Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thuế đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước, đồng thời là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 và trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện cơ chế quản lý phù hợp với thông lệ quốc tế. Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là sắc thuế có số thu đóng góp lớn vào ngân sách, có tính ổn định cao và ít biến động hơn so với thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu nhập cá nhân.
Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra thường xuyên khiến các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT phát sinh liên tục và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT đúng chế độ, phản ánh trung thực hóa đơn, chứng từ và tính toán chính xác số thuế phải nộp giúp doanh nghiệp bảo đảm tính tuân thủ pháp luật, hạn chế các rủi ro pháp lý và quản lý dòng tiền hiệu quả. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam – một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực văn phòng phẩm và in ấn, đề tài khóa luận "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý luận về thuế GTGT và tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
- Mô tả và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung và cơ sở lý luận liên quan đến sắc thuế GTGT, các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước điều chỉnh công tác thuế GTGT.
- Quy trình thực hiện, hệ thống chứng từ, sổ sách và các nghiệp vụ hạch toán kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Khóa luận đi sâu vào việc tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp.
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: TEAD VIET NAM.,JSC; mã số thuế: 0106690699; địa chỉ: Biệt thự liền kề lô 21, dãy 16B3, Làng Việt kiều Châu Âu, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
- Về thời gian: Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm Báo cáo tài chính và Thuyết minh Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019; hệ thống hóa đơn chứng từ kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2019; các văn bản pháp luật, chính sách thuế cập nhật đến năm 2019. Thời gian triển khai thực hiện đề tài từ ngày 10/8/2020 đến ngày 11/1/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, trọng tâm là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với các văn bản sửa đổi, bổ sung bao gồm Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC.
Về phương diện lý luận, tác giả làm rõ bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng là người chịu thuế và doanh nghiệp đóng vai trò thu hộ, nộp hộ vào Ngân sách Nhà nước. Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa chi tiết theo các nội dung:
- Đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (bao gồm sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, giống cây trồng vật nuôi, dịch vụ tài chính - ngân hàng, dịch vụ y tế, giáo dục đào tạo, chuyển nhượng quyền sử dụng đất...).
- Quy định về giá tính thuế đối với từng trường hợp cụ thể: hàng hóa bán ra thông thường, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu, hàng dùng để trao đổi, biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ, dịch vụ cho thuê tài sản, bán hàng trả góp, gia công, xây dựng lắp đặt.
- Các mức thuế suất thuế GTGT:
- Thuế suất 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế với điều kiện có hợp đồng ngoại thương, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan.
- Thuế suất 5%: Áp dụng cho 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, quặng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm nông sản sơ chế, thiết bị y tế, giáo cụ học tập.
- Thuế suất 10%: Áp dụng cho toàn bộ các nhóm hàng hóa, dịch vụ thông thường không thuộc diện miễn thuế hoặc hưởng thuế suất 0% và 5%.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phân tích hai phương pháp gồm phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tính theo tỷ lệ phần trăm nhân doanh thu hoặc giá trị gia tăng nhân thuế suất).
- Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết thành TK 1331 - Hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Tài sản cố định) và Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết thành TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Quy định rõ nguyên tắc hạch toán, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và kết cấu tài khoản đối ứng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa phương pháp thu thập dữ liệu và các phương pháp chuyên môn kế toán:
- Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra thống kê tình hình ghi chép chứng từ tại đơn vị; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ; thu thập chuỗi số liệu tài chính qua các năm 2017 – 2019.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp dữ liệu từ sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đánh giá biến động chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp chuyên môn kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT01/001, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước).
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các mối quan hệ đối ứng Nợ/Có liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT.
- Phương pháp tổng hợp cân đối và báo cáo: Phân tích việc lập bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra và lập tờ khai thuế GTGT định kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần mở đầu thiết lập cơ sở khoa học và định hướng triển khai của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày rõ tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT trong bối cảnh cải cách hành chính và hội nhập. Nội dung phần này xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác lập 2 nhóm đối tượng nghiên cứu (cơ sở lý luận chính sách thuế và thực tế quy trình kế toán tại công ty). Đồng thời, phần mở đầu khoanh vùng phạm vi nghiên cứu chi tiết về không gian tại trụ sở doanh nghiệp ở quận Hà Đông, Hà Nội; phạm vi thời gian tập trung vào tài liệu BCTC giai đoạn 2017 – 2019 và chứng từ Quý 1/2019.
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương này chia làm hai mảng lớn: tổng quan lý luận và hệ thống phương pháp nghiên cứu.
- Tổng quan về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT: Trình bày chi tiết bản chất, mục đích của thuế GTGT; phân loại các nhóm đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế; quy tắc xác định giá tính thuế cho 19 trường hợp kinh doanh đặc thù; tiêu chuẩn áp dụng thuế suất 0%, 5%, 10%; nguyên tắc hạch toán tài khoản 133 và tài khoản 3331 theo phương pháp khấu trừ.
- Quy trình kế toán thuế GTGT: Mô hình hóa quy trình hạch toán qua 4 bước logic:
- Bước 1: Tập hợp và phân loại hóa đơn đầu vào, đầu ra theo trình tự thời gian phát sinh.
- Bước 2: Phân tích tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ và bản chất nghiệp vụ kinh tế.
- Bước 3: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán qua phần mềm Misa.
- Bước 4: Lập tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế vào cuối kỳ.
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày cơ sở ứng dụng các phương pháp điều tra thống kê, phỏng vấn, quan sát trực tiếp, phương pháp phân tích đánh giá, phương pháp chứng từ - kiểm kê, phương pháp ghi sổ kép và lập báo cáo tài chính.
Phần III: Kết quả nghiên cứu
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Khái quát lịch sử hình thành từ ngày 13/11/2014, quy mô tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính, Bộ phận Kho). Công ty đăng ký hơn 90 ngành nghề kinh doanh nhưng tập trung vào 3 mũi nhọn: bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm; bán buôn đồ dùng gia đình; bán lẻ qua bưu điện/internet. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung.
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và kê khai thuế GTGT theo quý do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.
- Hàng hóa kinh doanh chủ yếu chịu mức thuế suất 10% và 5%.
- Minh họa quy trình hạch toán hóa đơn đầu vào thông qua các hóa đơn số 0004389, số 0001486 và hạch toán hóa đơn đầu ra qua các hóa đơn số 0000416, số 0000431 trên phần mềm kế toán Misa.
- Phân tích quy trình lập bảng kê mua vào, bảng kê bán ra trong Quý 1/2019 và lập tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ hóa đơn, chứng từ, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong khâu lưu trữ, quản lý chứng từ đầu vào, cập nhật chính sách thuế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.
Phần IV: Kết luận
Khái quát lại các kết quả đã thực hiện được trong toàn bộ khóa luận. Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT, phản ánh sát thực tế công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam và đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng cho ban giám đốc và phòng kế toán của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và các nghiệp vụ thuế GTGT phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam. Các dữ liệu và quy trình nghiệp vụ chính được ghi nhận trong nghiên cứu bao gồm:
| Nội dung chỉ tiêu |
Dữ kiện / Quy định thực tế tại doanh nghiệp |
| Tên đơn vị thực tập |
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam |
| Mã số thuế & Địa chỉ |
MST: 0106690699; Lô 21, Dãy 16B3, Làng Việt kiều Châu Âu, Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội |
| Mô hình tổ chức kế toán |
Tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ thuế (sử dụng TK 133 và TK 3331) |
| Kỳ kê khai thuế GTGT |
Kê khai theo quý (doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng) |
| Phần mềm kế toán sử dụng |
Phần mềm kế toán Misa kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) |
| Hóa đơn chứng từ khảo sát |
Mẫu hóa đơn 01GTKT01/001; hóa đơn đầu vào số 0004389, 0001486; hóa đơn đầu ra số 0000416, 0000431 |
| Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế |
Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo |
Về kết quả phân tích nghiệp vụ chuyên môn:
- Công ty thực hiện quy trình kế toán thuế GTGT nghiêm ngặt qua 4 bước: tập hợp chứng từ gốc, rà soát tính hợp pháp, định khoản hạch toán trên phần mềm Misa và lập tờ khai quý nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
- Việc hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331) và thuế GTGT đầu ra (TK 33311) bảo đảm tính đối ứng chính xác giữa các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí, giá vốn và công nợ (TK 111, 112, 131, 331).
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra được kết xuất từ phần mềm kế toán sang bảng tính Excel, phục vụ đối chiếu số liệu trước khi kết xuất sang phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
Về các giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh thuế GTGT, làm rõ các nhóm hàng hóa thuộc diện miễn thuế, thuế suất 0%, 5% và 10% gắn với hoạt động kinh doanh thương mại.
- Về mặt thực tiễn:
- Chỉ ra các ưu điểm: Doanh nghiệp đã chấp hành tốt các quy định về đăng ký, kê khai và nộp thuế đúng hạn; bộ máy kế toán tập trung giúp việc xử lý chứng từ diễn ra thống nhất; việc áp dụng phần mềm kế toán Misa giúp giảm bớt sai sót trong quá trình tính toán.
- Nhận diện các điểm tồn tại: Khâu kiểm tra, phân loại chứng từ hóa đơn đầu vào đôi khi chưa kịp thời; công tác lưu trữ chứng từ thanh toán ngân hàng đi kèm hóa đơn trên 20 triệu đồng còn phân tán; việc cập nhật các thay đổi mới trong chính sách thuế còn phụ thuộc vào thời điểm quyết toán.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất quy trình hoàn thiện công tác kiểm soát chứng từ đầu vào, tăng cường kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn điện tử từ nhà cung cấp, phân định rõ ràng trách nhiệm luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ thuế cho kế toán viên thông qua việc khai thác triệt để các tính năng đối soát tự động của phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành dựa trên điều kiện thực tập thực tế, do đó bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế về hóa đơn và bảng kê chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán là Quý 1 năm 2019, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ của cả năm tài chính hoặc chuỗi các năm tiếp theo.
- Đối tượng khảo sát là doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ văn phòng phẩm và in ấn, do đó quy trình hạch toán thuế GTGT mang tính chất đặc thù của thương mại nội địa, chưa phát sinh các nghiệp vụ phức tạp về thuế GTGT trong hoạt động gia công xuất khẩu, dự án đầu tư dài hạn hay sản xuất công nghiệp đa công đoạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Mở rộng phân tích số liệu kế toán thuế GTGT trên chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm tài chính hoàn chỉnh) để đánh giá sự biến động của tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu qua các chu kỳ kinh doanh.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc chuyển đổi và áp dụng đồng bộ hóa đơn điện tử theo các quy định mới của pháp luật về quản lý thuế.
- Phân tích mối quan hệ tương tác giữa kế toán thuế GTGT với công tác quản trị dòng tiền và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp ngành văn phòng phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán, từ việc xây dựng đề cương, hệ thống hóa khung pháp lý đến phương pháp phân tích số liệu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình 4 bước trong tổ chức công tác kế toán thuế GTGT; quy trình sử dụng các tài khoản 133, 3331; phương pháp lập bảng kê mua vào, bán ra và quy trình kê khai thuế theo quý bằng phần mềm kế toán Misa kết hợp ứng dụng HTKK.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật trong công trình:
- Bảng tổng hợp các nhóm đối tượng không chịu thuế và các trường hợp xác định giá tính thuế đặc thù theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ.
- Quy trình luân chuyển, kiểm soát chứng từ và phương pháp hạch toán hóa đơn cụ thể từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế và kỳ kê khai thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về kỳ kê khai, công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý, do tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề đạt dưới ngưỡng 50 tỷ đồng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
2. Quy trình thực hiện kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp được tác giả khái quát qua những bước nào?
Quy trình kế toán thuế GTGT tại đơn vị được khái quát qua 4 bước:
- Bước 1: Tập hợp và phân loại hóa đơn đầu vào, đầu ra theo thứ tự ngày phát sinh.
- Bước 2: Phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, thông tin nhà cung cấp và chữ ký.
- Bước 3: Định khoản và ghi chép các bút toán vào sổ sách thông qua phần mềm kế toán Misa.
- Bước 4: Lập bảng kê, lập tờ khai thuế GTGT để nộp cho cơ quan thuế vào cuối mỗi quý.
3. Khóa luận sử dụng các chứng từ và hóa đơn thực tế nào để minh họa cho nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT?
Tác giả sử dụng các chứng từ phát sinh trong Quý 1 năm 2019, bao gồm: hóa đơn GTGT đầu vào số 0004389 và số 0001486; hóa đơn GTGT đầu ra bán hàng số 0000416 và số 0000431; các mẫu chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), bảng kê hóa đơn bán ra, bảng kê hóa đơn mua vào và tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được thiết lập ra sao?
Bộ máy quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính và Bộ phận Kho. Về công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh từ các bộ phận đều được chuyển về Phòng Tài chính – Kế toán để xử lý và ghi sổ.
5. Điều kiện để cơ sở kinh doanh được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định trong văn bản là gì?
Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế đầu vào nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên. Để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu, tài khoản ngân hàng theo mã số thuế, lập và lưu giữ sổ sách kế toán đúng quy định; thuộc trường hợp lũy kế thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau 12 tháng liên tục (hoặc 4 quý), hoặc có dự án đầu tư mới chưa đi vào hoạt động có số thuế đầu vào lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán chuyên dụng và thủ tục kê khai thuế GTGT theo quý tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ Mới Việt Nam. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế trong khâu quản lý chứng từ và đối soát dữ liệu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán thuế tại đơn vị khảo sát cũng như các doanh nghiệp có quy mô tương đương.