CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI VIỆT NAM 1.1 Giới thiệu khái quát về thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm Căn cứ theo Điều 2 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được định nghĩa “là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh vào người tiêu dùng cuối cùng. Tuy nhiên, những người có nghĩa vụ thực hiện đóng thuế với Nhà nước là đơn vị sản xuất, kinh doanh theo quy định của Pháp luật.2 Vai trò Thuế GTGT có ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế, chính trị của một quốc gia. Vai trò chủ yếu của thuế GTGT được thể hiện như sau: - Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ, từ đó tạo ra nguồn thu tương đối ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN).
- Thuế được tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ nên không cần phải xem xét, phân tích sâu về tính hợp lệ, hơp lý của các khoản chi phí. Điều này giúp cho việc quản lý dễ dàng hơn. - Đối với hàng xuất khẩu: ngoài việc không cần phải nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế đã trả trước đó. Điều này có tác dụng giảm chi phí, giá thành sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Việc đánh thuế có ảnh hưởng lớn trong điều tiết thu nhập, mua sắm hàng hóa, tiêu dùng của tổ chức, cá nhân.3 Quy định chung về thuế giá trị gia tăng 1.1 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 10 Dựa theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, “Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại Điều 4 Thông tư này”.2 Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC), hiện nay có 26 nhóm các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT. Những HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế thường mang tính thiết yếu, thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội nhân đạo, cần khuyến khích sản xuất, những sản phẩm HHDV nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam hoặc những sản phẩm khó xác định gia tăng thêm.3 Người nộp thuế giá trị gia tăng “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT”.4 Thuế suất thuế giá trị gia tăng Theo quy định tại Điều 9, 10, 11, thông tư số 219/2013/TT-BTC của Luật thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của các loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng theo 3 mức khác nhau lần lượt là 0%, 5% và 10%. - Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được coi là xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. - Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với các mặt hàng thiết yếu như: Nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu phòng bệnh và chất kích thích vật nuôi, giống cây trồng; thức ăn cho gia súc; máy móc thiết bị phục 11 vụ cho sản xuất nông nghiệp… Ngoài ra, dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện công lập, tư nhân và dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng cũng được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ không thuộc quy định áp dụng mức thuế suất 0% và 5%. Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 15/2022/NĐ-CP của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội thì bắt đầu từ ngày 01/02/2022, một số các hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm xuống mức 8%, trừ các nhóm sau đây: - Nhóm hàng hóa, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin - Nhóm hoạt động lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm - Kinh doanh bất động sản - Kim loại hoặc sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, dầu mỏ, hóa chất - Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất tiêu thụ đặc biệt: thuốc lá, xì gà, bia, rượu, xe mô tô 2 bánh, 3 bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; du thuyền các loại… - Card hình ảnh, âm thanh và các loại tương tự sử dụng cho máy xử lý dữ liệu tự động. Trong năm 2024, Quốc hội đồng ý tiếp tục duy trì giảm mức thuế suất thuế GTGT xuống còn 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15 trong thời gian từ ngày 01/01/2024 đến hết 30/6/2024, tương tự như quy định đã được áp dụng trong 6 tháng cuối cùng của năm 2023.5 Nguyên tắc tính thuế giá trị gia tăng Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá không bao gồm thuế GTGT. - Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT được xác định = Giá tại cửa nhập khẩu + thuế nhập nhẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra: là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, trong đó: Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp: Giá tính thuế GTGT là giá bán được thanh toán 1 lần (chưa gồm thuế GTGT), và không bao gồm các khoản lãi trả góp. 12 Đối với hàng hóa bán theo hình thức khuyến mãi: Giá tính thuế GTGT là giá bán đã áp dụng chiết khấu cho người mua hàng.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Theo Điều 6, Mục 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất: Thuế GTGT = Giá tính thuế × Thuế suất Để xác định số thuế GTGT phải nộp, người nộp thuế cần phải biết phương pháp tính thuế. Có 2 phương pháp tính thuế GTGT chủ yếu là: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.1 Phương pháp khấu trừ a) Đối tượng áp dụng Căn cứ theo Điều 12, Mục 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ theo quy định Pháp luật, cụ thể: - Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên từ việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay. b) Công thức tính thuế giá trị gia tăng phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trong đó: - Thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT. - Thuế GTGT đầu ra (=) Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (chưa bao gồm thuế) (*) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
13 - Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau: 𝐺𝑖á 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝐺𝑖á 𝑐ℎư𝑎 𝑐ó 𝑡ℎ𝑢ế 𝐺𝑇𝐺𝑇 = 1 + % 𝑡ℎ𝑢ế 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑐ủ𝑎 ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎, 𝑑ị𝑐ℎ 𝑣ụ đó - Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà đơn vị mua vào trong từng thời điểm nhất định.2 Phương pháp trực tiếp Căn cứ theo Điều 13, Mục 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC, việc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được áp dụng đối với: Các hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý và các trường hợp còn lại khác. Công thức tính thuế GTGT phải nộp: Trường hợp 1: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT × Thuế suất thuế GTGT 10% (chỉ được áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý) Trong đó: - GTGT của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng. - Giá thanh toán bán ra: là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn (bao gồm cả tiền công chế tác nếu có), thuế GTGT và các phụ phí mà bên bán được hưởng). - Giá thanh toán mua vào: được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu (đã bao gồm thuế GTGT) dùng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc tương ứng.
Trường hợp 2: 𝑆ố 𝑡ℎ𝑢ế 𝐺𝑇𝐺𝑇 𝑝ℎả𝑖 𝑛ộ𝑝 = 𝑇ỷ 𝑙ệ % × 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 Công thức trên được áp dụng với đối tượng sau: - Doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng. - Doanh nghiệp, HTX mới thành lập. 14 - Hộ hoặc cá nhân kinh doanh. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư; các tổ chức khác không thực hiện theo chế độ kế toán, chứng từ theo quy định Pháp luật.
- Các tổ chức kinh tế khác không thuộc doanh nghiệp, HTX. Trong đó: - Tỷ lệ % để tính thuế được quy định theo từng hoạt động cụ thể sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% Dịch vụ xây dựng (không bao gồm NVL): 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu NVL: 3% Hoạt động kinh doanh khác: 2% Doanh thu để tính thuế GTGT: là tổng số tiền bán HHDV thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với HHDV chịu thuế GTGT (bao gồm phụ phí mà cơ sở kinh doanh được hưởng).