Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, khu vực doanh nghiệp tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, số lượng doanh nghiệp gia nhập và quay trở lại thị trường trong năm 2022 đạt mức kỷ lục 208.386 doanh nghiệp, tăng trưởng 30,3% so với giai đoạn trước. Trong bối cảnh đó, hệ thống chính sách thuế, đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT/VAT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN/CIT), giữ vai trò là công cụ tài chính vĩ mô chủ đạo của Nhà nước nhằm điều tiết nền kinh tế và tạo nguồn thu ngân sách bền vững.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng và nhà xưởng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật tư, máy móc thi công, nhân công và nghiệm thu hạng mục công trình diễn ra thường xuyên với giá trị lớn. Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN vì thế có tính chất phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát, dù việc lập tờ khai và ghi nhận chứng từ đã được duy trì ổn định, song quy trình luân chuyển chứng từ, cập nhật sổ sách kế toán và kiểm soát rủi ro thuế vẫn còn tồn tại những vướng mắc thực tế cần được hoàn thiện.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thị Chúc Ly (MSSV: 19040011, Lớp: 22KT01, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Bình Dương) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thuỳ Trang.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu quá trình hoạt động, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục các mặt hạn chế và hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát (Số 35/21, Đường Mạch Thị Liễu, Tổ 7A, Khu phố Đông Chiêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 20/03/2023 đến ngày 31/05/2023, với dữ liệu và số liệu thống kê thu thập từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và giáo trình chuyên ngành:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 130/2016/TT-BTC; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 (giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng trong năm 2022).
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, Giáo trình Thuế 1 (Lê Quang Cường) và bài giảng chuyên đề Kế toán thuế.

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu các quy định pháp luật, chế độ kế toán và tài liệu chuyên khảo để xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc về thuế GTGT và TNDN.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát và thu thập tài liệu): Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình thao tác ghi chép của kế toán viên; thu thập dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết liên quan đến tài khoản thuế.
  • Phương pháp phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát để làm rõ các nghiệp vụ xử lý chi phí công trình và kê khai thuế.

Nguồn dữ liệu thực hiện đề tài gồm hai nguồn chính:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi chép phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý lưu trữ tại Phòng Hành chính, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, Báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế giai đoạn 2021–2023 tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bản chất, căn cứ tính thuế, phương pháp xác định và tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:

  1. Tổng quan về thuế GTGT:

    • Định nghĩa theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12: Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
    • Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
    • Phương pháp tính thuế: Khấu trừ thuế (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện) và Phương pháp tính trực tiếp (tính trực tiếp trên GTGT với vàng bạc đá quý; tính trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh).
    • Biểu thuế suất: Thuế suất 0%, 5%, 10% và thuế suất 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP hỗ trợ phục hồi kinh tế năm 2022.
    • Kê khai, nộp thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Doanh thu năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống kê khai theo quý; doanh thu trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng qua phần mềm HTKK.
  2. Tổ chức kế toán thuế GTGT:

    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Tài khoản 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HH-DV; 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ). Quy định chứng từ gồm hóa đơn GTGT mua vào, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Tài khoản 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  3. Tổng quan về thuế TNDN:

    • Bản chất: Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
    • Công thức xác định thuế TNDN phải nộp: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập Quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất (20%)}$$
    • Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).
    • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC: Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Quy định chuyển lỗ: Lỗ phát sinh được chuyển liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quy định tạm nộp thuế TNDN hàng quý (chậm nhất ngày 30 của quý sau) và quyết toán năm theo Mẫu 03/TNDN (thời hạn 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính).
  4. Tổ chức kế toán thuế TNDN theo Chuẩn mực VAS 17:

    • Phân biệt bản chất giữa Lợi nhuận kế toán trước thuế và Thu nhập chịu thuế.
    • Hệ thống hóa sự khác biệt giữa Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời:
Tiêu chí Chênh lệch vĩnh viễn Chênh lệch tạm thời
Bản chất Phát sinh từ các khoản doanh thu/chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng không bao giờ được tính vào thu nhập/chi phí tính thuế TNDN (hoặc ngược lại). Phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập hoặc chi phí giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế.
Phân loại Không phân loại; ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hiện hành. Gồm 2 loại: Chênh lệch tạm thời chịu thuế (phát sinh Thuế hoãn lại phải trả) và Chênh lệch tạm thời được khấu trừ (phát sinh Tài sản thuế hoãn lại).
Tài khoản sử dụng Hạch toán qua TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 3334. Hạch toán qua TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 347 (Thuế TNHL phải trả), TK 243 (Tài sản thuế TNHL).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát

Chương 2 tập trung khảo sát cấu trúc tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát:

    • Địa chỉ trụ sở: Số 35/21, Đường Mạch Thị Liễu, Tổ 7A, Khu phố Đông Chiêu, Phường Tân Đông Hiệp, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Thi công, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và nhà xưởng công nghiệp.
    • Bộ máy quản trị và phòng ban: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật - Thi công và Phòng Kế toán.
    • Tình hình nhân sự (Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1 - 2.3): Phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2022–2023 theo trình độ chuyên môn, giới tính và cơ cấu phòng ban.
    • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.4): Tổng hợp doanh thu, doanh số thi công xây dựng giai đoạn 2021–2022.
  2. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống thông tin kế toán:

    • Phòng Kế toán thực hiện chức năng thu thập chứng từ, ghi sổ, hạch toán và lập Báo cáo tài chính dưới sự điều hành của Kế toán trưởng.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
    • Kỳ kế toán áp dụng theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
  3. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:

    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn mua nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, cát đá), chi phí máy thi công, chi phí thuê ngoài. Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử, lập phiếu nhập kho, phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, hạch toán Nợ TK 152, 156, 621, 627, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Hóa đơn xuất theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành hoặc thanh lý hợp đồng xây dựng. Kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra: Nợ TK 131, 112 / Có TK 5112, Có TK 33311 (áp dụng mức thuế suất 10%, hoặc 8% theo chính sách giảm thuế năm 2022).
    • Lập tờ khai thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm HTKK theo Mẫu số 01/GTGT, nộp qua mạng cổng thông tin Thuế điện tử.
  4. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:

    • Tập hợp doanh thu và chi phí hợp lý: Xác định doanh thu thi công công trình, tập hợp chi phí giá vốn (TK 632) từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Hạch toán tạm tính và quyết toán năm: Hàng quý, kế toán tạm tính kết quả kinh doanh để nộp số thuế TNDN tạm tính (Nợ TK 8211 / Có TK 3334). Cuối năm tài chính, lập Bảng kê quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN), điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế và xác định số thuế TNDN chính thức phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Chương 3: Nhận xét - Kiến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận định và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung:

    • Mặt tích cực: Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; thực hiện tương đối tốt các quy định của Bộ Tài chính về việc sử dụng hóa đơn điện tử, lập tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN đúng thời hạn quy định.
    • Mặt hạn chế: Quy trình lưu chuyển và kiểm soát chứng từ đầu vào đôi khi còn chậm trễ so với tiến độ thi công; một số chứng từ chi phí công trình phát sinh ở xa chưa được chuyển kịp về phòng kế toán để đối chiếu; công tác theo dõi phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN cần sự rà soát chặt chẽ hơn.
    • Đánh giá rủi ro và cơ hội: Nhận diện các rủi ro về loại trừ chi phí khi thanh tra thuế do thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc hóa đơn không hợp lệ từ nhà thầu phụ.
  2. Các giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, luân chuyển và bảo quản hóa đơn, chứng từ vật tư công trình từ các công trường về phòng kế toán.
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác phân loại chi phí xây dựng, đảm bảo đầy đủ biên bản nghiệm thu khối lượng, hợp đồng kinh tế và chứng từ ngân hàng để tối ưu hóa chi phí được trừ hợp pháp.
    • Thường xuyên cập nhật các chính sách thuế mới (chính sách giảm thuế GTGT, quy định quản lý thuế) nhằm hạn chế rủi ro phạt chậm nộp hoặc sai sót kê khai.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết TK 133, TK 3331, TK 3334 và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, làm rõ các phương pháp tính thuế, căn cứ xác định doanh thu - chi phí và các quy định kế toán theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và VAS 17.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát giai đoạn 2021–2023. Tác giả đã mô tả rõ quy trình thu thập chứng từ, sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 133, 3331, 3334, 8211) và quy trình lập tờ khai báo cáo thuế định kỳ tại một doanh nghiệp xây dựng đặc thù.
  • Về mặt đóng góp giải pháp: Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty Yên Phát, tập trung vào hoàn thiện quy trình chứng từ công trình, kiểm soát hóa đơn đầu vào và hạn chế sai lệch giữa kế toán nội bộ với nghĩa vụ quyết toán thuế Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát trong khoảng thời gian thực tập có hạn (20/03/2023 đến 31/05/2023). Các số liệu và khảo sát chủ yếu dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Bình Dương giai đoạn 2021–2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đối tượng nghiên cứu sang việc đối chiếu, so sánh mô hình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp xây lắp có quy mô khác nhau; hoặc nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của việc chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS/IAS 12) đối với kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo cấu trúc trình bày chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp; nắm vững phương pháp phân tích thực trạng hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN gắn với số liệu thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc thiết lập quy trình kiểm soát hóa đơn chứng từ mua vật tư, xuất hóa đơn nghiệm thu giai đoạn thi công và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm theo đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận do sinh viên Huỳnh Thị Chúc Ly (Lớp 22KT01, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Bình Dương) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thuỳ Trang. Đơn vị thực tập và khảo sát số liệu là Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát (Dĩ An, Bình Dương).

2. Chính sách ưu đãi giảm thuế GTGT nào được đề cập trong khóa luận?
Khóa luận đề cập đến chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (từ 10% xuống 8%) trong năm 2022 theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi kinh tế sau dịch bệnh.

3. Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát sử dụng những tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN?
Công ty sử dụng các tài khoản chính gồm: TK 133 (1331, 1332) để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; TK 3331 (33311) để theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp; TK 3334 để phản ánh thuế TNDN phải nộp và đã nộp; TK 8211 để ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành.

4. Điều kiện cơ bản để chi phí mua nguyên vật liệu, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN là gì?
Các khoản chi phải phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).

5. Kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp được xác định theo tiêu chí nào theo quy định trong khóa luận?
Theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý; doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng thực hiện kê khai theo tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Chúc Ly đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Yên Phát. Tác phẩm thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp xây dựng dân dụng. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính - kế toán của doanh nghiệp.