Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là khi Việt Nam tham gia các tổ chức thương mại quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước yêu cầu phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các chính sách tài chính và pháp luật thuế của Nhà nước liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm điều tiết vĩ mô và đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng giữ vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định kinh doanh và đảm bảo nghĩa vụ tuân thủ pháp luật thuế kịp thời, chính xác.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những sắc thuế gián thu quan trọng hàng đầu trong hệ thống thuế Việt Nam. Trong giai đoạn 2022–2024, chính sách thuế GTGT có nhiều thay đổi đáng kể, điển hình là chính sách giảm thuế suất từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch. Sự điều chỉnh này tạo ra những thay đổi trong quy trình lập hóa đơn, kê khai và hạch toán tại các doanh nghiệp.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kế toán và Tư vấn thuế V.C — một đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn thuế và pháp lý doanh nghiệp — công tác kế toán thuế GTGT nhìn chung được duy trì ổn định và tuân thủ các quy định hiện hành. Tuy nhiên, đơn vị vẫn đối mặt với một số bất cập do tốc độ cập nhật các quy định mới chưa đồng bộ, cũng như nguy cơ phát sinh sai sót trong quá trình xử lý chứng từ đầu vào, đầu ra và kê khai thuế. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây về hoàn thiện kế toán thuế GTGT chủ yếu thực hiện tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại hoặc nông nghiệp mà chưa khảo sát cụ thể tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C trong giai đoạn chính sách thuế năm 2022 có nhiều biến động. Do đó, tác giả Nguyễn Vũ Ánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tại Việt Nam, cập nhật các quy định pháp luật tính đến năm 2023.
    2. Khảo sát tổng quan về Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quy trình thực hiện kế toán thuế GTGT tại đơn vị; từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C được diễn ra như thế nào?
  2. Những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C là gì?
  3. Cần đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế GTGT cho đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C (địa chỉ: 628 đường Lê Hồng Phong, Phường 10, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Nhóm cơ sở Văn bản / Công trình nghiên cứu Nội dung áp dụng trong khóa luận
Văn bản pháp luật về Thuế Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 Khái niệm, đối tượng chịu thuế, nguyên tắc tính thuế GTGT.
Thông tư số 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bổ sung bởi TT 26/2015/TT-BTC, TT 130/2016/TT-BTC, TT 25/2018/TT-BTC) 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 44), nộp tiền thuế (Điều 55), mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày (Điều 59).
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định kỳ khai thuế theo tháng và theo quý (tiêu chí doanh thu 50 tỷ đồng).
Nghị quyết số 43/2022/QH15 & Nghị định số 15/2022/NĐ-CP Chính sách giảm mức thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện từ 01/02/2022 đến hết 30/06/2024.
Thông tư số 80/2021/TT-BTC Quy định về hồ sơ, quy trình kê khai thuế trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và kê khai trực tiếp.
Chế độ Kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC & Thông tư số 133/2016/TT-BTC Nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
Nghiên cứu quốc tế Bachynskyi V. (2020) Khía cạnh kế toán thuế GTGT trong hoạt động mua bán hàng hóa, đề xuất tài khoản phân tích chi tiết.
Wadesango N. & Gift Chirebvu (2020) Tác động của thuế GTGT lên doanh nghiệp vừa và nhỏ, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế.
Nghiên cứu trong nước Phạm Thị Phương (2018), Trần Thị Phương & Nguyễn Thị Ánh Hoa (2019), Trần Ngọc Linh (2020), Lưu Văn Chung (2023), Huỳnh Lê Phương Trâm (2023), Hoàng Nguyễn Thúy Vy (2023) Các nghiên cứu tình huống về thực trạng kế toán thuế GTGT, quản lý hóa đơn, xử lý sai sót và hạn chế vi phạm nộp chậm tờ khai tại các loại hình doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và các nghiên cứu đi trước để xây dựng khung lý thuyết kế toán thuế GTGT.
  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu: Quan sát trực tiếp các quy trình tác nghiệp của kế toán viên tại Phòng Kế toán 2; thu thập dữ liệu chứng từ thực tế (hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng), bảng kê hóa đơn và báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại, đối chiếu các số liệu trên sổ sách kế toán (Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 133, TK 3331) và tờ khai thuế GTGT trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK), từ đó đánh giá thực trạng vận hành và làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành; dữ liệu sơ cấp và tài liệu nội bộ gồm các hồ sơ chứng từ kế toán, dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán VLC_BVE [E], phần mềm HTKK và hệ thống Thuế điện tử của Công ty V.C năm 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán liên quan đến thuế GTGT tại Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12).
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Phân tích chi tiết 2 phương pháp tính thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC:
    1. Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, trong đó: $\text{Số thuế phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$.
    2. Phương pháp trực tiếp: Áp dụng đối với hoạt động chế tác vàng bạc, đá quý ($\text{GTGT} \times 10%$) hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (1% đối với phân phối hàng hóa; 5% đối với dịch vụ; 3% đối với sản xuất, vận tải gắn với hàng hóa; 2% đối với hoạt động khác).
  • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); kỳ tính thuế theo quý (doanh thu năm trước liền kề $\le 50$ tỷ đồng hoặc mới thành lập) hoặc theo tháng (doanh thu $> 50$ tỷ đồng); thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 (TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (TK 33311, TK 33312) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kèm theo sơ đồ định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến mua vào, bán ra, giảm giá hàng mua, hoàn thuế và kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C

Chương này tập trung mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C thành lập tháng 04/2004, đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Hoàng Lương, có trụ sở tại Quận 10, TP.HCM. Sau gần 20 năm hoạt động, công ty phát triển quy mô trên 200 nhân sự, phục vụ hơn 3.000 khách hàng thường xuyên trong hai mảng dịch vụ cốt lõi: Dịch vụ kế toán – thuế và Dịch vụ pháp lý – luật sư, bên cạnh hoạt động đào tạo kế toán thực hành.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, gồm các phần hành: Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán xuất hóa đơn, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng VLC_BVE [E]; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai định kỳ, tính giá xuất kho thực tế đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với kỳ tính thuế theo quý.
  • Thực tế hạch toán và xử lý chứng từ:
    • Hóa đơn đầu vào: Chủ yếu là chi phí văn phòng phẩm, cước viễn thông, tiếp khách, sửa chữa thiết bị. Hạch toán qua TK 13311. Nghiên cứu minh họa cụ thể qua 2 nghiệp vụ thực tế năm 2022:
      1. Hóa đơn số 18010 ngày 29/11/2022 (Công ty Giấy Khải Hoàn, mua Giấy IK Plus 80 A4): Tổng giá thanh toán 18.000 VNĐ đã gồm thuế GTGT 8%. Kế toán ghi nhận Nợ TK 6423 (16.000 VNĐ), Nợ TK 1331 (thuế GTGT), Có TK 111/112/331.
      2. Hóa đơn số 19068 ngày 28/09/2022 (Công ty Tin học Lê Huy, mua RAM Kingston 16G và mainboard): Tổng thanh toán 15.000 VNĐ đã gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi nhận Nợ TK 6423 (14.000 VNĐ), Nợ TK 1331 (thuế GTGT), Có TK liên quan.
    • Hóa đơn đầu ra: Doanh thu từ dịch vụ kế toán, phí quản lý kế toán. Kế toán ghi nhận Nợ TK 1111, 1121, 131 / Có TK 511, Có TK 33311.
    • Quy trình lập tờ khai và nộp thuế: Kế toán viên đối chiếu hóa đơn, xuất Bảng kê mua vào - bán ra trên phần mềm VLC_BVE [E], nhập dữ liệu vào phần mềm HTKK (mẫu tờ khai 01/GTGT kèm Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15), kết xuất file XML và nộp qua cổng Thuế điện tử của Tổng cục Thuế.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty V.C

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá các mặt đạt được và tồn tại của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc lưu trữ chứng từ và sổ sách kế toán trên phần mềm VLC_BVE [E] diễn ra tương đối quy củ, minh bạch; thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ đọng thuế kéo dài.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Quy trình cập nhật chính sách thuế mới (đặc biệt là quy định giảm thuế suất 8% cho từng danh mục dịch vụ) đôi lúc còn chậm trễ.
    • Khâu kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào còn phụ thuộc vào thao tác thủ công của nhân viên, dễ dẫn đến sai sót thông tin hoặc chậm phát hiện các hóa đơn không hợp lệ từ nhà cung cấp.
    • Kê khai thiếu sót hoặc nhầm lẫn khi nhập liệu chứng từ giữa các kỳ, đòi hỏi phải thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên thông qua các buổi tập huấn định kỳ về luật thuế mới.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ hóa đơn đầu vào, đầu ra trước khi nhập liệu vào phần mềm VLC_BVE [E].
    • Nâng cấp tính năng tự động kiểm tra và cảnh báo lỗi trên phần mềm kế toán nội bộ nhằm giảm thiểu sai sót do thao tác nhập liệu thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C trong năm tài chính 2022.

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, nhập liệu vào phần mềm kế toán VLC_BVE [E], lên Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 133, TK 3331 đến khâu lập tờ khai thuế mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK và nộp thuế điện tử.
  • Hệ thống hóa việc áp dụng đồng thời các mức thuế suất thuế GTGT phát sinh trong kỳ (bao gồm thuế suất 10% thông thường và mức thuế suất ưu đãi 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15/Nghị định số 15/2022/NĐ-CP) qua các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
  • Xác định rõ các bước kiểm soát hóa đơn mua vào (như hóa đơn số 18010 ngày 29/11/2022 và hóa đơn số 19068 ngày 28/09/2022) và quy trình xử lý khi phát hiện hóa đơn không hợp lệ (liên hệ bên bán điều chỉnh, kiểm tra lại lần 2 trước khi ghi sổ).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Tăng cường công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự kế toán thuế về các nghị định, thông tư mới ban hành để hạn chế sai sót trong phân loại thuế suất.
  • Chuẩn hóa quy trình rà soát, đối chiếu giữa hóa đơn điện tử thực tế và bảng kê chi tiết trước khi nộp tờ khai quý.
  • Đề xuất Ban Giám đốc tiếp tục tối ưu hóa các module hạch toán và kết xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán VLC_BVE [E] nhằm tăng cường tính chính xác và tự động hóa.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát trực tiếp công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty V.C trong năm 2022, cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn cho Ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của doanh nghiệp tham khảo để hoàn thiện quy trình nghiệp vụ nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi dữ liệu kế toán và hóa đơn phát sinh của năm tài chính 2022 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C; chưa mở rộng so sánh đa chiều với các giai đoạn trước đó hoặc các doanh nghiệp dịch vụ kế toán khác trên cùng địa bàn TP.HCM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (2023–2024) khi chính sách giảm thuế 8% tiếp tục được gia hạn; đồng thời kết hợp nghiên cứu toàn diện giữa kế toán thuế GTGT với các sắc thuế khác như thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) tại doanh nghiệp dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp dịch vụ.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị cung ứng dịch vụ kế toán, tư vấn thuế.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình 4 bước xử lý chứng từ hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra gắn liền với việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
    • Cách thức lập và hạch toán thuế GTGT trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách giảm thuế suất xuống 8% kèm phụ lục giảm thuế trên ứng dụng HTKK.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hình thức hạch toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán VLC_BVE [E], niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm và đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Kỳ kê khai và phương pháp tính thuế GTGT tại Công ty V.C được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Kế toán thuế GTGT tại công ty sử dụng những tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán thuế đầu vào và đầu ra?
Đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán sử dụng TK 133 (chi tiết qua TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 13311). Đối với thuế GTGT đầu ra phải nộp, kế toán sử dụng TK 333 (chi tiết qua TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp Nhà nước).

4. Khi nhận được hóa đơn đầu vào có thông tin không hợp lệ, kế toán viên tại Công ty V.C xử lý như thế nào?
Kế toán viên sẽ liên hệ trực tiếp với bên bán để tiến hành điều chỉnh thông tin sai sót. Sau khi nhận lại hóa đơn đã chỉnh sửa, kế toán kiểm tra lại lần thứ hai; chỉ khi thông tin hoàn toàn hợp lệ mới tiến hành hạch toán và ghi sổ kế toán.

5. Khóa luận đưa ra ví dụ thực tế nào về hạch toán hóa đơn mua vào áp dụng thuế suất giảm 8% trong năm 2022?
Nghiên cứu dẫn chứng nghiệp vụ ngày 29/11/2022: Công ty nhập Giấy IK Plus 80 A4 của Công ty TNHH TM DV SX Giấy Khải Hoàn theo hóa đơn số 18010, tổng giá thanh toán 18.000 VNĐ đã gồm thuế GTGT 8%; kế toán ghi nhận chi phí vào Nợ TK 6423 (16.000 VNĐ) và thuế GTGT đầu vào vào Nợ TK 1331.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vũ Ánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về sắc thuế GTGT và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn thuế V.C trong năm tài chính 2022. Thông qua các phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, hạch toán và kê khai thuế trên phần mềm VLC_BVE [E] và HTKK, đồng thời chỉ ra những mặt đạt được cùng các điểm hạn chế còn tồn đọng trong quá trình cập nhật chính sách. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị kế toán thuế tại đơn vị cũng như các nghiên cứu tương tự trong cùng chuyên ngành.