Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế tài nguyên. + Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế tài nguyên tại Công ty. + Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế tài nguyên tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trường Phú. - Phần III: Kết luận và kiến nghị.
3 PHẦ 2: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ THUẾ TÀI GUYÊ TẠI DOA H GHIỆP 1. hững vấn đề cơ bản về Thuế 1. Khái niệm về thuế Theo Điều 3, khoản 1 của luật Quản Lý Thuế (Luật số: 38/2019/QH14), được Quốc Hội ban hành ngày 13/06/2019: ‘‘Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế’’. Đặc điểm của thuế Thuế có tính chất bắt buộc, giúp đảm bảo nguồn thu cho N SN N.
Thuế được quy định bằng các văn bản pháp luật yêu cầu người nộp thuế chấp hành và tuân thủ các quy định của luật thuế. N ếu không chấp hành thì tùy theo mức độ nặng hay nhẹ mà người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo mức từng sai phạm. Thuế không được hoàn trả một cách trực tiếp cho người nộp thuế mà một phần thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các phúc lợi xã hội và chi tiêu công, không vì lợi ích riêng của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào, cho dù họ là những người nộp thuế nhiều nhất. Thuế có tính pháp lý cao và được thể hiện thông qua các quy định của pháp luật về phạm vi thu thuế, cách thức, trình tự và các thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế.
Vai trò của thuế Thuế là công cụ huy động nguồn lực tài chính chủ yếu của N hà nước, huy động một phần của cải, vật chất trong xã hội để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của N hà nước. Chính sách thuế là một công cụ điều tiết kinh tế nhằm thúc đNy tăng trưởng kinh tế và tạo lập công bằng tương đối cho xã hội. hững nội dung cơ bản của Thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng 1.
Khái niệm 4 Thuế GTGT (được viết tắt là VAT) là sắc thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của HH, DV phát sinh trong suốt quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu thụ. Và được nộp vào N SN N theo mức độ tiêu thụ HH, DV. Trong đó GTGT là thuật ngữ dùng để mô tả giá trị tăng thêm, sản sinh thêm sau mỗi giai đoạn nhất định của chu trình sản xuất, là phần giá trị chênh lệch giữa giá trị của thành phNm và giá trị của những thứ dùng để tạo ra thành phNm đó: GTGT = Giá đầu ra – Giá đầu vào 1. Đặc điểm Thuế GTGT là thuế gián thu, được cộng vào giá cả của HH DV và do người tiêu dùng gánh chịu thông qua việc mua bán hàng hóa nhưng người bán sẽ là người nộp thuế.
Từ đó gánh nặng thuế GTGT sẽ được chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế. Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng, không trùng lắp và chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của HHDV. Đến cuối chu kì, tổng số thuế thu được ở mỗi giai đoạn sẽ khớp so với tổng số thuế tính trên giá bán HHDV (thành phNm) cuối cùng cho người tiêu dùng. Thuế GTGT có tính trung lập cao - không chịu ảnh hưởng cũng như gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của người nộp thuế và có tính lũy thoái so với thu nhập – nghĩa là người tiêu dùng không phân biệt là người có thu nhập cao hay thấp thì vẫn phải trả một khoản thuế bằng nhau đối với cùng một loại HHDV.
Vai trò N hờ tính chất chất của mình là không trùng lắp thuế đã giúp cho việc xác định giá cả của HHDV một cách chính xác hơn. Từ đó góp phần giúp ổn định giá, khuyến khích và thúc đNy mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa. Thuế giúp tạo lập nguồn thu ổn định cho N gân sách N hà nước được trích từ một phần thu nhập của người tiêu dùng. Bằng mức thuế suất 0% đối với HHDV xuất khNu và được khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế GTGT của các yếu tố mua vào nên thuế GTGT giúp đNy mạnh hàng hóa xuất khNu, tăng tính cạnh tranh.
Thuế GTGT còn thúc đNy các cơ sở kinh doanh mua bán hàng hóa có hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Các nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng 1. hững quy định chung 5 Về phạm vi áp dụng của thuế GTGT bao gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Về đối tượng nộp thuế GTGT: Theo Điều 4 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định: “N gười nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được gọi là cơ sở kinh doanh; tổ chức, cá nhân nhập khNu hàng hóa chịu thuế GTGT được gọi là người nhập khNu”.
Về đối tượng chịu thuế GTGT: Theo Điều 3 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì: “Luật thuế GTGT quy định hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt N am (gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại điều 5 Luật này.” Về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm những loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất sau: Mang tính chất thiết yếu; Thuộc hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo; Là HHDV nhập khNu nhưng không tiêu dùng tại Việt N am; Là HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển; Là HHDV khó xác định giá trị tăng thêm. Bao gồm 26 nhóm HH, DV: N êu rõ phụ lục 01. Căn cứ tính thuế GTGT Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất (Điều 6, Luật thuế GTGT số 13): Thuế GTGT = Giá tính thuế * Thuế suất Trong đó: Giá tính thuế GTGT là giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để tính số thuế GTGT phải nộp. Tùy vào từng lĩnh vực mà được xác định theo từng trường hợp hcụ thể ở phụ lục 02.
Thuế suất thì căn cứ theo Luật thuế GTGT 2008 và N ghị quyết Quốc hội thông qua 24/6/2023 thì năm 2023 sẽ áp dụng các mức thuế suất theo 2 giai đoạn: - Từ 01/01/2023 đến 30/06/2023 sẽ áp dụng mức thuế suất là: 0%, 5% và 10%. - Từ 01/07/2023 đến 31/12/2023 sẽ có các mức thuế suất là: 0%, 5%, 8% và 10%. Cụ thể: + Thuế 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khNu; hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình ở nước ngoài, ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khNu; cụ thể hơn tại phụ lục 03. 6 + Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các loại HHDV cụ thể ở phụ lục 04.
+ Thuế suất 8% và 10%: Là các HHDV không được quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và không thuộc các loại HHDV áp dụng ở mức thuế suất 0% và 5%. Căn cứ theo N ghị định 44/2023/N Đ-CP từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 sẽ áp dụng mức thuế suất 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa dịch vụ ở phụ lục 05. Phương pháp tính thuế GTGT a. Phương pháp tính thuế đối với sản xuất kinh doanh HHDV trong nước Phương pháp khấu trừ: - Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT: Quy định tại khoản 4 Điều 7 N ghị định 209/2013/N Đ – CP bao gồm: + Trường hợp bắt buộc áp dụng: Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật có DT hàng năm từ bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ VN D trở lên + Trường hợp đăng ký tự nguyện: là các DN mới thành lập; DN , hợp tác xã có DT dưới 1 tỷ VN D và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra.
Chi tiết hơn ở phụ lục 06. - Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ là 2 năm liên tục. - Cách tính các thông số thuế như sau: + Số thuế phải nộp: Số thuế GTGT phải Số thuế GTGT đầu vào = Số thuế GTGT đầu ra - nộp được khấu trừ + Thuế GTGT của HH, DV bán ra: Thuế GTGT của HH, Giá tính thuế của HH, = x Thuế suất thuế GTGT DV bán ra DV bán ra 7 + Thuế GTGT đầu ra: Số thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán - Giá tính thuế GTGT + Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH, DV chứng từ nộp thuế GTGT của HH nhập khNu đáp ứng đúng quy định tại Điều 12 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Phương pháp trực tiếp: - Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp bao gồm: + DN , hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ VN D không áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc mới thành lập; + Hộ - cá nhân kinh doanh; + Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt N am không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Việt N am (trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí); + Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp hoặc/và hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ - Công thức tính: + Dựa trên hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng * Thuế suất.
Trong đó: Giá trị giá tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào.