Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là nguồn thu tập trung chủ yếu và ổn định nhất của Ngân sách Nhà nước, đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô, phân phối thu nhập và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, hệ thống chính sách thuế cùng chế độ kế toán tại Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung. Do đó, kế toán thuế là một phân hành kế toán giữ vai trò thiết yếu trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Việc nắm bắt kịp thời, vận dụng linh hoạt và tuân thủ chặt chẽ các thông tư, nghị định hiện hành là yêu cầu bắt buộc nhằm hạn chế sai sót, ngăn ngừa các khoản chi phí phát sinh và rủi ro tổn thất tài chính cho tổ chức kinh doanh.
Công ty Xăng dầu Quảng Trị là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), hoạt động thương mại với mặt hàng chủ lực là xăng dầu – một loại hàng hóa chiến lược có vai trò huyết mạch đối với đời sống kinh tế - xã hội. Do đặc thù mạng lưới phân phối rộng khắp, khối lượng giao dịch mua bán lớn và tính chất nhạy cảm của biến động giá nhiên liệu, nghĩa vụ nộp thuế của công ty đóng góp tỷ trọng rất lớn vào ngân sách tỉnh Quảng Trị, luôn thuộc nhóm doanh nghiệp nộp thuế cao nhất tại địa phương. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác hạch toán và kê khai đối với hai sắc thuế trọng yếu chi phối trực tiếp hoạt động kinh doanh nhiên liệu, tác giả Lê Thị Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại Công ty xăng dầu Quảng Trị".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát toàn diện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế bảo vệ môi trường (BVMT), làm rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thuế GTGT, thuế BVMT và tổ chức công tác kế toán đối với hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực của công ty và đi sâu phân tích thực trạng tổ chức kế toán thuế GTGT, thuế BVMT tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế nói chung, thuế GTGT và thuế BVMT nói riêng tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại đơn vị.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng và hệ thống trực thuộc của Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016 cùng số liệu thực tế về chứng từ, sổ sách, tờ khai thuế kỳ quý I năm 2017 (trọng tâm là tháng 02/2017).
- Phạm vi nội dung: Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán sổ sách và quy trình lập tờ khai, nộp thuế điện tử đối với thuế GTGT và thuế BVMT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp luật về thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành tính đến thời điểm nghiên cứu (tháng 05/2017). Tác giả đã tổng hợp và viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật sau:
| Lĩnh vực |
Văn bản pháp luật áp dụng |
Nội dung điều chỉnh cốt lõi |
| Thuế GTGT |
Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13; Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC |
Quy định về 26 nhóm đối tượng không chịu thuế; giá tính thuế; thuế suất (0%, 5%, 10%); phương pháp khấu trừ và trực tiếp; kỳ kê khai theo tháng (doanh thu > 50 tỷ đồng) hoặc quý (< 50 tỷ đồng); hồ sơ hoàn thuế. |
| Thuế BVMT |
Luật thuế BVMT số 57/2010/QH12; Nghị định 67/2011/NĐ-CP, Nghị định 12/2016/NĐ-CP; Thông tư 152/2011/TT-BTC, Thông tư 159/2012/TT-BTC, Thông tư 66/2016/TT-BTC; Nghị quyết 888a/2015/UBTVQH13 |
Quy định 8 nhóm hàng hóa chịu thuế; khung mức thuế tuyệt đối; phương pháp tính thuế theo sản lượng xuất bán; cơ chế phân cấp kê khai đối với đơn vị kinh doanh xăng dầu đầu mối và đơn vị thành viên. |
| Chế độ Kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
Nguyên tắc kế toán, kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản 133 (1331, 1332), tài khoản 3331 (33311) và tài khoản 33381 (thuế BVMT). |
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác tài liệu giáo trình, bài giảng tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, các tạp chí chuyên ngành, cổng thông tin điện tử và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận về thuế và hạch toán kế toán thuế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, tờ khai thuế, chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ cái từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính) của công ty trong giai đoạn 2014–2016 và quý I/2017.
- Phương pháp quan sát, trao đổi trực tiếp: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ ghi sổ trên phần mềm của nhân viên kế toán tại đơn vị; trao đổi nghiệp vụ với cán bộ phòng kế toán để làm rõ các bước hạch toán thực tế.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tình hình lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2014–2016) nhằm làm rõ quy mô và năng lực hoạt động của đơn vị.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Xem xét các chỉ tiêu thuế thực tế phát sinh, đối chiếu sự phù hợp giữa quy trình hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định pháp luật và lý luận chuyên ngành.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về bản chất, vai trò của hai sắc thuế gián thu cùng chế độ kế toán tương ứng.
Về thuế GTGT, tác giả xác định đây là loại thuế gián thu, nhiều giai đoạn, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang tính trung lập kinh tế và có tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân tích chi tiết 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC. Căn cứ tính thuế là giá tính thuế (chưa có thuế GTGT) và thuế suất (gồm 3 mức: 0%, 5%, 10%). Phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách chứng từ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu. Về chế độ kế toán, tài khoản sử dụng gồm TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311). Tác giả khái quát sơ đồ quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra cho cả hai phương pháp tính thuế.
Về thuế BVMT, chương nghiên cứu làm rõ đây là sắc thuế gián thu thu vào các sản phẩm khi sử dụng gây tác động tiêu cực đến môi trường, nhằm điều tiết hành vi tiêu dùng, thúc đẩy đổi mới công nghệ và tạo nguồn thu bù đắp chi phí bảo vệ môi trường. Đối tượng chịu thuế gồm 8 nhóm: xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch (trừ etanol); than đá; dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); túi ni lông thuộc diện chịu thuế; và 4 nhóm thuốc hạn chế sử dụng (diệt cỏ, trừ mối, bảo quản lâm sản, khử trùng). Phương pháp tính thuế là phương pháp tuyệt đối: Số thuế phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Biểu mức thuế tuyệt đối làm căn cứ tính thuế BVMT đối với nhóm nhiên liệu hóa thạch được tổng hợp cụ thể như sau:
| Nhóm hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế tuyệt đối (đồng/đơn vị) |
| Xăng (trừ etanol) |
Lít |
3.000 |
| Nhiên liệu bay |
Lít |
3.500 |
| Dầu hỏa |
Lít |
300 |
| Dầu mazut |
Lít |
900 |
| Dầu nhờn |
Lít |
900 |
| Mỡ nhờn |
Lít |
900 |
Đối với phân cấp thu nộp thuế BVMT trong ngành xăng dầu theo Thông tư 152/2011/TT-BTC và Thông tư 159/2012/TT-BTC, các công ty kinh doanh đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất nộp thuế tại địa phương đóng trụ sở chính cho lượng xăng dầu xuất bán ngoài hệ thống; các công ty thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối hoặc công ty cổ phần do đơn vị đầu mối chi phối trên 50% vốn thực hiện kê khai, nộp thuế BVMT tại cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở đối với lượng xăng dầu xuất bán ra ngoài hệ thống. Về hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 33381 "Thuế bảo vệ môi trường", hạch toán tách rời thuế BVMT khỏi doanh thu bán hàng (ghi nhận Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331, Có TK 33381).
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán thuế tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và đi sâu phản ánh thực tiễn công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.
Công ty Xăng dầu Quảng Trị tiền thân là Công ty Vật tư tổng hợp Quảng Trị, thành lập ngày 10/02/1990 theo Quyết định số 172/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị, là doanh nghiệp nhà nước với số vốn ban đầu 1.728 triệu đồng (ngân sách cấp 1.139 triệu đồng, tự bổ sung 588,5 triệu đồng). Sau nhiều mốc chuyển giao (tiếp nhận Chi nhánh vật tư Quảng Trị tháng 10/1992; chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam tháng 8/1995 theo Quyết định 689/QĐ-TCCB), đơn vị chính thức mang tên Công ty Xăng dầu Quảng Trị theo Quyết định số 1029/2000/QĐ/BTM ngày 04/8/2000 của Bộ Thương mại; mã số thuế: 3200041048; trụ sở tại số 02 Lê Lợi, Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Khóa luận phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị với các đặc điểm nổi bật:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP ERP. Dữ liệu chứng từ phát sinh tại các phòng ban và cửa hàng xăng dầu trực thuộc được nhập trực tiếp vào hệ thống SAP để xử lý và kết xuất tự động sang các sổ cái, sổ chi tiết.
- Thực trạng kế toán thuế GTGT:
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng do có quy mô doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT-3LL, phiếu chi mua hàng hóa/dịch vụ, giấy báo Nợ, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT) và bán ra (mẫu 01-1/GTGT).
- Quy trình ghi sổ: Khóa luận minh họa cụ thể nghiệp vụ chi tiền mua thiết bị tin học được cập nhật vào phần mềm SAP, tự động phản ánh vào Nợ TK 1331, kết xuất ra Sổ chi tiết TK 1331 và Sổ cái tổng hợp TK 1331.
- Kê khai và nộp thuế: Đơn vị kết xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK), lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tháng 2, ký số điện tử thông qua thiết bị USB token và nộp tờ khai qua mạng internet đến cơ quan thuế.
- Thực trạng kế toán thuế BVMT:
- Là đơn vị thành viên của Petrolimex, công ty thực hiện kê khai và nộp thuế BVMT tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị đối với sản lượng xăng dầu xuất bán cho các khách hàng ngoài hệ thống trên địa bàn.
- Tài khoản sử dụng: TK 33381. Hàng ngày, khi xuất bán xăng dầu, căn cứ hóa đơn xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu tách riêng thuế GTGT (TK 33311) và thuế BVMT (TK 33381).
- Kê khai: Định kỳ hàng tháng, kế toán căn cứ sản lượng xăng dầu xuất bán thực tế ngoài hệ thống để lập Tờ khai thuế BVMT mẫu số 01/TBVMT (minh họa cụ thể tờ khai tháng 02/2017) trên phần mềm HTKK, thực hiện ký số điện tử và nộp qua mạng.
Chương 3: Một số giải pháp công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị
Chương 3 đưa ra đánh giá tổng quát về tổ chức kế toán và đề xuất 4 nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý tại công ty:
Về đánh giá: Công ty Xăng dầu Quảng Trị đã vận dụng tốt các văn bản pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán hiện hành, hạch toán minh bạch, đúng tài khoản và nộp thuế đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước. Việc ứng dụng phần mềm SAP giúp chuẩn hóa quy trình dữ liệu và nâng cao năng suất xử lý. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: khối lượng công việc luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng xăng dầu (CHXD) phân tán về phòng kế toán trung tâm rất lớn; áp lực nhập liệu dễ dẫn đến sai sót số học; chưa bố trí được nhân sự chuyên trách độc lập cho mảng kế toán thuế.
Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất gồm:
- Đảm bảo tính chính xác trong công tác nhập dữ liệu: Kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập số liệu khi phát sinh nghiệp vụ mua vào, bán ra trên phần mềm SAP, bảo đảm kiểm tra đối chiếu thường xuyên nhằm không xảy ra sai sót, nhầm lẫn trước khi kết xuất dữ liệu kê khai thuế.
- Bố trí nhân viên kế toán tại các cửa hàng xăng dầu quy mô lớn: Đối với các CHXD có doanh thu lớn, phát sinh tần suất bán hàng cao, cần bố trí một nhân viên kế toán phụ trách trực tiếp tại cửa hàng để theo dõi, ghi chép và kiểm soát chứng từ hóa đơn kịp thời, giảm tải áp lực dồn ứ chứng từ về công ty.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Thường xuyên cử nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức luật thuế mới; đồng thời áp dụng cơ chế đánh giá thưởng phạt minh bạch gắn liền với trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, kịp thời của hồ sơ kế toán thuế.
- Bố trí nhân sự chuyên trách mảng kế toán thuế: Thành lập hoặc bố trí một vị trí kế toán chuyên biệt phụ trách công tác kế toán thuế tại văn phòng công ty, chịu trách nhiệm chuyên sâu về cập nhật văn bản pháp luật, lập hồ sơ kê khai, đối chiếu số liệu và xử lý các vấn đề quyết toán thuế với cơ quan quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối quy mô lớn ở miền Trung, mang lại các kết quả cụ thể:
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống phần mềm kế toán SAP ERP kết hợp ứng dụng HTKK và kê khai thuế qua mạng internet bằng chữ ký số USB token, minh họa chi tiết qua bộ chứng từ và tờ khai tháng 02/2017.
- Đưa ra hệ thống giải pháp tổ chức nhân sự và kiểm soát chứng từ mang tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu luân chuyển thông tin giữa các cửa hàng bán lẻ xăng dầu và phòng kế toán trung tâm.
So với các công trình nghiên cứu đi trước tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế được tác giả khảo sát trong phần tổng quan (đề tài của Cao Thanh Huyền năm 2013 chưa đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ; đề tài của Hồ Thị Thu Thảo năm 2016 thiếu mô tả luân chuyển chứng từ thuế GTGT; đề tài của Võ Thị Bích Đào năm 2015 chưa thể hiện rõ thao tác hạch toán trên phần mềm; đề tài của Trần Khánh Ly năm 2016 còn viết tổng quát, lan man về thuế BVMT; đề tài của Hoàng Thị Kim Chi năm 2016 còn mang tính lý thuyết về nộp thuế điện tử), khóa luận của Lê Thị Ngọc đã khắc phục triệt để các khoảng trống này bằng việc mô tả chi tiết giao diện thao tác nghiệp vụ thực tế trên phần mềm SAP, trích dẫn minh chứng tờ khai điện tử đã ký số và phân tích chuyên sâu song song hai sắc thuế trọng yếu của ngành xăng dầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:
- Về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào hai sắc thuế gián thu là thuế GTGT và thuế BVMT, chưa nghiên cứu mở rộng sang các phân hành thuế quan trọng khác có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Xuất nhập khẩu hay thuế Tiêu thụ đặc biệt.
- Về không gian và thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế hạn chế trong phạm vi một công ty thành viên địa phương (Công ty Xăng dầu Quảng Trị); các số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào chu kỳ tháng 02/2017 và quý I/2017.
Từ những hạn chế này, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế toàn diện (kết hợp thuế GTGT, thuế BVMT và thuế TNDN) trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh trực thuộc tập đoàn xăng dầu; hoặc nghiên cứu ảnh hưởng của việc triển khai hệ thống hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền tại các cột bơm xăng dầu đối với quy trình kiểm soát rủi ro thuế tại doanh nghiệp thương mại nhiên liệu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân hành kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các công ty kinh doanh xăng dầu, chi nhánh xăng dầu trực thuộc Petrolimex cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán TK 33381 và phân cấp nộp thuế BVMT theo sản lượng xuất bán ngoài hệ thống.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi tác giả trình bày trực quan quy trình thao tác trên phần mềm SAP ERP, cách luân chuyển chứng từ từ khâu bán lẻ đến sổ cái tổng hợp và các bước kê khai, nộp tờ khai có ký số điện tử qua mạng internet.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức thuế tuyệt đối đối với các mặt hàng xăng, dầu, mỡ nhờn làm căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường được quy định cụ thể là bao nhiêu?
Căn cứ Nghị định 1269/2011/UBTVQH12 và Nghị quyết 888a/2015/UBTVQH13 được tác giả trích dẫn tại Bảng 1.2: Xăng (trừ etanol) là 3.000 đồng/lít; Nhiên liệu bay là 3.500 đồng/lít; Dầu hỏa là 300 đồng/lít; Dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn cùng áp dụng mức 900 đồng/lít (hoặc 900 đồng/kg đối với mỡ nhờn).
2. Công ty Xăng dầu Quảng Trị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế bảo vệ môi trường theo cơ chế phân cấp nào?
Theo quy định tại Thông tư 152/2011/TT-BTC và Thông tư 159/2012/TT-BTC, là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), Công ty Xăng dầu Quảng Trị thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế BVMT tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị đối với lượng xăng dầu do công ty trực tiếp xuất bán cho các tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống phân phối nội bộ.
3. Tiêu chí nào xác định kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp là theo tháng hay theo quý?
Căn cứ Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng. Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện kê khai theo quý. Công ty Xăng dầu Quảng Trị thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng.
4. Đơn vị sử dụng công cụ phần mềm nào để hỗ trợ công tác kế toán và nộp thuế?
Công ty sử dụng phần mềm quản trị SAP ERP để hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quản lý sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ cái TK 133, TK 3331, TK 33381); sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) và thuế BVMT (mẫu 01/TBVMT); và sử dụng chứng thư số USB token để thực hiện ký điện tử, nộp tờ khai qua mạng internet.
5. Điểm mới của đề tài này so với các khóa luận nghiên cứu trước đó tại Đại học Kinh tế Huế là gì?
Tác giả đã chỉ ra các nghiên cứu tiền nhiệm thường thiếu đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, viết lan man về thuế BVMT hoặc thiếu dẫn chứng minh họa thao tác phần mềm thực tế. Đề tài của Lê Thị Ngọc đã giải quyết được các hạn chế này bằng việc mô tả chi tiết quy trình xử lý trên hệ thống SAP, minh họa đầy đủ mẫu sổ, bảng kê và tờ khai điện tử tháng 02/2017 của một doanh nghiệp xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế BVMT cùng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng ứng dụng phần mềm SAP và công nghệ kê khai thuế qua mạng tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách quý I/2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, tập trung vào khâu quản lý chứng từ tại các cửa hàng bán lẻ và chuyên trách hóa nhân sự kế toán thuế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người làm kế toán trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.