Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Tuyền tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thanh toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Viet Air Consol. Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng sử dụng dịch vụ và các nhà cung cấp diễn ra thường xuyên, liên tục với giá trị lớn. Mối quan hệ thanh toán phản ánh toàn bộ tiến trình chu chuyển vốn, ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, khả năng quản trị dòng tiền và sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Để ký kết các hợp đồng kinh tế và duy trì hoạt động ổn định, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ thu - chi nhằm đảm bảo năng lực chi trả và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài được thực hiện nhằm làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ thanh toán thực tế tại một doanh nghiệp vận tải quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán thanh toán, tìm hiểu chi tiết quá trình hạch toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH Viet Air Consol.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập.
    • So sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý luận đã được đào tạo tại nhà trường với thực tế áp dụng tại công ty.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Viet Air Consol.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán và quản lý các khoản thanh toán phát sinh tại Công ty TNHH Viet Air Consol.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại văn phòng Công ty TNHH Viet Air Consol (địa chỉ: số 52 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ phân tích được trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 10 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các chuẩn mực chuyên ngành chi phối nghiệp vụ thanh toán, bao gồm:

  • Hệ thống văn bản luật: Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung Luật số 66/2006/QH11; Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13; Luật Điều ước Quốc tế số 108/2016/QH13; Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14; Luật Lao động số 45/2019/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 (Chuẩn mực chung); VAS 06 (Thuê tài sản); VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái); VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác); VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp); VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính).
  • Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (tập trung trọng tâm vào Điều 13 quy định nguyên tắc kế toán Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng; Điều 17 quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu; Điều 18 quy định phương pháp kế toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng) cùng Thông tư sửa đổi, bổ sung số 53/2016/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc lưu trữ nội bộ tại phòng Kế toán của công ty (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Khai thác, xử lý dữ liệu kế toán kết xuất từ phần mềm kế toán BRAVO 7.0 và các bảng tính Excel, đối chiếu hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và văn bản quy phạm: Phân tích giáo trình kế toán tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản chế độ tài chính do Bộ Tài chính ban hành để làm căn cứ đối chiếu.
  • Phương pháp chuyên gia/phỏng vấn thực tế: Học hỏi, trao đổi chuyên môn trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại bộ phận để nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ và cách thức kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán

Chương này trình bày hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Kế toán thanh toán được định nghĩa là bộ phận chuyên trách thực hiện các chứng từ thu - chi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản phục vụ các nhu cầu giao dịch thanh toán trong doanh nghiệp. Nghiệp vụ thanh toán mang đặc trưng phát sinh liên tục, tần suất cao, liên quan đến nhiều chủ thể (nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng, cơ quan nhà nước, người lao động) và đòi hỏi phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng công nợ.
  • Phân loại thanh toán: Phân chia thành phương thức thanh toán trả ngay (bằng tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tạm ứng ngay khi nhận dịch vụ/hàng hóa) và phương thức thanh toán trả chậm (kèm điều kiện thời hạn công nợ, thỏa thuận trả chậm hoặc ưu đãi thanh toán).
  • Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán thanh toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền vào - ra trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, duy trì khả năng thanh toán nợ đến hạn, đôn đốc thu hồi nợ tránh bị chiếm dụng vốn và duy trì quan hệ hợp tác với đối tác. Nhiệm vụ trọng tâm gồm tổ chức chứng từ ban đầu hợp pháp, thiết lập hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán tổng hợp - chi tiết, định kỳ đối chiếu công nợ và giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán.
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân tích nguyên tắc ghi nhận số dư và biến động trên TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 138 (Phải thu khác), TK 338 (Phải trả khác), nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán.

Chương 2: Thực trạng công việc kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Viet Air Consol

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán thanh toán tại đơn vị thông qua các khía cạnh tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Viet Air Consol thành lập ngày 16/02/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0314232322; trụ sở tại số 52 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM; người đại diện pháp luật là ông Tô Hoàng Anh; vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng; trực thuộc công ty mẹ là Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần (ITL). Ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu, đại lý vận tải hàng không, hàng hải và vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm điều hành chung, ký duyệt chứng từ, lập báo cáo tài chính, kiểm soát cân đối dòng tiền) và 01 Kế toán viên (đảm nhiệm toàn bộ việc tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, lập chứng từ thu - chi, xuất hóa đơn, theo dõi công nợ, lập báo cáo thuế và nhập liệu phần mềm).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (sửa đổi theo Thông tư 53/2016/TT-BTC); hình thức sổ Nhật ký chung; xử lý số liệu trên phần mềm BRAVO 7.0 kết hợp bảng tính Excel; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Chính sách thanh toán của công ty:
    • Đối với nhà cung cấp: Thanh toán đúng hạn theo hợp đồng; bên vi phạm nghĩa vụ chịu phạt 7% giá trị hợp đồng.
    • Đối với khách hàng: Thời hạn thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ doanh thu. Quá 15 ngày chịu phạt chậm thanh toán 5% giá trị hợp đồng; nếu công ty vi phạm chất lượng dịch vụ chịu mức phạt 7%. Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Quy trình chi tiền gửi ngân hàng (4 bước): (1) Bộ phận phát sinh chi phí lập Phiếu đề nghị thanh toán (PĐNTT - Mẫu số 05-TT), trình Trưởng bộ phận duyệt và chuyển xuống phòng Kế toán kèm hóa đơn gốc; (2) Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, lập Ủy nhiệm chi (UNC) trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký sống, đóng dấu; (3) Kế toán chuyển UNC đến ngân hàng để thực hiện chuyển khoản; (4) Ngân hàng gửi Giấy báo nợ, kế toán kiểm tra, hạch toán vào phần mềm BRAVO 7.0 và lưu trữ chứng từ.
    • Quy trình thu tiền gửi ngân hàng (4 bước): (1) Khách hàng thanh toán qua ngân hàng; (2) Ngân hàng gửi Giấy báo có; (3) Kế toán viên đối chiếu số tiền, khách hàng với hóa đơn xuất bán, nhập liệu vào BRAVO 7.0; (4) Lưu chứng từ và xóa nợ nếu thanh toán đủ, hoặc tiếp tục theo dõi nếu còn nợ thiếu.
  • Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 10/2019:
    • Nghiệp vụ 1 (11/10/2019 - Giấy báo nợ VV004/10): Thanh toán tiền nước Lavie cho Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Tuấn Bình (HĐ số 003686, ký hiệu TB/17P; tiền nước 545.544 đồng, thuế GTGT 10%, phí chuyển tiền 22.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 3311: 600.000 đồng / Nợ TK 64271 (chi phí khác): 22.000 đồng / Có TK 11211401: 622.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2 (11/10/2019 - Giấy báo nợ VV006/10): Thanh toán cước điện thoại tháng 9/2019 cho Công ty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế FPT (HĐ số 0038940, tiền cước 106.648 đồng, thuế GTGT 10%, phí chuyển tiền 4.000 đồng). Định khoản: Nợ TK 3311: 117.163 đồng / Có TK 11211401: 117.163 đồng.
    • Nghiệp vụ 3 (31/10/2019 - Giấy báo nợ VV025/10): Chuyển tiền vào tài khoản Công ty CP Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần nhờ chi hộ bên giao ủy thác nhập khẩu số tiền 3.000 đồng theo UNC số hóa đơn 311019.0036. Định khoản: Nợ TK 13882: 3.000 đồng / Có TK 11211401: 3.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 4 (09/10/2019 - Giấy báo có VV025/10): Thu tiền cước vận chuyển quốc tế từ 16/9/2019 đến 30/9/2019 của Công ty TNHH TM&DV Đông Phương (HĐ 0000112, thuế suất 0%). Định khoản: Nợ TK 11211401: 12.419 đồng / Có TK 1311: 12.419 đồng.
    • Nghiệp vụ 5 (23/10/2019 - Giấy báo có VV080/10): Thu tiền cước vận chuyển quốc tế của Công ty CP Giao nhận Vận tải Con Ong (HĐ 0000106, thuế suất 0%). Định khoản: Nợ TK 11211401: 1.180 đồng / Có TK 1311: 1.180 đồng.
    • Nghiệp vụ 6 (28/10/2019 - Giấy báo có VV96/10): Thu tiền cước vận chuyển quốc tế từ 01/10/2019 đến 15/10/2019 của Công ty CP Tiếp nhận và Vận chuyển Ngoại thương Việt Nam (HĐ 0000210, thuế suất 0%). Định khoản: Nợ TK 11211401: 39.365 đồng / Có TK 1311: 39.365 đồng.
  • Phương thức lưu trữ và kiểm soát: Công ty thực hiện 100% thanh toán qua ngân hàng, phân định mã chứng từ theo ngân hàng (ký hiệu VV cho Ngân hàng Vietcombank - VND, HV cho Ngân hàng HSBC - VND). Chứng từ giấy được đóng vào 02 bìa còng hồ sơ chuyên biệt theo tháng: "Báo Nợ T10/2019" và "Báo Có T10/2019". Hóa đơn bán hàng điện tử được lưu file mềm theo thư mục tháng và in lưu bản cứng. Cuối tháng, Kế toán trưởng đối chiếu trực tiếp giữa sao kê ngân hàng với Sổ cái TK 11211401 và Sổ chi tiết TK 11211401 để rà soát sai sót và cân đối dòng tiền.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Viet Air Consol

Chương này tổng kết các bất cập trong bộ máy và công tác nghiệp vụ, từ đó kiến nghị giải pháp:

  • Hạn chế về tổ chức bộ máy: Phòng Kế toán chỉ có 01 kế toán viên đảm trách khối lượng công việc quá lớn và kiêm nhiệm nhiều phần hành (vừa làm thanh toán, kế toán thuế, theo dõi tạm ứng, vừa xuất hóa đơn bán hàng và đôn đốc công nợ). Việc quá tải dẫn đến nguy cơ chậm trễ trong xử lý số liệu và thu hồi nợ. Ngoài ra, trình độ ngoại ngữ của nhân sự còn hạn chế so với môi trường giao nhận vận tải quốc tế.
  • Hạn chế về công tác kế toán thanh toán: Doanh nghiệp chưa thiết lập chính sách thanh toán tiêu chuẩn mà hoàn toàn phụ thuộc vào từng hợp đồng riêng lẻ; không nhận được chính sách thanh toán ưu đãi từ nhà cung cấp; tình trạng khách hàng chây ì thanh toán nợ quá hạn 15 ngày vẫn thường xuyên xảy ra dù đã có chế tài phạt 5%.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Về bộ máy: Tuyển dụng thêm 02 vị trí nhân sự chuyên trách gồm "Kế toán bán hàng" và "Kế toán công nợ" nhằm tách biệt hoàn toàn giữa chức năng thanh toán, bán hàng và quản lý công nợ. Tổ chức các lớp đào tạo tiếng Anh giao tiếp vào cuối tuần cho nhân viên.
    • Về thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán sớm có bậc thang nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ nhanh; yêu cầu nhà cung cấp công bố chính sách thanh toán của họ để chuẩn hóa thời hạn trả tiền; kiểm tra thông tin lịch sử tín dụng trước khi chấp nhận bán chịu; đối với khách hàng gặp khó khăn khách quan (như giai đoạn dịch bệnh), đề xuất linh hoạt cơ cấu nợ, cho trả góp từng đợt và hạ mức phạt chậm trả từ 5% xuống 2% để tối đa hóa khả năng thu hồi vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế chi tiết về hệ thống kế toán thanh toán của một doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics tại TP.HCM. Bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán thực tế tiêu biểu đã được kế toán ghi nhận trong tháng 10/2019:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Số hiệu chứng từ Đối tác giao dịch Nội dung thanh toán Số tiền (đồng) Tài khoản đối ứng
Chi tiền gửi 11/10/2019 Báo Nợ VV004/10 Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Tuấn Bình Thanh toán tiền nước khoáng Lavie (HĐ 003686) 622.000 Nợ 3311 (600.000), Nợ 64271 (22.000) / Có 11211401
Chi tiền gửi 11/10/2019 Báo Nợ VV006/10 Công ty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế FPT Thanh toán cước điện thoại T9/2019 (HĐ 0038940) 117.163 Nợ 3311 (117.163) / Có 11211401
Chi tiền gửi 31/10/2019 Báo Nợ VV025/10 Công ty CP Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần Nhờ chi hộ bên giao ủy thác nhập khẩu 3.000 Nợ 13882 (3.000) / Có 11211401
Thu tiền gửi 09/10/2019 Báo Có VV025/10 Công ty TNHH TM&DV Đông Phương Thu cước vận chuyển quốc tế (HĐ 0000112) 12.419 Nợ 11211401 / Có 1311 (12.419)
Thu tiền gửi 23/10/2019 Báo Có VV080/10 Công ty CP Giao nhận Vận tải Con Ong Thu cước vận chuyển quốc tế (HĐ 0000106) 1.180 Nợ 11211401 / Có 1311 (1.180)
Thu tiền gửi 28/10/2019 Báo Có VV96/10 Công ty CP Tiếp nhận và Vận chuyển Ngoại thương VN Thu cước vận chuyển quốc tế (HĐ 0000210) 39.365 Nợ 11211401 / Có 1311 (39.365)

Về mặt giải pháp nghiệp vụ, tác giả đã thiết lập bảng tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể để công ty áp dụng trong quản trị công nợ:

Số ngày thanh toán sớm Tỷ lệ chiết khấu được hưởng
Trong vòng 5 ngày 10%
Trong vòng 10 ngày 6%
Trong vòng 14 ngày 2%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ mô hình vận hành kế toán thanh toán đặc thù của doanh nghiệp forwarder: đơn vị hoàn toàn không sử dụng tiền mặt trong các giao dịch lớn mà thanh toán 100% qua ngân hàng (chủ yếu là Vietcombank Tân Định và HSBC). Việc phản ánh chi tiết lưu đồ luân chuyển chứng từ 4 bước cho cả chu trình thu và chi tiền gửi ngân hàng, cùng quy trình kiểm tra chéo số dư cuối tháng của Kế toán trưởng giúp hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán thanh toán thực tế của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ chính văn bản và phạm vi tiếp cận:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên (02 tháng) và yêu cầu bảo mật thông tin nội bộ, các chứng từ và số liệu thực tế phân tích chỉ mới dừng lại ở một tháng cụ thể (tháng 10 năm 2019), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán của một năm tài chính hay các biến động theo mùa vụ của ngành vận tải quốc tế.
  • Hạn chế trong kiểm chứng giải pháp: Các giải pháp đề xuất như cơ cấu thêm nhân sự kế toán công nợ, tổ chức đào tạo ngoại ngữ, áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang (10% - 6% - 2%) và hạ mức phạt chậm trả (từ 5% xuống 2%) mới dừng ở mức khuyến nghị lý thuyết, chưa có điều kiện đánh giá tác động định lượng đến tỷ suất lợi nhuận và tốc độ luân chuyển vốn của công ty sau khi áp dụng.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu sang phân tích dòng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cả năm; khảo sát thêm các nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ (thanh toán cước quốc tế bằng USD qua HSBC); kiểm định tính khả thi của bảng tỷ lệ chiết khấu thanh toán khi đàm phán hợp đồng với các khách hàng lớn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu hữu ích về cấu trúc một báo cáo khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, minh họa trực quan cách đối chiếu giữa nguyên tắc kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc hạch toán thực tế trên phần mềm BRAVO 7.0.
  • Nhân viên kế toán mới trong ngành Logistics/Giao nhận vận tải (Freight Forwarding): Cung cấp các biểu mẫu chứng từ (PĐNTT, UNC, Giấy báo nợ/có, hóa đơn điện tử cước vận chuyển thuế suất 0%) và hướng dẫn chi tiết quy trình lưu trữ hồ sơ chứng từ giấy theo bìa còng tháng ("Báo Nợ" và "Báo Có"), giúp người làm thực tế dễ dàng nắm bắt quy trình làm việc.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình kiểm soát nội bộ thanh toán qua ngân hàng và kinh nghiệm xử lý các vướng mắc về công nợ khách hàng trong thực tiễn kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Viet Air Consol sử dụng phần mềm kế toán nào và theo hình thức kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm kế toán BRAVO 7.0 kết hợp với các bảng tính Excel để theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Chính sách phạt vi phạm thời hạn thanh toán và chất lượng dịch vụ của công ty được quy định như thế nào?
Đối với khách hàng, thời hạn thanh toán là 15 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ doanh thu; nếu quá 15 ngày chưa thanh toán sẽ chịu mức phạt chậm trả 5% giá trị. Ngược lại, nếu công ty vi phạm về chất lượng dịch vụ cung cấp thì bị phạt 7% giá trị dịch vụ. Đối với nhà cung cấp, việc vi phạm thỏa thuận hợp đồng sẽ chịu mức phạt 7% giá trị hợp đồng.

3. Công tác lưu trữ hồ sơ kế toán thanh toán tại công ty được tổ chức cụ thể ra sao?
Hồ sơ chứng từ giấy được phân loại theo ký hiệu ngân hàng (VV cho Vietcombank và HV cho HSBC) và lưu trong 02 bìa còng hồ sơ theo tháng: bìa "Báo Nợ T10/2019" lưu chứng từ phát sinh chi phí, và bìa "Báo Có T10/2019" lưu hóa đơn bán hàng in ra kèm giấy báo có liên quan. Đối với hóa đơn điện tử đầu ra, kế toán lấy mã tra cứu trên phần mềm BRAVO, tải về lưu file mềm theo thư mục tháng và in lưu bản cứng.

4. Khóa luận đề xuất tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể như thế nào để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm?
Tác giả đề xuất xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang theo số ngày thanh toán sớm: khách hàng thanh toán trong vòng 5 ngày được hưởng chiết khấu 10%; thanh toán trong vòng 10 ngày được hưởng 6%; và thanh toán trong vòng 14 ngày được hưởng mức chiết khấu 2%.

5. Định kỳ và cách thức kiểm tra kết quả công việc kế toán thanh toán do ai thực hiện?
Kế toán trưởng là người trực tiếp kiểm tra lại các nghiệp vụ phát sinh vào cuối mỗi ngày. Vào cuối mỗi tháng, Kế toán trưởng đối chiếu trực tiếp giữa sao kê ngân hàng với Sổ cái tài khoản 11211401 và Sổ chi tiết tài khoản 11211401 để rà soát tính khớp đúng của số liệu và điều chỉnh kế hoạch thu - chi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Tuyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán thu - chi qua ngân hàng tại Công ty TNHH Viet Air Consol trong tháng 10 năm 2019. Nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm BRAVO 7.0 và quy trình kiểm soát của Kế toán trưởng, song cũng thẳng thắn vạch ra các điểm nghẽn về nhân sự kiêm nhiệm và tình trạng thu hồi công nợ chậm. Các giải pháp do tác giả đề xuất về tuyển dụng bổ sung kế toán công nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán bậc thang có tính thực tiễn cao, giúp hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp vận tải quốc tế.