Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế đóng vai trò là nguồn thu nòng cốt của Ngân sách Nhà nước (NSNN), phục vụ nhu cầu chi tiêu công vì lợi ích cộng đồng, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định chu trình kinh doanh. Trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động từ đại dịch Covid-19, nguồn thu từ thuế có nhiều biến động, đòi hỏi Nhà nước không ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật thuế để đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp. Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng đóng góp lớn trong tổng thu ngân sách.

Tuy nhiên, công tác quản lý và kế toán hai sắc thuế này đối mặt với nhiều thách thức xuất phát từ đặc trưng riêng biệt:

  • Thuế GTGT là thuế gián thu, phát sinh rủi ro về việc lợi dụng lỗ hổng hóa đơn bất hợp pháp hoặc kê khai khấu trừ vượt mức quy định.
  • Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào lợi nhuận và hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), dễ dẫn đến xu hướng trốn thuế, gian lận chi phí để giảm trừ thu nhập chịu thuế.

Tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì và hạt nhựa tại tỉnh Thừa Thiên Huế – công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT, TNDN là trọng tâm của hoạt động tài chính - kế toán. Nhận thấy tầm quan trọng của thực tiễn này cùng thực tế số lượng công trình nghiên cứu chuyên sâu kết hợp đồng thời hai sắc thuế tại Khoa Kế toán - Tài chính (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) còn hạn chế, tác giả Võ Lê Nhật Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh diễn ra như thế nào?
  2. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh (Thôn Lộc Sơn, Xã Phú Xuân, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động SXKD thu thập trong 3 năm (2020, 2021, 2022).
    • Số liệu thực tế về công tác kế toán thuế GTGT thu thập tại kỳ tính thuế quý III năm 2023 (để cập nhật các quy định mới nhất về chính sách thuế GTGT).
    • Số liệu kế toán thuế TNDN thu thập theo kỳ tính thuế năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập tờ khai, khấu trừ, tạm nộp và quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (quy định chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH (2022); Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP (quy định về tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm).
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung).

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình:

  • Kế toán thuế GTGT: Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ); Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Kế toán thuế TNDN: Tài khoản 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành; Tài khoản 3334 - Thuế TNDN; kết chuyển sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển và lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán tại các bộ phận.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán vật tư và kế toán công nợ nhằm làm rõ các bước hạch toán và xử lý vướng mắc phát sinh.
  3. Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi), sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính và tờ khai thuế.
  4. Phương pháp so sánh: Tính toán mức biến động tuyệt đối $(\Delta)$ và tỷ lệ biến động tương đối $(%)$ của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2020 - 2022.
  5. Phương pháp phân tích: Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá cơ cấu chi phí, nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh của đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ phần mềm kế toán KTVN phiên bản 10, phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK phiên bản 4.6), Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022, Tờ khai thuế GTGT quý III/2023 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 của Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, TNDN trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về hai sắc thuế:

  • Thuế GTGT: Làm rõ khái niệm theo Luật số 13/2008/QH12; chỉ ra 4 đặc điểm (tính lũy thoái đối với thu nhập, thuế gián thu, tính trung lập, thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn). Phân tích 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; các bậc thuế suất (0%, 5%, 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, 10%); phương pháp tính thuế khấu trừ và trực tiếp. Trình bày chi tiết quy định kê khai theo quý (áp dụng cho DN có doanh thu năm trước $\le 50$ tỷ đồng), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và thời hạn nộp tờ khai (ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo).
  • Thuế TNDN: Trình bày bản chất thuế trực thu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh; căn cứ tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20% (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH 2022). Làm rõ công thức xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển. Quy định nguyên tắc tạm nộp hàng quý (tổng 4 quý $\ge 80%$ quyết toán) và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm (ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch - tức ngày 31/3 năm sau).
  • Quy trình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Mô tả kết cấu tài khoản, chứng từ, sổ sách và sơ đồ hạch toán chi tiết cho TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211 và việc kết chuyển chi phí thuế sang TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh.
  • Thành lập: Ngày 08/01/2016, vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng (4 tỷ đồng) do 2 thành viên sáng lập: Lê Phước Khánh Tường (Đại diện pháp luật) và Lại Thanh Tâm.
  • Địa chỉ: Thôn Lộc Sơn, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301582621.
  • Ngành nghề: Sản xuất bao bì, hạt nhựa (LLDPE, LDPE), dây đai, in ấn bao bì, may mặc, thương mại thiết bị.
  • Bộ máy tổ chức & kế toán: Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 4 phòng ban (Kế hoạch - Kinh doanh, Tổ chức - Hành chính, Kế toán, Kỹ thuật - Sản xuất). Bộ phận kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm KTVN (phiên bản 10), đơn vị tiền tệ VNĐ theo nguyên tắc giá gốc, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh (2020 - 2022)

Quy mô lao động qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 17 100,00 19 100,00 21 100,00 +2 +2
Theo giới tính:
- Nam 10 58,82 11 57,89 12 57,14 +1 +1
- Nữ 7 41,18 8 42,11 9 42,86 +1 +1
Theo trình độ:
- Đại học 3 17,65 3 15,79 3 14,29 0 0
- Cao đẳng, trung cấp 2 11,76 2 10,53 2 9,52 0 0
- Công nhân kỹ thuật 2 11,76 2 10,53 2 9,52 0 0
- Lao động phổ thông 10 58,82 12 63,16 14 66,67 +2 +2

Khái quát tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

  • Tài sản & Nguồn vốn:
    • Tổng tài sản (bằng tổng nguồn vốn) tăng liên tục: Năm 2020 đạt 5.727.087.855 đồng, năm 2021 tăng 37,76% (+2.162.823.798 đồng) lên 7.889.911.653 đồng; năm 2022 tiếp tục tăng 10,01% (+789.819.886 đồng) đạt 8.679.731.539 đồng.
    • Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế: Năm 2020 là 3.901.926.826 đồng, năm 2021 là 4.144.496.922 đồng (+6,22%), năm 2022 đạt 5.586.300.879 đồng (+34,79%). Khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ 1.036.451.000 đồng (2020) lên 2.675.944.928 đồng (2021) và 3.853.528.372 đồng (2022). Hàng tồn kho năm 2020 là 331.566.830 đồng, năm 2021 tăng lên 1.212.952.521 đồng, năm 2022 giảm về 644.203.534 đồng (-46,89%).
    • Nợ phải trả (100% là nợ ngắn hạn) tăng đều: từ 2.305.864.471 đồng (2020) lên 4.448.880.649 đồng (2021, tăng 92,94%) và đạt 5.560.510.803 đồng (2022, tăng 24,99%). Vốn chủ sở hữu duy trì trên mức 3,1 - 3,4 tỷ đồng (Vốn góp CSH cố định 4.000.000.000 đồng).
  • Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh:
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng: Năm 2020 đạt 309.997.230 đồng; năm 2021 tăng 105,02% đạt 635.552.644 đồng; năm 2022 tăng 36,53% đạt 867.722.848 đồng.
    • Lợi nhuận thuần từ HĐKD: Năm 2020 đạt 153.371.500 đồng; năm 2021 tăng 244,34% đạt 528.118.434 đồng; năm 2022 giảm 13,41% về mức 457.307.165 đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN: Năm 2020 đạt 121.521.200 đồng; năm 2021 tăng 240,51% lên 413.797.947 đồng; năm 2022 đạt 359.325.732 đồng (giảm 13,16% so với 2021).

3. Thực trạng hạch toán kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty

  • Thực tế kế toán thuế GTGT:
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, kê khai theo quý thông qua phần mềm HTKK 4.6 (mẫu 01/GTGT) do doanh thu năm dưới 50 tỷ đồng.
    • Đầu vào: Thuế suất 8% áp dụng đối với hàng bao bì, văn phòng phẩm, dịch vụ vận tải; thuế suất 10% áp dụng cho sản phẩm hóa chất tẩy rửa, dịch vụ CNTT. Hạch toán qua TK 1331 trên phần mềm KTVN.
    • Ví dụ thực tế: Ngày 26/09/2023, công ty mua hạt nhựa LLDPE 21HN (3.000 kg) và LDPE 0374 từ Công ty TNHH Thương mại Vũ Thảo theo Hóa đơn GTGT số 155 (ký hiệu C23TVT), chưa thanh toán. Giá mua chưa thuế là 108.727.273 đồng, thuế GTGT 10% là 10.872.727 đồng, tổng thanh toán 119.600.000 đồng. Kế toán định khoản:
      • Nợ TK 1521: 108.727.273 đồng
      • Nợ TK 1331: 10.872.727 đồng
      • Có TK 331 (Vũ Thảo): 119.600.000 đồng
    • Đầu ra: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 5% (sản phẩm đan lát), 8% (sản phẩm bao bì, đồ vải, dịch vụ in ấn, giặt là) và 10% (chất tẩy rửa). Hạch toán qua TK 3331, TK 33311.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN:
    • Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% (doanh thu hàng năm dưới 20 tỷ đồng).
    • Thực hiện nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN hàng quý căn cứ vào kết quả SXKD thực tế phát sinh (đảm bảo tỷ lệ 4 quý không thấp hơn 80% số quyết toán năm). Hạch toán tạm nộp: Nợ TK 8211 / Có TK 3334; khi nộp tiền qua ngân hàng: Nợ TK 3334 / Có TK 112.
    • Cuối năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, hạch toán điều chỉnh chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán thực tế, sau đó kết chuyển chi phí thuế TNDN vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 8211.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty

Nhận xét và đánh giá:

  • Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm KTVN v10 trong việc tự động cập nhật sổ chi tiết và sổ cái; quy trình kiểm tra chứng từ và lập tờ khai quý trên HTKK được thực hiện đúng thời hạn quy định, không phát sinh phạt chậm nộp; áp dụng kịp thời chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Khâu kiểm tra, xác thực tính hợp pháp của hóa đơn điện tử đầu vào còn thực hiện thủ công, tiềm ẩn rủi ro nhận phải hóa đơn của doanh nghiệp tạm dừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
    • Quy trình kết xuất dữ liệu từ phần mềm KTVN sang phần mềm HTKK và hóa đơn điện tử đôi khi chưa đồng bộ hoàn toàn, còn phải lập bảng kê trung gian thủ công.
    • Việc bóc tách, phân loại các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cuối năm còn gặp lúng túng đối với một số khoản chi phí tiếp khách, chi phí phúc lợi.

Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác kiểm soát hóa đơn đầu vào: Thiết lập quy trình tra cứu trực tuyến trạng thái người nộp thuế trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế trước khi tiếp nhận hóa đơn có giá trị lớn.
  2. Nâng cấp và đồng bộ hóa phần mềm kế toán: Kiến nghị nâng cấp phiên bản phần mềm KTVN có tích hợp cổng kết nối dữ liệu tự động với phần mềm HTKK và hóa đơn điện tử nhằm giảm thiểu thao tác thủ công.
  3. Nâng cao nghiệp vụ bóc tách chi phí tính thuế TNDN: Thiết lập sổ theo dõi riêng các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ hoặc vượt định mức khống chế để thuận tiện cho việc điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán 03/TNDN.
  4. Tăng cường đào tạo chuyên môn: Khuyến khích nhân viên phòng kế toán tham gia các lớp tập huấn chính sách thuế mới do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu kế toán thực tế: Phản ánh toàn diện quy trình xử lý hóa đơn, hạch toán tài khoản, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo thuế GTGT (quý III/2023) và thuế TNDN (năm 2022) tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì quy mô vừa và nhỏ.
  • Minh họa nghiệp vụ cụ thể: Cung cấp các biểu mẫu và số liệu đối chiếu chi tiết từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT số 155 ngày 26/09/2023 của Công ty Vũ Thảo với tổng thanh toán 119.600.000 đồng, thuế VAT 10.872.727 đồng) đến Sổ chi tiết TK 331, TK 1521, TK 1331 và Phiếu nhập kho PN 04.
  • Đánh giá tình hình tài chính thực tế: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2020 - 2022) của Công ty Phúc Thịnh: Tổng tài sản tăng từ 5,73 tỷ đồng lên 8,68 tỷ đồng; Lợi nhuận gộp tăng từ 309,99 triệu đồng lên 867,72 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh 413,80 triệu đồng năm 2021 và đạt 359,33 triệu đồng năm 2022.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị về đối soát hóa đơn điện tử và kiểm soát chi phí tính thuế TNDN bám sát thực trạng vận hành của doanh nghiệp sản xuất tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu vào số liệu kế toán thuế GTGT của một kỳ cụ thể (quý III năm 2023) và quyết toán thuế TNDN năm 2022, chưa bao quát biến động thuế GTGT của toàn bộ các quý trong giai đoạn 3 năm 2020 - 2022.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí thuế, phân tích chuyên sâu tác động của các chính sách ưu đãi thuế và miễn giảm thuế trong dài hạn đối với hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất bao bì trong khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp về kế toán thuế, đặc biệt là phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu giữa chứng từ - sổ sách - tờ khai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phần mềm KTVN, phương pháp tạm tính và quyết toán thuế TNDN bám sát Nghị định 91/2022/NĐ-CP và Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất bao bì: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu lao động, vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của một đơn vị sản xuất ngành nhựa và bao bì tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán KTVN (phiên bản 10).

2. Kỳ kê khai thuế GTGT và thuế suất thuế TNDN của Công ty Phúc Thịnh được xác định như thế nào?
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng nên thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý (sử dụng phần mềm HTKK 4.6). Đối với thuế TNDN, do tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng, công ty áp dụng mức thuế suất phổ thông là 20% theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH 2022.

3. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu ngày 26/09/2023 của công ty được hạch toán như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 155 từ Công ty TNHH Thương mại Vũ Thảo về việc mua hạt nhựa LLDPE và LDPE chưa thanh toán, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 1521: 108.727.273 đồng (Giá trị nguyên vật liệu chưa thuế)
  • Nợ TK 1331: 10.872.727 đồng (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 10%)
  • Có TK 331 (Vũ Thảo): 119.600.000 đồng (Tổng giá trị thanh toán).

4. Quy mô tài sản và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục từ 5.727.087.855 đồng (2020) lên 7.889.911.653 đồng (2021) và đạt 8.679.731.539 đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2020 đạt 121.521.200 đồng, năm 2021 tăng vọt lên 413.797.947 đồng (tăng 240,51%) và năm 2022 đạt 359.325.732 đồng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Lê Nhật Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp các minh chứng số liệu rõ ràng từ thực tiễn sản xuất kinh doanh, phân tích chuỗi tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và các nghiệp vụ phát sinh quý III/2023. Các đánh giá và giải pháp được xây dựng khách quan, mang tính thực tế, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.