Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước được xác lập chủ yếu thông qua nghĩa vụ nộp thuế cùng các khoản phí, lệ phí vào Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, cụ thể là sản xuất điện năng, công tác kế toán thuế đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tính tuân thủ pháp luật, xác định đúng chi phí sản xuất và tối ưu hóa hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Hai sắc thuế có tác động trực tiếp và thường xuyên nhất tới hoạt động của nhà máy thủy điện là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Tài nguyên. Việc tính toán chính xác, kê khai kịp thời hai sắc thuế này không chỉ giúp bảo đảm nguồn thu cho ngân sách mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trước các rủi ro pháp lý và truy thu thuế. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú nhằm nhận diện thực trạng tổ chức, đối chiếu với các chuẩn mực, chế độ hiện hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú hiện tại được tổ chức thực hiện như thế nào?
- Thực trạng công tác kế toán thuế hiện tại của doanh nghiệp đã phù hợp với quy mô, cơ cấu tổ chức và các chính sách thuế hiện hành chưa?
- Các giải pháp cụ thể nào giúp công tác kế toán thuế tại đơn vị đáp ứng sự phù hợp với các chính sách thuế của Nhà nước và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính?
Mục đích nghiên cứu bao gồm mục tiêu chung là phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế Tài nguyên tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể được xác định rõ:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế gắn với việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích tình hình thực tế trong việc áp dụng chính sách, chuẩn mực kế toán và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT, thuế Tài nguyên tại công ty.
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và nội dung thực tiễn về công tác kế toán thuế GTGT và thuế Tài nguyên tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú.
- Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán, hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT và thuế Tài nguyên.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú (trụ sở tại 189 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; phụ trách hạch toán cho Nhà máy Thủy điện A Lin B1 và Nhà máy Thủy điện A Lin Thượng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, Tài sản - Nguồn vốn, kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; số liệu thực tế về công tác kế toán thuế GTGT thu thập trong quý IV/2023 và thuế Tài nguyên trong năm 2023 (đi sâu vào tháng 10 và tháng 11 năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 cùng các văn bản hướng dẫn: Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% áp dụng từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế, Luật Dầu khí số 12/2022/QH15, Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC và Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán chuẩn mực (TK 133, TK 3331, TK 3336, TK 6278).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2020, 2021, 2022; các tờ khai thuế, chứng từ hóa đơn, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong quý IV/2023; nghiên cứu giáo trình kế toán tài chính và các văn bản luật, nghị định, thông tư điều chỉnh.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, mua hàng, xuất bán điện năng giữa phòng Hành chính - Nhân sự, bộ phận vận hành 2 nhà máy thủy điện (A Lin B1, A Lin Thượng) với phòng Tài chính - Kế toán; quan sát thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán Fast Business và kết xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thanh toán về quy trình lập tờ khai, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử, hạch toán các khoản giảm trừ và phương thức nộp thuế điện tử.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, phân loại, lập bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, doanh thu và thuế.
- Áp dụng các phương pháp phân tích kinh tế như so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá xu hướng biến động nguồn lực; phương pháp thống kê mô tả và phương pháp đối chiếu số liệu kế toán giữa sổ sách và tờ khai cơ quan thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên tại doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bản chất kinh tế của thuế, đi sâu vào hai sắc thuế GTGT và thuế Tài nguyên:
- Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tác giả phân tích căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất ưu đãi 8% theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP). Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ xác định số thuế GTGT phải nộp theo công thức: Số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ yêu cầu hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Tài khoản sử dụng gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312). Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thực hiện kê khai theo tháng (hạn nộp ngày 20 tháng sau), dưới 50 tỷ đồng kê khai theo quý (hạn nộp ngày 30 tháng đầu quý sau).
- Thuế Tài nguyên: Là loại thuế gián thu thu vào hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền quốc gia nhằm điều tiết nguồn thu và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên. Căn cứ tính thuế gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị và thuế suất. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, sản lượng tính thuế được xác định bằng sản lượng điện thương phẩm bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán hoặc giao nhận đo đếm đạt chuẩn đo lường có xác nhận giữa hai bên. Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Kế toán sử dụng TK 3336, chi phí thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627, chi tiết TK 6278 / Có TK 3336), khi nộp tiền ghi Nợ TK 3336 / Có TK 112. Kỳ kê khai thuế tài nguyên thực hiện theo tháng (mẫu 01/TAIN) và quyết toán năm (mẫu 02/TAIN).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và phân tích thực trạng hạch toán, kê khai thuế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú (tên tiếng Anh: TRUONG PHU HYDROPOWER JOINT STOCK COMPANY - TPH) là thành viên thuộc TTC Group do GEC quản lý, thành lập ngày 10/08/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300507847 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Vốn điều lệ ban đầu đạt 300 tỷ đồng (năm 2017) và tăng lên 534 tỷ đồng vào ngày 07/07/2021. Doanh nghiệp vận hành hai dự án trọng điểm là Nhà máy Thủy điện A Lin B1 và Nhà máy Thủy điện A Lin Thượng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Fast Business và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ; nộp thuế dưới sự quản lý trực tiếp của Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tình hình nguồn lực giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
55 |
60 |
63 |
+5 |
+9,09% |
+3 |
+5,00% |
| - Lao động nam |
51 |
56 |
59 |
+5 |
+9,80% |
+3 |
+5,36% |
| - Lao động nữ |
4 |
4 |
4 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
| - Lao động trực tiếp |
40 |
46 |
48 |
+6 |
+15,00% |
+2 |
+4,35% |
| - Lao động gián tiếp |
15 |
14 |
15 |
-1 |
-6,67% |
+1 |
+7,14% |
| - Trình độ Đại học |
40 |
45 |
48 |
+5 |
+12,50% |
+3 |
+6,67% |
| - Trình độ Cao đẳng, trung cấp |
14 |
14 |
14 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
1 |
1 |
1 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
Quy mô nhân sự tăng trưởng phù hợp với việc mở rộng hoạt động các dự án thủy điện mới; tỷ lệ lao động nam chiếm trên 92% phản ánh đặc thù kỹ thuật của ngành năng lượng.
Về tình hình Tài sản và Nguồn vốn (2020 - 2022):
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) giảm mạnh từ gần 357 tỷ đồng (năm 2020) xuống hơn 122 tỷ đồng (năm 2022). Năm 2021, TSNH giảm 60,91% do khoản phải thu ngắn hạn giảm hơn 213 tỷ đồng (-65,67%) và TSNH khác giảm hơn 11 tỷ đồng (-34%). Năm 2022, TSNH giảm tiếp 12% do tiền giảm gần 6 tỷ đồng (-84,54%), hàng tồn kho giảm hơn 152 triệu đồng (-87%), TSNH khác giảm hơn 15 tỷ đồng (-72%).
- Tài sản dài hạn (TSDH) có xu hướng tăng từ 1.358 tỷ đồng lên dần qua các năm (năm 2021 tăng hơn 10 tỷ đồng, tương ứng +0,76%; năm 2022 tăng gần 20 tỷ đồng, tương ứng +1,45%). Tổng tài sản năm 2021 giảm 207 tỷ đồng (-12%), năm 2022 tăng nhẹ gần 3 tỷ đồng.
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả giảm liên tục (năm 2021 giảm 19,33%, tương đương giảm 278 tỷ đồng do nợ ngắn hạn giảm hơn 212 tỷ đồng; năm 2022 giảm tiếp hơn 46 tỷ đồng nợ dài hạn). Vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng hơn 71 tỷ đồng (+25,72%) và duy trì đà tăng trong năm 2022. Tổng nguồn vốn năm 2022 thấp hơn 204 tỷ đồng so với năm 2020.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 |
Biến động 2022/2021 |
| Doanh thu thuần |
Tăng trưởng |
Gần 100 tỷ đồng |
Tiếp tục tăng gần 82 tỷ đồng |
+136,00% |
+47,00% |
| Lợi nhuận gộp |
Tăng trưởng |
Tăng gần 79 tỷ đồng |
Tăng gần 71 tỷ đồng |
+555,00% |
+76,00% |
| LN thuần từ HĐKD |
Âm |
Lỗ hơn 81 tỷ đồng |
Lãi gần 28 tỷ đồng |
-77,66% |
+229,00% |
| Lợi nhuận trước thuế |
Âm |
Lỗ gần 23 tỷ đồng |
Lãi hơn 51 tỷ đồng |
Tăng 87 tỷ (+79%) |
Tăng 28 tỷ đồng |
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp trong vòng 15 năm nhờ 2 dự án Thủy điện A Lin B1 và A Lin Thượng. Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế ở hầu hết các năm, ngoại trừ năm 2021 phải nộp 20% thuế TNDN cho phần thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động ưu đãi.
- Thực trạng kế toán thuế GTGT:
- Căn cứ doanh thu năm 2022 đạt trên 50 tỷ đồng, công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo tháng, hạn nộp tờ khai và số thuế phát sinh chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp.
- Thuế suất áp dụng: Đầu vào chịu thuế suất 10%, 8% (văn phòng phẩm, thiết bị, dịch vụ mua ngoài) và 5% (nước sinh hoạt văn phòng); đầu ra sản xuất kinh doanh điện chịu thuế suất 10% (trước 01/07/2023) và 8% (từ 01/07/2023 theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP).
- Hệ thống tài khoản chi tiết: TK 133111O (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua trong nước), TK 133211O (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 333111O (Thuế GTGT đầu ra).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Thủ quỹ/phòng chức năng tập hợp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT điện tử mẫu 01GTKT0/001, đề nghị thanh toán, hợp đồng kinh tế) chuyển phòng Kế toán. Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp thức, đối chiếu hợp đồng, trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt rồi nhập liệu vào phần mềm Fast Business. Số liệu tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK 133111O, Sổ cái TK 133, kết xuất bảng kê và lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT trên phần mềm HTKK trước khi ký số nộp qua Cổng thông tin Thuế điện tử.
- Thực trạng kế toán thuế Tài nguyên:
- Công ty khai thác nước mặt tự nhiên sản xuất điện tại Nhà máy Thủy điện A Lin B1 và A Lin Thượng. Sản lượng tính thuế là sản lượng điện thương phẩm giao nhận thực tế xác nhận với bên mua điện hàng tháng qua hệ thống công tơ đo đếm đạt chuẩn kiểm định.
- Giá tính thuế tài nguyên căn cứ theo giá bán điện chưa thuế GTGT trong hợp đồng hoặc khung giá quy định của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hạch toán: Thuế tài nguyên phát sinh được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung qua định khoản Nợ TK 627 (6278) / Có TK 3336. Khi thanh toán tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước, kế toán hạch toán Nợ TK 3336 / Có TK 112. Kê khai định kỳ theo tháng sử dụng mẫu tờ khai 01/TAIN và quyết toán năm theo mẫu 02/TAIN.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú
Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách thuế, nộp đúng thời hạn quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế; cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn (gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán) với phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng tốt phần mềm Fast Business và HTKK giúp tự động hóa công tác hạch toán và kê khai.
- Hạn chế: Việc rà soát, phân loại thuế suất đầu vào 8% và 10% theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP đôi lúc còn gặp khó khăn do sự thiếu đồng nhất trên hóa đơn từ các nhà cung cấp; khâu luân chuyển chứng từ giữa ban quản lý hai nhà máy đóng tại vùng sâu với văn phòng trụ sở ở thành phố Huế còn có độ trễ nhất định; việc kiểm tra, đối chiếu số liệu đo đếm sản lượng điện để tính thuế tài nguyên giữa các bộ phận đòi hỏi nhiều thời gian rà soát thủ công.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý hóa đơn chứng từ điện tử: Chuẩn hóa quy trình chuyển phát, duyệt điện tử chứng từ phát sinh từ các nhà máy về văn phòng công ty; thiết lập danh mục kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào để tránh rủi ro loại trừ chi phí.
- Nâng cao tính chính xác trong xác định căn cứ tính thuế tài nguyên nước: Phối hợp chặt chẽ giữa phòng Kỹ thuật - Sản xuất và phòng Kế toán trong việc đối soát biên bản giao nhận chỉ số công tơ điện thương phẩm, cập nhật kịp thời các quyết định điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật chính sách thuế cho cán bộ kế toán: Thường xuyên cử nhân sự tham gia các lớp tập huấn chính sách thuế của Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là các quy định về ưu đãi thuế TNDN, chính sách giảm thuế GTGT định kỳ.
- Nâng cấp tính năng liên kết dữ liệu giữa Fast Business và phần mềm thuế điện tử nhằm giảm thiểu sai sót trong khâu kết xuất tờ khai mẫu 01/GTGT và 01/TAIN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ kiện văn bản:
- Làm rõ bức tranh tài chính và biến động nguồn lực của Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú giai đoạn 2020 - 2022: Doanh thu thuần tăng trưởng từ năm 2020 đến 2022 (năm 2021 tăng 136%, năm 2022 tăng tiếp 47%); lợi nhuận trước thuế chuyển biến tích cực từ mức lỗ gần 23 tỷ đồng năm 2021 sang lãi hơn 51 tỷ đồng năm 2022; vốn điều lệ được nâng từ 300 tỷ đồng lên 534 tỷ đồng.
- Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán và kê khai thuế GTGT và thuế Tài nguyên: Xác định việc áp dụng kê khai theo tháng do doanh thu trên 50 tỷ đồng; phản ánh đúng việc phân loại tài khoản chi tiết (TK 133111O, TK 133211O, TK 333111O, TK 3336, TK 6278) và cập nhật thuế suất 8% theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP; chỉ rõ cơ chế xác định sản lượng thuế tài nguyên nước dựa trên sản lượng điện thương phẩm giao nhận thực tế tại Nhà máy A Lin B1 và A Lin Thượng.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp sản xuất điện năng, hỗ trợ ban điều hành hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản trị thuế.
- Đóng góp khoa học: Cung cấp nguồn tư liệu nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về kế toán thuế trong doanh nghiệp thủy điện vừa và nhỏ tại khu vực Miền Trung, nơi hoạt động sản xuất gắn liền với ưu đãi thuế TNDN 15 năm và nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên nước thiên nhiên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu của tác giả:
- Dữ liệu tài chính tổng quan chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2020 - 2022), số liệu chứng từ thực tế đi sâu vào quý IV/2023 và hai tháng 10, 11/2023, do đó chưa phản ánh toàn diện các biến động mang tính chu kỳ mùa khô - mùa mưa đặc thù của hoạt động thủy điện qua nhiều năm.
- Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát ở hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế Tài nguyên, chưa đi sâu phân tích toàn diện các nghĩa vụ thuế khác như thuế Thu nhập cá nhân, tiền thuê đất và các khoản phí bảo vệ môi trường, dịch vụ môi trường rừng.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn khi các dự án thủy điện mới hoàn thành đầu tư, kết hợp đánh giá chuyên sâu hơn về mối quan hệ giữa chi phí thuế tài nguyên nước, phí dịch vụ môi trường rừng với giá thành sản xuất điện thương phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về kế toán thuế trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ trên phần mềm Fast Business và HTKK.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thủy điện và khai thác tài nguyên: Tài liệu là nguồn tham khảo chi tiết về phương pháp tính thuế tài nguyên nước (căn cứ theo sản lượng điện thương phẩm giao nhận đo đếm), cách mở và quản lý tài khoản chi tiết thuế GTGT (TK 133111O, TK 333111O) cũng như quy trình kê khai thuế theo tháng khi doanh thu vượt ngưỡng 50 tỷ đồng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính - lao động giai đoạn 2020 - 2022 và các biểu mẫu trích xuất thực tế (hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, sổ chi tiết TK 3331, tờ khai mẫu 01/GTGT, tờ khai thuế tài nguyên mẫu 01/TAIN).
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú áp dụng chế độ kế toán nào và kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán máy tính trên phần mềm Fast Business theo hình thức Nhật ký chứng từ và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-
Tại sao công ty lại thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng mà không kê khai theo quý?
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng. Do doanh thu năm 2022 của công ty đạt trên 50 tỷ đồng nên từ năm 2023, công ty lập và nộp tờ khai thuế GTGT định kỳ theo tháng (chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo).
-
Căn cứ xác định thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sản xuất thủy điện tại công ty được thực hiện như thế nào?
Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng sản lượng điện thương phẩm của hai Nhà máy Thủy điện A Lin B1 và A Lin Thượng bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán hoặc giao nhận đo đếm đạt chuẩn kiểm định có biên bản xác nhận giữa bên mua và bên bán. Số thuế phải nộp bằng sản lượng điện thương phẩm nhân với giá tính thuế đơn vị tài nguyên (do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định hoặc giá bán chưa thuế GTGT) và nhân với thuế suất thuế tài nguyên theo quy định.
-
Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú được hưởng chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Công ty được hưởng chính sách miễn giảm thuế TNDN trong vòng 15 năm áp dụng cho 2 dự án Thủy điện A Lin B1 và A Lin Thượng. Do đó, lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm đa phần bằng lợi nhuận trước thuế; riêng năm 2021 do có thu nhập từ hoạt động khác ngoài diện ưu đãi nên công ty phải nộp 20% thuế TNDN cho phần thu nhập này.
-
Chi phí thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ được kế toán công ty hạch toán vào tài khoản nào?
Số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ được kế toán xác định và tính vào chi phí sản xuất chung của nhà máy thủy điện, hạch toán ghi Nợ TK 627 (chi tiết TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác) và ghi Có TK 3336 (Thuế tài nguyên). Khi thực hiện nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, kế toán ghi Nợ TK 3336 và ghi Có TK 112.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Thuận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế Tài nguyên tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú trong giai đoạn 2020 - 2023. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất hồ sơ kê khai thực tế tại hai nhà máy A Lin B1 và A Lin Thượng, công trình đã làm rõ tính tuân thủ pháp luật cũng như sự phối hợp hiệu quả giữa phần mềm Fast Business và phần mềm HTKK. Các hạn chế được nhận diện cùng 4 nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất mang tính sát thực, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị kế toán thuế tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy điện.