Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thuận (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc; thời gian hoàn thành: tháng 01/2019) nghiên cứu về đề tài: "Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng".

Lý do chọn đề tài

Theo tác giả trình bày trong văn bản, thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo công bằng trong phân phối và ổn định xã hội. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cải cách chính sách thuế nhằm thích ứng với thông lệ quốc tế, công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng. Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của kế toán thuế trong doanh nghiệp và mong muốn tích lũy kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực trạng kế toán thuế tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng.
  3. Tìm ra những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hữu Dũng (địa chỉ trụ sở: 12B/1 đường Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ thu thập trong năm 2018 (cụ thể là Quý 2 và Quý 3 năm 2018), kết hợp số liệu nguồn lực lao động giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thuế Giá trị gia tăng: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các luật, nghị định, thông tư, văn bản pháp luật về thuế và giáo trình chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại công ty để thu thập thông tin và dữ liệu thô phục vụ nghiên cứu.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các kỹ thuật hạch toán, đối chiếu, tổng hợp số liệu thuế GTGT đầu vào, đầu ra và thuế TNDN phát sinh.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát, ghi chép quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ thực tế của nhân sự phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập có chọn lọc các chứng từ, sổ sách kế toán để phản ánh đúng thực tế hoạt động.
  • Phương pháp so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động qua các kỳ kế toán.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm các hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ, tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ cái, sổ chi tiết trên phần mềm kế toán FAC.SOFT và các báo cáo nội bộ của Công ty TNHH MTV Hữu Dũng.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp, xác định 3 mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng và phạm vi thời gian (trọng tâm là Quý 2 và Quý 3 năm 2018), nêu rõ các phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và quy trình hạch toán hai sắc thuế chủ yếu:

1. Những vấn đề cơ bản về thuế

  • Khái niệm: Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật định của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước.
  • Đặc điểm: Không bồi hoàn trực tiếp, mang tính chất bắt buộc, được xác lập bằng văn bản pháp luật.
  • Bản chất và vai trò: Thể hiện bản chất giai cấp và tính xã hội rộng rãi; là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô, điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội, và là công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh.
  • Các yếu tố cấu thành sắc thuế: Tên gọi, đối tượng nộp/miễn thuế, cơ sở tính thuế, thuế suất (mức tuyệt đối, mức thuế suất cố định, thuế suất lũy tiến, biểu thuế), ưu đãi miễn giảm, nghĩa vụ người nộp thuế, thủ tục kê khai - nộp - quyết toán.

2. Lý luận về thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế tính trên giá trị tăng thêm phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12); là thuế gián thu, có tính lũy thoái so với thu nhập, tính trung lập và đánh qua nhiều giai đoạn.
  • Đối tượng: Người nộp thuế (Điều 4), đối tượng chịu thuế (Điều 3) và 26 nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT (Điều 5).
  • Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế (hàng hóa bán ra, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ, cho thuê tài sản, bán trả góp/trả chậm, xây dựng lắp đặt) và thuế suất (0%, 5%, 10%).
  • Phương pháp tính:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký; điều kiện khấu trừ là có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên. Công thức: $\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$.
    • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng tính trên GTGT đối với vàng bạc, đá quý hoặc tính theo tỷ lệ % nhân doanh thu (1% phân phối hàng hóa; 5% dịch vụ, xây dựng không bao thầu; 3% sản xuất, vận tải, xây dựng bao thầu; 2% hoạt động kinh doanh khác).
  • Thủ tục quản lý thuế GTGT: Kê khai theo quý (doanh thu năm trước liền kề $\le 50$ tỷ đồng) hoặc theo tháng (doanh thu $> 50$ tỷ đồng). Thời hạn nộp hồ sơ khai và nộp thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo (đối với khai tháng) hoặc ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo (đối với khai quý). Quyết toán thuế chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính. Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khấu trừ chưa hết sau 12 tháng/4 quý hoặc dự án đầu tư/xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Phương pháp hạch toán:
    • TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ"), gồm TK 1331 (hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (tài sản cố định).
    • TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp"), gồm TK 33311 (thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (thuế GTGT hàng nhập khẩu).

3. Lý luận về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi chi phí hợp lý, hợp pháp của cơ sở kinh doanh; đối tượng nộp thuế đồng nhất với đối tượng chịu thuế; gắn liền với hiệu quả kinh doanh.
  • Đối tượng: Người nộp thuế (doanh nghiệp theo luật Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp), thu nhập chịu thuế (từ sản xuất kinh doanh và thu nhập khác) và các khoản thu nhập được miễn thuế (Điều 4 Luật số 14/2008/QH12).
  • Căn cứ tính thuế: $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định})$. Trong đó: $\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Thu nhập khác}$. Lỗ được kết chuyển liên tục không quá 5 năm.
  • Thuế suất: Thuế suất phổ thông là 20% (theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC); mức 32% - 50% áp dụng cho khai thác tài nguyên dầu khí, khoáng sản quý hiếm.
  • Công thức xác định thuế TNDN: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$
  • Quản lý và hạch toán: Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà tự tính toán tạm nộp tiền thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Trường hợp tổng số thuế tạm nộp thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên thì phải chịu tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch vượt mức 20%. Quyết toán năm chậm nhất vào ngày thứ 90 sau khi kết thúc năm tài chính.
  • Hạch toán: Sử dụng TK 821 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp", chi tiết TK 8211) và TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp"), kết chuyển qua TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh").

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Chương 2 mô tả đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản trị, quy chế kế toán và số liệu nguồn lực của đơn vị thực tập:

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Một Thành Viên Hữu Dũng (Tên viết tắt: HUUDUNG CO., LTD).
  • Mã số thuế: 3301512409, ngày cấp: 18/03/2013.
  • Trụ sở chính: 12B/1 đường Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Người đại diện/Chủ sở hữu: Võ Đại Đức.
  • Vốn điều lệ ghi nhận: 365.000 đồng (theo văn bản).
  • Ngành nghề hoạt động chính: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (nguồn doanh thu chủ yếu từ tư vấn lập/thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá kết quả lựa chọn nhà thầu, thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và dự toán công trình xây dựng); ngoài ra công ty có đăng ký sửa chữa máy móc thiết bị, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, buôn bán thiết bị phụ tùng và vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Bộ máy quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Hành chính – Kế hoạch, Phòng Kế toán và Phòng Tư vấn.

2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

  • Cơ cấu phòng kế toán: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương kiêm thanh toán, Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp kế toán: Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá gốc; TSCĐ ghi nhận theo nguyên giá và khấu hao theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý toàn bộ trên phần mềm kế toán máy FAC.SOFT.

3. Thực trạng nguồn lực lao động giai đoạn 2015 – 2017

Tác giả thống kê tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm như sau:

Chỉ tiêu 2015 (SL) 2015 (%) 2016 (SL) 2016 (%) 2017 (SL) 2017 (%) So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng lao động 11 100 12 100 15 100 +1 9,1% +2 16,6%
Phân theo giới tính:
- Nam 6 55,5 6 50,0 9 60,0 0 0,0 +3 50,0
- Nữ 5 44,5 6 50,0 6 40,0 +1 20,0 0 0,0
Phân theo trình độ:
- Đại học và trên Đại học 8 72,2 9 75,0 10 66,6 +1 12,5 +1 11,1
- Cao đẳng và Trung cấp 3 27,8 3 25,0 5 33,4 0 0,0 +2 66,7

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận

4. Thực trạng hạch toán và kê khai thuế tại công ty

  • Về thuế GTGT: Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm HTKK và nộp qua mạng. Kế toán sử dụng hóa đơn dịch vụ tư vấn đầu ra (thuế suất 10%) và tập hợp hóa đơn GTGT đầu vào để hạch toán trên TK 133 và TK 3331.
  • Về thuế TNDN: Hàng quý căn cứ vào kết quả kinh doanh để tạm nộp tiền thuế TNDN (thuế suất 20%) vào ngân sách nhà nước theo quy định không cần nộp tờ khai tạm tính quý, cuối năm lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

  • Nhận xét và đánh giá chung: Đánh giá những kết quả đạt được trong việc tuân thủ pháp luật thuế, thực hiện kê khai và ghi chép sổ sách kế toán qua phần mềm FAC.SOFT. Nêu ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ chi phí và phân công hạch toán kế toán thuế.
  • Đề xuất giải pháp: Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ kế toán, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN, nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán và cập nhật các chính sách thuế mới ban hành.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp lại toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban giám đốc Công ty TNHH MTV Hữu Dũng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và công tác kế toán thuế tại đơn vị.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý về thuế GTGT và thuế TNDN theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi số 31/2013/QH13), Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các thông tư hướng dẫn (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC) gắn với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy kế toán 5 thành viên (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương - thanh toán, Kế toán công nợ - thủ quỹ) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm FAC.SOFT tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng.
  • Tổng hợp dữ liệu nguồn lực nhân sự giai đoạn 2015 – 2017: Tổng lao động tăng từ 11 người (2015) lên 15 người (2017); trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức cao (chiếm từ 66,6% đến 75,0%).

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện khâu tiếp nhận, xử lý và kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ mua vào phục vụ khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí hợp lý tính thuế TNDN.
  • Tối ưu hóa việc ghi chép sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính FAC.SOFT theo hình thức Nhật ký chung, hạn chế sai sót khi kết chuyển tài khoản cuối kỳ.
  • Đảm bảo thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý đúng hạn và bám sát ngưỡng chênh lệch 20% so với số quyết toán năm để tránh phát sinh tiền chậm nộp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trong lĩnh vực tư vấn kỹ thuật kiến trúc xây dựng (Công ty TNHH MTV Hữu Dũng), phạm vi dữ liệu thực tế về chứng từ và sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào năm 2018 (cụ thể là Quý 2 và Quý 3 năm 2018).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính và kế toán thuế trong chuỗi thời gian dài hơn; nghiên cứu thêm các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế thu nhập cá nhân (TNCN), lệ phí môn bài; so sánh công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp cùng ngành tư vấn thiết kế kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống sơ đồ định khoản kế toán các tài khoản thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821), các căn cứ pháp lý về điều kiện khấu trừ/hoàn thuế GTGT, quy định tạm nộp và quyết toán thuế TNDN, cùng quy trình tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ thực tế tại đơn vị dịch vụ tư vấn kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hữu Dũng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Đơn vị sử dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào để xử lý số liệu?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác nhập liệu, hạch toán, khóa sổ, lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán máy FAC.SOFT.

3. Kỳ kê khai thuế GTGT và phương thức tạm nộp thuế TNDN của công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý (doanh thu dưới ngưỡng 50 tỷ đồng/năm). Đối với thuế TNDN, căn cứ quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC, hàng quý công ty tự tính toán số thuế phát sinh để tạm nộp vào ngân sách chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.

4. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MTV Hữu Dũng biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 11 người năm 2015 lên 12 người năm 2016 và đạt 15 người năm 2017. Về trình độ chuyên môn, lao động có bằng đại học và trên đại học luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2015: 8 người - 72,2%; năm 2016: 9 người - 75,0%; năm 2017: 10 người - 66,6%).

5. Quy định xử phạt chênh lệch số thuế TNDN tạm nộp so với số quyết toán năm được nêu trong khóa luận như thế nào?
Nếu tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong 4 quý thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế Quý 4 đến ngày thực nộp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thuận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật và Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết mô hình quản trị, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán hai sắc thuế này trên phần mềm FAC.SOFT tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng trên cơ sở số liệu năm 2018. Đề tài đã chỉ ra các kết quả đạt được, phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2015 – 2017 và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.