Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Người lao động là nhân tố chủ động, đóng vai trò quyết định đối với năng suất lao động và quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức. Tiền lương và các khoản thanh toán cho người lao động đóng vai trò là nguồn thu nhập chính để tái sản xuất sức lao động và trang trải cuộc sống cá nhân, gia đình. Đồng thời, xét từ góc độ quản trị doanh nghiệp, đây là một khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh cần được kiểm soát và tối ưu hóa. Do lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động có sự đối lập tự nhiên, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động giữ nhiệm vụ trung gian nhằm dung hòa lợi ích của cả hai bên.
Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật, đảm bảo an sinh cho người lao động khi gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay mất việc làm. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí nhân công, tác giả Cao Thị Thủy thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt", dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thị Thúy Vân tại Khoa Kế toán – Kiểm toán.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai khía cạnh:
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa các khái niệm, định nghĩa cơ bản về tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng.
- Trình bày lý thuyết về quỹ tiền lương và các hình thức trả lương đang được áp dụng trong doanh nghiệp.
- Làm rõ vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và các hạn chế, tồn tại trong quy trình tính toán, lập chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập dữ liệu và khảo sát chứng từ phát sinh trong tháng 01 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01), quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu) và các yêu cầu thông tin kế toán (trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh).
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Văn bản pháp luật điều chỉnh lao động, bảo hiểm và thuế: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 (Luật số 46/2014/QH13); Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13); Nghị định số 191/2013/NĐ-CP về kinh phí công đoàn; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương và phụ cấp lương; Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
- Nguồn lý luận trích dẫn: Giáo trình Kế toán Tài chính của Học viện Tài chính (GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy chủ biên, NXB Tài chính 2008) và Giáo trình Kế toán Tài chính của Trường Đại học Thương Mại (Trần Xuân Nam / Trần Văn Nam).
Về tỷ lệ các khoản trích nộp theo lương áp dụng cho năm 2016, văn bản tổng hợp tỷ lệ đóng góp giữa doanh nghiệp và người lao động như sau:
| Loại bảo hiểm và kinh phí |
Doanh nghiệp đóng (%) |
Người lao động đóng (%) |
Tổng cộng (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0 |
8,0 |
26,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
24,0 |
10,5 |
34,5 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra: Chuẩn bị phiếu điều tra trắc nghiệm in sẵn theo 4 bước (chuẩn bị phiếu và lập danh sách đối tượng, hẹn lịch phát phiếu, phát phiếu trực tiếp, tổng hợp và xử lý thông tin phiếu).
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán và người lao động theo 4 bước (xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, xác định thời điểm, tổng hợp kết quả phỏng vấn).
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ kế toán tiền lương, cách lập các bảng thanh toán, ghi sổ chi tiết và sổ cái tại phòng Kế toán – Tài chính.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn, đối chiếu số liệu trên chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, so sánh số liệu giữa sổ cái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp các kết quả điều tra, phỏng vấn và số liệu kế toán tại đơn vị để đưa ra kết luận đánh giá.
- Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu lương thực nhận, lương đóng bảo hiểm xã hội, mức trích nộp các quỹ theo quy định.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán, bảng biểu thực tế phát sinh trong tháng 01/2016 tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt, bao gồm: Bảng chấm công, bảng chấm công nhân công thuê ngoài, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán, phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu chi, giấy tạm ứng, bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày các vấn đề mang tính lý luận về lao động, tiền lương và chế độ hạch toán:
- Bản chất kinh tế của tiền lương: Coi sức lao động là hàng hóa đặc biệt, tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, phản ánh khoản thù lao người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng và thời gian làm việc để bù đắp hao phí lao động. Phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, ngừng sản xuất theo chế độ).
- Chế độ các khoản trích theo lương, phụ cấp, thưởng và thuế thu nhập cá nhân: Trình bày chi tiết bản chất của quỹ BHXH (chi trả ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất), BHYT (chăm sóc sức khỏe), BHTN (trợ cấp khi mất việc làm) và KPCĐ (duy trì hoạt động công đoàn bảo vệ người lao động). Khái quát 4 nhóm phụ cấp lương theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH (điều kiện lao động; tính chất phức tạp công việc; điều kiện sinh hoạt; mức độ thu hút lao động); phân loại tiền thưởng mang tính chất lương và không mang tính chất lương; quy định 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
- Các hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Trả lương thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ) và trả lương thời gian có thưởng. Nêu công thức tính lương ngày (lấy lương tháng chia số ngày làm việc quy định 22, 24 hoặc 26 ngày) và lương giờ.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân/tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến và tiền lương khoán khối lượng công việc.
- Chế độ tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm: Làm thêm ngày thường tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ/nghỉ hưởng lương tính 300%; làm việc ban đêm tính thêm 130%; làm thêm giờ vào ban đêm tính phụ trội theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Nhiệm vụ kế toán và quy định hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)...
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341 – Phải trả công nhân viên, TK 3348 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3389 – BHTN); kết hợp các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 6421, TK 6422.
- Bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.
Chương 2: Kế toán thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên giao dịch: VBMIN., JSC. Thành lập ngày 24/07/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010239958 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 01/08/2008. Địa chỉ trụ sở: Số 389S, phố Đội Cấn, phường Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Tuấn Việt.
- Vốn điều lệ đăng ký thay đổi lần thứ 5 đạt 2,1 tỷ đồng.
- Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dụng cụ cắt gọt cơ khí (mũi khoan, dao chuốt, lưỡi cưa đĩa, mũi Taro...), phụ tùng cơ khí công nghiệp nhập khẩu, nhận lắp ráp máy móc công trình và thi công xây lắp các công trình kỹ thuật.
- Quy mô lao động: 175 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu quản lý gồm Ban quản trị và 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Marketing.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách chi phí, tính lương và bảo hiểm), 01 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, 01 Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Niên độ từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Thực trạng phương pháp xác định lương và các khoản bảo hiểm:
- Lương thời gian (áp dụng cho khối văn phòng, lao động gián tiếp): Lương tháng = (Lương cơ bản + Phụ cấp) / Số ngày công chuẩn x Ngày công thực tế. Minh chứng tháng 01/2016 đối với nhân viên Phạm Thị Oanh: Lương hợp đồng 4.000.000 đồng, phụ cấp đi lại 700.000 đồng, làm việc đủ 25 ngày chuẩn, bị trích trừ các khoản bảo hiểm (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) để xác định lương thực nhận.
- Lương khoán sản phẩm (áp dụng cho công nhân trực tiếp tại công trường xây dựng): Tiền lương sản phẩm = Khối lượng hoàn thành x Đơn giá. Minh chứng tại công trình Mái che bể bơi tại Ninh Bình: Hợp đồng giao khoán Đội xây dựng số 1 với tổng giá trị 52.000.000 đồng; bảng chấm công nhân công thuê ngoài xác định 435 công; đơn giá bình quân được tính toán cụ thể để trả cho công nhân, ví dụ công nhân Nguyễn Thanh Tùng hoàn thành 28 công trong tháng.
- Tính chế độ bảo hiểm: Chị Hoàng Thị Vui có thời gian đóng BHXH 4 năm, nghỉ ốm đau 3 ngày trong tháng 01/2016; tiền lương tháng 12/2015 đóng BHXH là 4.000.000 đồng; mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tỷ lệ 75% trên lương bình quân chia 24 ngày nhân với 3 ngày nghỉ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp:
- Trình tự chứng từ: Lập hợp đồng giao khoán -> theo dõi bảng chấm công cá nhân và bảng chấm công chung -> nghiệm thu khối lượng -> lập Bảng thanh toán tiền lương -> Kế toán trưởng duyệt -> Giám đốc ký phê duyệt -> phòng Kế toán lập phiếu chi trả tiền.
- Tài khoản sử dụng: TK 3341 (CBCNV), TK 3348 (lao động khác/thuê ngoài), TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389), kết hợp TK 154 (chi phí công trình), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 111 (tiền mặt).
- Nghiệp vụ hạch toán tháng 01/2016: Chi phí nhân công công trình mái che bể bơi hạch toán Nợ TK 154, Có TK 3348 và TK 3341; chi phí lương bộ phận văn phòng hạch toán Nợ TK 6422, Có TK 3341; chi thanh toán lương hạch toán Nợ TK 3341, Nợ TK 3348, Có TK 111; trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hạch toán vào chi phí và trừ vào lương người lao động.
Chương III. Các kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và nêu giải pháp hoàn thiện:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ (4 người) phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu và in ấn báo cáo tài chính; áp dụng kết hợp linh hoạt hai hình thức trả lương (lương thời gian cho văn phòng và lương khoán sản phẩm cho công trường) phù hợp với tính chất hoạt động xây lắp; thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp theo đúng văn bản pháp luật hiện hành.
- Hạn chế và tồn tại:
- Việc theo dõi chấm công tại các đội công trình còn thiếu chặt chẽ; công nhân tự chấm công và đội trưởng ký xác nhận dẫn đến nguy cơ sai lệch số công thực tế.
- Chứng từ giao khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng đôi khi hoàn thiện chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ lập bảng thanh toán tiền lương hàng tháng.
- Công tác hạch toán chi tiết chi phí nhân công theo từng hạng mục công trình chưa đồng bộ; sổ chi tiết TK 3348 chưa tách bạch triệt để từng nhóm thợ thời vụ.
- Doanh nghiệp chưa xây dựng được quy chế tiền thưởng gắn trực tiếp với năng suất lao động và việc tiết kiệm vật tư tại công trường.
- Các đề xuất hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp về kế toán: Tăng cường kiểm tra, đối chiếu bảng chấm công tại công trình; hoàn thiện biểu mẫu hợp đồng giao khoán và quy trình nghiệm thu khối lượng; tổ chức mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng từng đối tượng lao động thường xuyên (TK 3341) và lao động thuê ngoài theo từng công trình (TK 3348); khai thác sâu các tính năng tự động tính lương trên phần mềm MISA.
- Nhóm giải pháp quản lý khác: Xây dựng quy chế đánh giá thưởng phạt minh bạch nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất; siết chặt quản lý nhân sự thời vụ và trách nhiệm giám sát của các đội trưởng thi công.
- Điều kiện thực hiện: Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán trong việc kiểm soát định mức lao động và phê duyệt chứng từ thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu và đặc điểm thực tế về tình hình kế toán tại doanh nghiệp:
| Tiêu chí |
Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp |
| Tên đơn vị khảo sát |
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt |
| Vốn điều lệ |
2,1 tỷ đồng (sau 5 lần thay đổi đăng ký kinh doanh) |
| Tổng số nhân sự |
175 cán bộ công nhân viên |
| Cơ cấu bộ máy kế toán |
Mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng & xác định KQKD, Thủ quỹ) |
| Phần mềm và chế độ áp dụng |
Phần mềm kế toán MISA; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức Nhật ký chung |
| Dữ liệu hạch toán thực tế (Tháng 01/2016) |
- Lương văn phòng: Trả theo thời gian (ví dụ nhân viên Phạm Thị Oanh, lương thỏa thuận 4.000.000 đồng, phụ cấp 700.000 đồng). - Lương công trường: Khoán sản phẩm theo Hợp đồng giao khoán Đội xây dựng số 1 (công trình Mái che bể bơi Ninh Bình, giá trị 52.000.000 đồng, tổng số 435 công). - Chế độ BHXH: Giải quyết trợ cấp ốm đau 3 ngày cho nhân viên Hoàng Thị Vui (mức lương đóng BHXH 4.000.000 đồng). |
Các giải pháp đề xuất của tác giả tập trung vào hai nhóm:
- Nhóm giải pháp kế toán: Cải tiến khâu kiểm soát chứng từ chấm công tại hiện trường xây dựng; hoàn thiện quy trình lập và lưu chuyển biên bản nghiệm thu giao khoán; mở sổ chi tiết theo dõi riêng TK 3341 và TK 3348 theo từng công trình; ứng dụng triệt để phân hệ tiền lương trên phần mềm MISA.
- Nhóm giải pháp quản lý: Xây dựng quy chế thưởng gắn với tiết kiệm vật tư; nâng cao trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật và đội trưởng trong việc nghiệm thu khối lượng lao động thực tế.
Về đóng góp học thuật, khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các luật bảo hiểm ban hành năm 2013-2014; đồng thời cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán lao động tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tương đối hẹp, chỉ tập trung khảo sát chứng từ và số liệu phát sinh trong tháng 01 năm 2016, chưa phản ánh được sự biến động của quỹ tiền lương và chi phí nhân công qua các quý hoặc cả niên độ tài chính.
- Số liệu khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty Bình Minh Việt) trong giai đoạn áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; chưa phản ánh việc chuyển đổi sang chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành sau đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương theo chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động của chi phí nhân công xây lắp theo mùa vụ.
- Nghiên cứu việc cập nhật và chuyển đổi hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tiền lương từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phân tích sâu hơn tác động của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đối với chi phí doanh nghiệp khi từ ngày 01/01/2018 quy định căn cứ đóng bảo hiểm bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và cán bộ kế toán mới tiếp cận công tác kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, dịch vụ kỹ thuật.
Nội dung đáng tham khảo nhất của khóa luận là phần phân tích thực tế tại Chương 2:
- Phương pháp kết hợp đồng thời hai hình thức trả lương: Lương thời gian cho khối văn phòng và lương khoán sản phẩm theo tổ đội thi công tại công trường.
- Quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ đối với nhân công thuê ngoài (Hợp đồng giao khoán, bảng chấm công công trường, biên bản nghiệm thu khối lượng).
- Kỹ thuật hạch toán phân bổ chi phí nhân công vào TK 154 và TK 6422, theo dõi chi tiết trên TK 3341 và TK 3348 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm MISA.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và phạm vi thời gian là khi nào?
Khóa luận khảo sát tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt (địa chỉ tại số 389S phố Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội), với phạm vi thời gian thu thập dữ liệu kế toán là tháng 01 năm 2016.
-
Chế độ kế toán và phần mềm kế toán được áp dụng tại đơn vị nghiên cứu là gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA.
-
Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng bộ phận nhân sự?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương: Lương theo thời gian kết hợp phụ cấp áp dụng cho nhân viên gián tiếp/khối văn phòng; lương khoán sản phẩm theo hợp đồng giao khoán áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công tại các công trình xây dựng.
-
Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn trong khóa luận được tính như thế nào?
Năm 2016, tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó: Doanh nghiệp chịu 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); Người lao động bị trích trừ lương 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
-
Bộ máy kế toán của Công ty Bình Minh Việt được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu người?
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm tính lương và bảo hiểm), Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Thủy đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán VAS 01 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng hạch toán tiền lương thời gian, tiền lương khoán sản phẩm và chế độ trợ cấp BHXH tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt trong tháng 01/2016. Nghiên cứu đã làm rõ tính phù hợp của mô hình kế toán tập trung kết hợp phần mềm MISA, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý chấm công lao động thời vụ tại hiện trường thi công. Các đề xuất nêu trong khóa luận tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống chứng từ giao khoán, mở sổ chi tiết tài khoản và tăng cường kiểm soát chi phí nhân công tại đơn vị.