ninh quốc gia. Nòng cốt của ngành điện là Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Cùng với quá trình mở rộng đầu tư và đổi mới mô hình tổ chức sang tập đoàn kinh tế đa sở hữu, công tác quản lý tiền lương (QLTL) tại EVN bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các cải tiến tiền lương trong giai đoạn trước mang tính chắp vá, thụ động, chịu ảnh hưởng từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, chưa tạo ra được động lực mạnh mẽ để thu hút, sử dụng và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.

Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả xác định là: Mặc dù lý luận về tiền lương trong nền kinh tế thị trường đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, song vấn đề tổ chức và quản lý tiền lương trong mô hình tập đoàn sản xuất kinh doanh (SXKD) tại Việt Nam vẫn là vấn đề mới thử nghiệm, chưa được tổng kết toàn diện cả về lý luận lẫn thực tiễn. Đặc biệt, trong ngành có tính kỹ thuật phức tạp, vận hành theo dây chuyền thống nhất và giữ tính chất độc quyền tự nhiên như ngành điện lực, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu có hệ thống về cơ chế quản lý tiền lương thích ứng với mô hình tập đoàn kinh tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu tổng quát là xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác QLTL tại EVN. Để đạt được mục tiêu này, tác giả giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những lý luận căn bản về tiền lương và QLTL trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; làm rõ sự khác biệt trong nhận thức về bản chất tiền lương giữa kinh tế thị trường và kinh tế kế hoạch hóa tập trung; phân tích các quan điểm, chính sách và cơ chế vận hành chính sách tiền lương của tập đoàn kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLTL tại EVN giai đoạn 2001 - 2006 trên 4 nội dung trọng tâm: Xây dựng và quản lý mức lương tối thiểu ($L_{min}$); Quản lý định mức lao động (ĐMLĐ) và đơn giá tiền lương (ĐGTL); Lập kế hoạch quỹ tiền lương (QTL); Xây dựng quy chế và các hình thức phân phối tiền lương. Qua đó, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác QLTL tại EVN, đáp ứng các yêu cầu quản trị của mô hình tập đoàn kinh tế và định hướng phát triển ngành điện Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiền lương trên toàn bộ dây chuyền sản xuất kinh doanh điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Xét về cơ cấu, điện năng là sản phẩm chuyên ngành chủ đạo của EVN (chiếm trên 90% sản lượng điện, nắm giữ 100% hệ thống lưới truyền tải và phân phối, quản lý trên 90% nguồn nhân lực toàn ngành). Do đó, nghiên cứu quản lý tiền lương của EVN mang tính đại diện toàn diện cho toàn ngành Điện lực Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản trị cốt lõi: (1) Xây dựng và quản lý mức lương tối thiểu doanh nghiệp; (2) Quản lý ĐMLĐ và xây dựng ĐGTL; (3) Xây dựng và quản lý kế hoạch QTL; (4) Quy chế phân phối và các hình thức trả lương.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Nguồn số liệu thực tế được thu thập, phân tích và tổng hợp tại EVN trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2006.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu về tiền lương và quản lý tiền lương ở cả trong nước và quốc tế theo các nhóm tiếp cận:

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu cấp Nhà nước về cải cách chính sách tiền lương tổng thể:

    • Đề tài cấp Nhà nước "Những vấn đề cơ bản đổi mới chính sách tiền lương ở Việt Nam" (1991) do PGS. Trần Đình Hoan chủ nhiệm: Tổng kết lý luận tiền lương thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, bước đầu tiếp cận các phạm trù tiền lương trong kinh tế thị trường, thiết kế hệ thống thang bảng lương cho khu vực hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước (DNNN), làm cơ sở cho cải cách tiền lương năm 1993 và Bộ luật Lao động năm 1995.
    • Chương trình cấp Nhà nước KX.11 "Luận cứ khoa học của việc đổi mới chính sách và cơ chế quản lý lao động, tiền công, thu nhập trong nền kinh tế hàng hoá ở nước ta" (1994) do Cố GS. Tống Văn Đường chủ nhiệm: Nghiên cứu lý luận phân phối thu nhập và cơ chế quản lý lao động - tiền lương trong nền kinh tế nhiều thành phần.
    • Đề tài cấp Nhà nước "Luận cứ khoa học cải cách chính sách tiền lương nhà nước" (2000) do TS. Lê Duy Đồng chủ nhiệm: Tổng kết kinh nghiệm quốc tế, làm rõ bản chất tiền lương thị trường, phân định cơ chế tiền lương khu vực hành chính và khu vực doanh nghiệp (doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Nghiên cứu cấp Bộ và các công trình chuyên đề:

    • TS. Nguyễn Quang Huề (1997): Đề tài "Cơ chế trả lương và quản lý nhà nước về tiền lương trong DN ngoài quốc doanh".
    • TS. Nguyễn Tín Nhiệm (2002): Đề tài "Cơ chế trả công lao động và tiền lương, thu nhập trong các lâm trường quốc doanh", đề xuất cơ chế trả lương theo khoán sản phẩm.
    • ThS. Nguyễn Thị Lan Hương (2004): Đề tài "Nghiên cứu chi phí tiền lương trong giá trị mới sáng tạo ra trong một số ngành kinh tế chủ yếu", khảo sát 150 doanh nghiệp dệt may nhằm xác định tỷ trọng chi phí tiền lương trong giá trị gia tăng.
    • ThS. Nguyễn Anh Tuấn (2006): Các đề tài "Đổi mới chính sách tiền lương trong bối cảnh kinh tế tri thức""Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống tiền lương tại các DN cổ phần hóa".
    • Phạm Minh Huân (1995): Đề tài "Đổi mới chính sách tiền lương ở Việt Nam", đề xuất cơ chế tự xây dựng $L_{min}$ doanh nghiệp gắn với điều kiện tăng năng suất lao động và tỷ trọng lợi nhuận/tiền lương.
  • Các luận án tiến sĩ nghiên cứu tiền lương theo ngành:

    • NCS. Chu Tiến Quang (1996): Nghiên cứu cơ chế trả lương đặc thù phù hợp tổ chức sản xuất ngành chè.
    • NCS. Vũ Văn Khang (2002): Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế trả lương cho người lao động ngành dệt may.
    • NCS. Nguyễn Hồng Minh (2004): Nghiên cứu đổi mới mô hình trả lương của các DNNN ngành nông nghiệp trong kinh tế thị trường ($L_{min}$ ngành, $L_{min}$ vùng, hệ số tiền lương).

Các nghiên cứu quốc tế

  • J. Huston Meculloch (1981): "Tiếp cận vĩ mô về tiền lương tối thiểu", phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô như lạm phát, thị trường lao động và việc làm tới việc xác lập $L_{min}$.
  • A. Abowd (1982): "Tiền lương ảnh hưởng đến phân phối thu nhập", so sánh cơ chế tiền lương tối thiểu và phân phối thu nhập giữa các quốc gia.
  • Youcef Ghellab (1998): "Tiền lương tối thiểu và thất nghiệp ở lao động trẻ", chỉ ra mối quan hệ giữa mức tiền lương tối thiểu cao và tỷ lệ gia tăng thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ.
  • Catherine Saget (2006): "Mức tiền lương tối thiểu cứng ở các nước đang phát triển", phân tích tính bất cập của việc áp dụng mức lương tối thiểu cứng nhắc, gây cản trở di chuyển lao động và giảm động lực tăng năng suất.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trong nước chủ yếu giải quyết vấn đề tiền lương ở cấp vĩ mô hoặc tại các ngành nông, lâm nghiệp, dệt may, doanh nghiệp cổ phần hóa quy mô vừa và nhỏ. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về quản lý tiền lương trong ngành công nghiệp năng lượng kỹ thuật cao, có tính chất liên hoàn mạng lưới và đang trong quá trình chuyển đổi sang mô hình tập đoàn kinh tế như EVN. Luận án đặt trọng tâm giải quyết bài toán quản trị tiền lương đồng bộ trong một tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế chính trị và kinh tế học lao động:

  • Bản chất của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động (SLĐ) mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) trả cho người lao động (NLĐ) theo thỏa thuận, căn cứ vào trình độ, kỹ năng, thâm niên, thời gian làm việc và giá cả thị trường. Tiền lương vừa là khoản chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu để tái sản xuất sức lao động của người lao động.
  • Tiền lương tối thiểu ($L_{min}$): Giá sàn của hàng hóa sức lao động, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường có thể tái sản xuất sức lao động giản đơn và tích lũy tái sản xuất mở rộng (vận dụng quan điểm "mức lương xã hội tối thiểu" của C. Mác và Điều 56 Bộ luật Lao động 1995).
  • Mối quan hệ tiền lương danh nghĩa - tiền lương thực tế: Xác định thông qua chỉ số giá cả $I_P$ theo công thức: $$I_{TLT} = \frac{I_{TLD}}{I_P}$$ Trong đó: $I_{TLT}$ là chỉ số tiền lương thực tế; $I_{TLD}$ là chỉ số tiền lương danh nghĩa; $I_P$ là chỉ số giá cả tiêu dùng.
  • Nguyên tắc tăng trưởng: Tốc độ tăng tiền lương bình quân không được vượt quá tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân nhằm phòng tránh lạm phát chi phí đẩy.
  • Khung phân tích đơn giá tiền lương (ĐGTL): Được xây dựng dựa trên định mức lao động (mức thời gian hoặc mức sản lượng) và giá công lao động:
    • Tính theo mức thời gian: $ĐG = MTg \times TLTg\text{ tương ứng}$
    • Tính theo mức sản lượng: $ĐG = \frac{TLng}{Mslg}$ (với $ĐG$ là đơn giá; $MTg$ là mức thời gian; $TLTg$ là tiền lương thời gian; $TLng$ là mức lương ngày; $Mslg$ là mức sản lượng).
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến QLTL Các nội dung chi tiết được phân tích trong luận án
1. Tổ chức SXKD và đặc thù sản phẩm - Tổ chức không gian, thời gian, phân công và hiệp tác lao động.
- Dây chuyền công nghệ liên hoàn từ sản xuất, truyền tải đến phân phối điện.
- Tính chất sản phẩm độc quyền tự nhiên, an ninh quốc gia, phục vụ công ích và điều tiết giá của Nhà nước.
2. Tổ chức bộ máy và nhân sự QLTL - Thiết kế hệ thống chức năng, nhiệm vụ quản lý từ cấp Tập đoàn đến đơn vị thành viên.
- Mô hình tổ chức quản lý (trực tuyến, chức năng hoặc kết hợp).
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - tiền lương.
3. Cơ chế, chính sách của Nhà nước - Khung pháp lý về mức lương tối thiểu chung do Chính phủ ban hành.
- Hệ thống thang, bảng lương và ngạch bậc áp dụng cho DNNN.
- Quy định về quản lý tiền lương, đơn giá tiền lương và thỏa ước lao động tập thể.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử để xem xét sự phát triển của các quan hệ phân phối tiền lương gắn liền với sự biến đổi phương thức tổ chức sản xuất.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
    • Phương pháp hồi cứu tư liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, quy chế nội bộ, nghị quyết ngành điện.
    • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh: Phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2001 - 2006 của EVN về cơ cấu lao động, quỹ lương, đơn giá, sản lượng điện thương phẩm và doanh thu.
    • Phương pháp quy nạp và nội suy: Rút ra các kết luận thực tiễn về cơ chế quản lý tiền lương của mô hình tập đoàn từ sự vận động thực tế của các đơn vị thành viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và quản lý tiền lương trong nền kinh tế thị trường

Chương 1 dày 65 trang (từ trang 1 đến trang 65), tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất kinh tế - xã hội của tiền lương: Phân biệt rõ quan niệm tiền lương thời kỳ kế hoạch hóa tập trung (coi tiền lương là phần thu nhập quốc dân được phân phối có kế hoạch, không thừa nhận sức lao động là hàng hóa, dẫn đến chủ nghĩa bình quân) với kinh tế thị trường (tiền lương là giá cả sức lao động, chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và cạnh tranh).
  • Xác lập 4 nội dung cốt lõi của công tác QLTL doanh nghiệp: (1) Lập kế hoạch nguồn trả lương (QTL) gắn với doanh thu; (2) Quản lý và điều chỉnh mức lương tối thiểu doanh nghiệp; (3) Quản lý công tác định mức lao động và xây dựng đơn giá tiền lương; (4) Xây dựng quy chế và quản lý các hình thức trả lương (trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm/khối lượng công việc).
  • Phân tích 3 nhóm nhân tố tác động đến QLTL trong doanh nghiệp (tổ chức sản xuất, bộ máy nhân sự QLTL và cơ chế chính sách nhà nước).
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình QLTL tại một số tập đoàn điện lực trong khu vực và trên thế giới (trang 57 - 65), rút ra các bài học về tự chủ tài chính, áp dụng tiền lương linh hoạt gắn với hiệu quả công việc và tách bạch chi phí sản xuất với chi phí dịch vụ công ích.

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương trong ngành Điện lực Việt Nam (EVN)

Chương 2 (từ trang 66 đến trang 125) đi sâu khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tiền lương tại EVN từ năm 2001 đến năm 2006:

  • Phân tích đặc điểm SXKD ngành điện ảnh hưởng đến tiền lương: Dây chuyền công nghệ mang tính hệ thống chặt chẽ từ khâu phát điện, truyền tải đến phân phối và kinh doanh điện năng. Sản phẩm điện năng không tồn trữ được, đòi hỏi sự cân bằng tức thời giữa cung và cầu, an toàn vận hành nghiêm ngặt và tỷ trọng vốn/công nghệ rất lớn.
  • Khảo sát thực trạng 4 nội dung QLTL tại EVN thông qua hệ thống dữ liệu biểu bảng:
Ký hiệu biểu Tên bảng biểu số liệu trong luận án Giai đoạn số liệu Nội dung phản ánh
Biểu 2.1 Cơ cấu LĐ theo trình độ được đào tạo của EVN 2003 - 2006 Phân bố lao động theo trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật.
Biểu 2.2 Tình hình nâng bậc lương CNVC của EVN 2003 - 2006 Tỷ lệ và tiến độ xét nâng bậc lương hàng năm cho công nhân viên chức.
Biểu 2.3 Tình hình thực hiện mức lao động qua các năm 2001 - 2006 Đánh giá mức độ hoàn thành và tỷ lệ áp dụng hệ thống ĐMLĐ tại các đơn vị thành viên.
Biểu 2.4 Kết cấu mức lao động năm 2003 2003 Tỷ trọng các loại định mức (mức thời gian, mức phục vụ, mức biên chế kỹ thuật).
Biểu 2.5 Các phương án huy động sản lượng của EVN 2001 - 2006 Phương án huy động nguồn điện (thủy điện, nhiệt điện than, tua-bin khí) tác động đến chi phí.
Biểu 2.6 Quỹ tiền lương và SL điện thương phẩm qua các năm 2001 - 2006 Tương quan biến động giữa tổng QTL và sản lượng điện thương phẩm thực hiện.
Biểu 2.7 Năng suất lao động và doanh thu qua các năm 2001 - 2006 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tăng trưởng tổng doanh thu.
  • Hệ thống biểu đồ minh họa thực trạng:
    • Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động trong EVN.
    • Biểu đồ 2.2: Tổ chức nguồn nhân lực.
    • Biểu đồ 2.3: Sản lượng, lao động và lương bình quân của EVN.
    • Biểu đồ 2.4: So sánh tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước và tiền lương tối thiểu của EVN.
  • Đánh giá tổng quát (trang 118 - 125):
    • Ưu điểm: Đã hình thành được hệ thống chức danh, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật; duy trì được sự ổn định thu nhập cho người lao động; từng bước xây dựng định mức lao động cho các khối phát điện, truyền tải và phân phối.
    • Hạn chế: Mức $L_{min}$ nội bộ chưa phản ánh đúng giá trị thị trường của lao động chất lượng cao; ĐMLĐ ở một số khâu còn lạc hậu so với công nghệ mới; đơn giá tiền lương chưa khuyến khích triệt để việc tiết giảm chi phí sản xuất; hình thức phân phối tiền lương tại nhiều đơn vị trực thuộc vẫn mang nặng tính bình quân, cào bằng.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền lương ngành Điện lực Việt Nam (EVN)

Chương 3 (từ trang 126 đến trang 180) đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển của EVN: Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế (phân tích các kịch bản tại Biểu 3.1: Các phương án tăng trưởng kinh tế, trang 128), từng bước hình thành thị trường phát điện cạnh tranh.
  • Xác định hệ thống quan điểm hoàn thiện: (1) Tiền lương phải gắn liền với kết quả SXKD và năng suất lao động; (2) Quản lý tiền lương phải phù hợp với mô hình tập đoàn kinh tế đa sở hữu; (3) Kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, Tập đoàn và người lao động; (4) Bảo đảm tính linh hoạt, phân cấp mạnh mẽ cho các công ty con đi đôi với kiểm soát chi phí.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể (trình bày từ trang 145 đến trang 180):
    1. Hoàn thiện xây dựng và quản lý mức lương tối thiểu ($L_{min}$): Thiết lập cơ chế xác định $L_{min}$ nội bộ linh hoạt dựa trên khả năng tài chính của Tập đoàn và mức độ trượt giá sinh hoạt; xây dựng các hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý và theo mức độ độc hại, phức tạp của công việc.
    2. Đổi mới công tác định mức lao động và đơn giá tiền lương: Khảo sát, rà soát lại toàn bộ hệ thống mức lao động kỹ thuật; áp dụng phương pháp phân tích tính toán khoa học cho các tổ máy phát điện mới và đường dây siêu cao áp; xây dựng ĐGTL gắn với chỉ tiêu chất lượng điện năng, suất tiêu hao nhiên liệu và độ tin cậy cung cấp điện.
    3. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quỹ tiền lương: Lập kế hoạch QTL dựa trên định mức chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm/doanh thu; phân bổ quỹ lương minh bạch giữa khối sản xuất, truyền tải, phân phối và phụ trợ.
    4. Đổi mới quy chế và hình thức phân phối tiền lương: Đa dạng hóa các hình thức trả lương (kết hợp lương theo thời gian có đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ với lương khoán khối lượng công việc); thiết lập quỹ thưởng khuyến khích sáng kiến kỹ thuật, an toàn lao động và tiết kiệm năng lượng.
    5. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLTL: Tinh gọn bộ máy làm công tác lao động - tiền lương từ cấp văn phòng Tập đoàn đến các đơn vị cơ sở, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền lương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự tổng kết các điểm mới và đóng góp khoa học chính bao gồm:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về tiền lương, bản chất và chức năng của tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; làm rõ các đặc thù của quan hệ phân phối thu nhập trong mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước.
  • Xác định rõ nội dung, phương pháp và khung phân tích quản lý tiền lương trong doanh nghiệp quy mô lớn, bao gồm mối quan hệ tương tác giữa 4 trụ cột: Quản lý $L_{min}$, ĐMLĐ - ĐGTL, Kế hoạch QTL và Quy chế phân phối tiền lương.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo về quản lý tiền lương trong ngành điện lực phù hợp với lộ trình tái cơ cấu và hình thành thị trường điện cạnh tranh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá một cách toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực tế về thực trạng công tác QLTL tại EVN trong giai đoạn chuyển đổi mô hình 2001 - 2006, chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại trong việc xác định đơn giá, định mức và phân phối thu nhập.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm đổi mới cơ chế quản lý tiền lương tại EVN, hỗ trợ Tập đoàn nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chi phí giá thành và thu hút nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại EVN trong giai đoạn 2001 - 2006. Do đặc thù ngành điện lực tại thời điểm này đang trong giai đoạn đầu thí điểm chuyển đổi mô hình tập đoàn và thị trường điện cạnh tranh chưa chính thức vận hành hoàn chỉnh, các số liệu phân tích chủ yếu phản ánh cơ chế quản lý tiền lương trong giai đoạn độc quyền tích hợp dọc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến đổi của cơ chế quản lý tiền lương khi thị trường phát điện và bán buôn điện cạnh tranh đi vào vận hành thực tế; nghiên cứu cơ chế trả lương theo vị trí việc làm (phương pháp đánh giá giá trị công việc) và các hình thức đãi ngộ bằng cổ phiếu, quyền chọn cho cán bộ quản lý khi các đơn vị thành viên hoàn tất cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản trị nhân lực, tiền lương tại EVN và các tập đoàn, tổng công ty nhà nước: Tham khảo quy trình xây dựng định mức lao động, phương pháp xác định đơn giá tiền lương và thiết kế quy chế phân phối thu nhập nội bộ.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các thông tư, nghị định hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Lao động và Quản trị Nhân lực: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về phân phối tiền lương trong các ngành hạ tầng kỹ thuật đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án là ai và công trình được bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào?
Tác giả luận án là nghiên cứu sinh Trần Thế Hùng. Luận án được thực hiện tại Khoa Kinh tế Lao động và Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của Cố GS. Tống Văn Đường và PGS. Vũ Quang Thọ.

2. Tại sao nghiên cứu quản lý tiền lương tại EVN lại mang tính đại diện cho toàn ngành Điện lực Việt Nam?
Theo phân tích của tác giả ở phần đối tượng nghiên cứu, ngành Điện lực Việt Nam là ngành sản xuất đơn sản phẩm (điện năng là chủ đạo). Trong đó, EVN quản lý trên 90% nguồn nhân lực toàn ngành, sản xuất trên 90% sản lượng điện và sở hữu 100% hệ thống lưới truyền tải, phân phối điện quốc gia. Do đó, quản lý tiền lương tại EVN mang tính đại diện đầy đủ cho công tác quản lý tiền lương toàn ngành.

3. Khung nội dung phân tích thực trạng quản lý tiền lương của luận án gồm những trụ cột nào?
Luận án tiếp cận và đánh giá thực trạng quản lý tiền lương tại EVN trên 4 trụ cột cơ bản: (1) Xây dựng và quản lý mức lương tối thiểu ($L_{min}$); (2) Quản lý định mức lao động (ĐMLĐ) và đơn giá tiền lương (ĐGTL); (3) Lập kế hoạch quỹ tiền lương (QTL); (4) Quy chế và các hình thức phân phối tiền lương.

4. Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế, tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả được tác giả mô hình hóa như thế nào?
Tác giả sử dụng công thức: $$I_{TLT} = \frac{I_{TLD}}{I_P}$$ Trong đó, chỉ số tiền lương thực tế ($I_{TLT}$) tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lương danh nghĩa ($I_{TLD}$) và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả hàng hóa dịch vụ tiêu dùng ($I_P$). Luận án nhấn mạnh nguyên tắc tăng tiền lương danh nghĩa phải gắn liền với tăng năng suất lao động để tránh lạm phát chi phí đẩy.

5. Luận án sử dụng chuỗi số liệu thực tế trong giai đoạn nào và gồm những biểu bảng chính nào?
Luận án sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2001 - 2006 của EVN, tiêu biểu với các bảng: Biểu 2.1 (Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo 2003-2006), Biểu 2.2 (Nâng bậc lương 2003-2006), Biểu 2.3 (Thực hiện mức lao động 2001-2006), Biểu 2.4 (Kết cấu mức lao động năm 2003), Biểu 2.5 (Phương án huy động sản lượng), Biểu 2.6 (Quỹ lương và sản lượng điện thương phẩm), Biểu 2.7 (Năng suất lao động và doanh thu), cùng Biểu 3.1 (Các phương án tăng trưởng kinh tế).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thế Hùng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý tiền lương trong ngành Điện lực Việt Nam trong giai đoạn thí điểm chuyển đổi sang mô hình tập đoàn kinh tế. Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và việc xử lý chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2001 - 2006 tại EVN, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý mức lương tối thiểu, định mức lao động, đơn giá và quy chế phân phối tiền lương. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có cơ sở lý luận vững chắc, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nhân lực và hoàn thiện cơ chế tiền lương trong ngành điện lực.