Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự chuyển biến và hoàn thiện liên tục về cơ chế quản lý tài chính, hệ thống kế toán doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ cốt lõi phục vụ việc quản lý, kiểm soát và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, việc ghi nhận chính xác doanh thu, hạch toán đầy đủ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Tuy nhiên, trong lĩnh vực công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có tính chất đặc thù về quy trình tạo ra sản phẩm, chu kỳ dịch vụ và cơ cấu chi phí, trong khi các hướng dẫn kế toán chuyên biệt cho ngành này vẫn còn nhiều khoảng trống.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trần Quỳnh Anh tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại một đơn vị hoạt động thực tế trong ngành công nghệ thông tin là Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá và phân tích thực trạng tình hình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cho Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích.

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung trả lời bốn câu hỏi chính:

  1. Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích đang diễn ra ra sao?
  3. Những ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích là gì?
  4. Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán – Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích (khu vực miền Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích từ năm 2017 đến tháng 3 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tinh giản (TK 154, TK 511, TK 521, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911).
  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 và Điều lệ tổ chức của công ty.

Về mặt lý luận, khóa luận phân loại và mô tả chi tiết phương pháp hạch toán các phần hành:

  • Doanh thu: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm phần mềm, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213).
  • Chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí sản xuất dở dang (TK 154) đối với sản phẩm phần mềm (gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, không có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, chi phí qua tài khoản 911 để kết chuyển lợi nhuận trước thuế và sau thuế vào tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc hàng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn sâu Kế toán trưởng và các chuyên viên kế toán tại đơn vị về quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa kết quả từ các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành, các công trình nghiên cứu trước đó; trích xuất hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích giai đoạn 2017 – tháng 3/2021.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Tiến hành phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán và báo cáo tổng hợp, kiểm tra tính tuân thủ chính sách kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:

  • Bản chất và nguyên tắc hạch toán doanh thu, giảm trừ doanh thu: Nêu rõ các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu theo VAS 14; quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào tài khoản 521.
  • Đặc thù kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phần mềm: Xác định tính chất không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí sản xuất cấu thành chủ yếu từ chi phí nhân công trực tiếp (lương lập trình viên, phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm) và chi phí sản xuất chung (khấu hao máy chủ, thiết bị, chi phí công tác khảo sát, đào tạo chuyển giao). Khóa luận hệ thống phương pháp tập hợp vào TK 154 và cách tính giá thành theo phương pháp giản đơn hoặc theo đơn đặt hàng.
  • Kế toán chi phí thời kỳ và xác định kết quả: Phân tích nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.
  • Trình tự ghi sổ theo các hình thức kế toán: Trình bày nguyên lý vận hành của 4 hình thức kế toán thủ công và kế toán trên máy vi tính, làm cơ sở đối chiếu với thực tế tại đơn vị nghiên cứu.

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích

Chương 2 mô tả chi tiết bối cảnh doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích:
    • Thành lập năm 2003 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101359003 (đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 13/4/2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp). Trụ sở chính tại: Z5-46 TTTM LePARC, KM 1,5 Pháp Vân, Công viên Yên Sở, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
    • Quy mô nhân sự: 50 cán bộ nhân viên có trình độ từ Đại học trở lên, trong đó có 20 kỹ sư lập trình chịu trách nhiệm sản xuất phần mềm.
    • Thành tựu và sản phẩm cốt lõi: Đạt giải Nhân tài Đất Việt năm 2012 với "Phần mềm Quản lý trường học trực tuyến tích hợp sổ liên lạc điện tử" (tác giả: Trần Quốc Uy và Đinh Mạnh Đạt); Top 30 doanh nghiệp CNTT năm 2013; gia nhập Hội CNTT năm 2015; chiếm lĩnh thị phần tại hơn 350 trường học tại Hà Nội; phát triển ứng dụng di động eNetViet từ năm 2018.
    • Các dòng sản phẩm chính: Phần mềm quản lý trường học trực tuyến; phần mềm quản lý thư viện và sách điện tử bản quyền; phần mềm cổng thông tin điện tử tích hợp; hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning; hệ thống thanh toán trực tuyến và ngân hàng ảo.
    • Quy trình kinh doanh: Phân định thành 2 nhóm: (1) Quy trình kinh doanh sản phẩm đóng gói có sẵn; (2) Quy trình sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng riêng biệt gồm 5 bước kỹ thuật: Khảo sát $\rightarrow$ Xây dựng cấu trúc dữ liệu $\rightarrow$ Thiết kế phân hệ dữ liệu $\rightarrow$ Kiểm thử dữ liệu (Test) $\rightarrow$ Đóng gói phần mềm, trước khi bàn giao và thanh lý hợp đồng.
Bộ phận trong mô hình tổ chức Chức năng nhiệm vụ chính
Hội đồng quản trị Cơ quan quản lý cao nhất, quyết định chiến lược, giám sát Ban Giám đốc
Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc) Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, chịu trách nhiệm trước HĐQT
Phòng Phần mềm Lập trình, kiểm thử dữ liệu, đóng gói và triển khai ứng dụng phần mềm
Phòng Kinh doanh Khảo sát thị trường, đàm phán hợp đồng, làm thủ tục xuất và giao hàng
Phòng Chăm sóc khách hàng Cấp tài khoản (ID/mật khẩu), hỗ trợ người dùng, nhập liệu theo yêu cầu
Phòng Truyền thông Quảng bá thương hiệu, tổ chức hội thảo, tập huấn chuyển giao sản phẩm
Phòng Hành chính Nhân sự Quản lý nhân sự, chế độ lao động, tổ chức bộ máy nội bộ
Phòng Kế toán Quản lý tài chính, tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ hiện hành
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 nhân sự có trình độ đại học: Kế toán trưởng (15 năm kinh nghiệm), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị độc lập; công tác phân tích, dự toán do Kế toán trưởng phụ trách.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán "Fast Accounting" (FA), tự động cập nhật từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái và các sổ chi tiết.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành: Mô tả thực tế ghi nhận chứng từ và định khoản doanh thu phần mềm (sản phẩm phần mềm thuộc diện ưu đãi/không chịu thuế GTGT hoặc dịch vụ phần mềm chịu thuế suất tương ứng), hạch toán giá vốn theo từng hợp đồng phần mềm, tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), kết chuyển doanh thu - chi phí qua TK 911 vào cuối kỳ trên phần mềm Fast Accounting.

CHƯƠNG III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; vận hành hiệu quả phần mềm Fast Accounting; quy trình luân chuyển chứng từ và theo dõi công nợ khách hàng được quản lý chặt chẽ; tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các hạn chế và nguyên nhân: Chưa xây dựng hệ thống kế toán quản trị chuyên biệt; việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công cho các đơn đặt hàng phần mềm đôi khi chưa phản ánh sát mức độ hao phí thực tế của từng phân hệ; công tác trích lập dự phòng bảo hành phần mềm và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng và nghiệm thu sản phẩm phần mềm.
    • Chi tiết hóa tài khoản kế toán tập hợp chi phí (TK 154, TK 642) theo từng dự án/sản phẩm phần mềm riêng biệt trên phần mềm Fast Accounting.
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành đơn đặt hàng phần mềm phù hợp với 5 bước phát triển sản phẩm.
    • Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước ban hành hướng dẫn kế toán cụ thể hơn cho doanh nghiệp sản xuất phần mềm; kiến nghị công ty đầu tư đào tạo nhân lực và mở rộng các phân hệ kế toán quản trị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại một doanh nghiệp công nghệ thông tin quy mô vừa và nhỏ với các kết quả cụ thể:

  1. Phân tích chi tiết quy trình kế toán gắn liền với 2 phương thức kinh doanh: sản phẩm phần mềm có sẵn (như gói phần mềm trường học tại 350 trường học, ứng dụng eNetViet) và sản phẩm phần mềm theo đơn đặt hàng sản xuất qua quy trình 5 bước.
  2. Làm rõ phương thức tổ chức hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm Fast Accounting của phòng Kế toán gồm 6 nhân sự, chỉ ra cách thức luân chuyển chứng từ từ các phòng ban chức năng (Phòng Phần mềm, Phòng Kinh doanh, Phòng Chăm sóc khách hàng) về phòng Kế toán.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tế đơn vị, bao gồm việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí nhân công và giá vốn cho từng dự án phần mềm, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận tự xác định tính mới và đóng góp riêng biệt:

  • Các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Vũ Quốc Cường năm 2015 tại Công ty CP Thế giới số Trần Anh, Khuất Thu Hương năm 2017 tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát) chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thuần túy.
  • Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích, giải quyết bài toán kế toán doanh thu, chi phí và giá thành mang tính chất đặc thù của doanh nghiệp phần mềm (không có định mức nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tập trung vào lao động kỹ thuật và khấu hao hạ tầng công nghệ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và quyết toán thuế; chưa đi sâu xây dựng toàn diện hệ thống báo cáo kế toán quản trị do bộ máy kế toán tại công ty chưa có nhân sự phụ trách chuyên trách.
    • Giới hạn dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung tại trụ sở và các bộ phận thuộc khu vực miền Bắc trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến tháng 3/2021, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh và thị trường phía Nam mà công ty mở rộng từ năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm phần mềm theo từng vòng đời dự án công nghệ thông tin.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chu kỳ kinh doanh đầy đủ trên toàn bộ hệ thống chi nhánh và thị trường cả nước của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp khảo sát và cách tiếp cận đề tài kế toán tại doanh nghiệp sản xuất dịch vụ phần mềm.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp CNTT nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 người, phương pháp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting và cách thức theo dõi chi phí nhân công theo từng hợp đồng phần mềm.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ tổ chức luân chuyển chứng từ giữa các phòng chức năng với phòng kế toán; phương pháp tập hợp chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung vào TK 154 cho sản phẩm phần mềm không có nguyên vật liệu trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán "Fast Accounting" (FA).

2. Kế toán chi phí sản xuất phần mềm tại công ty có điểm gì đặc thù so với doanh nghiệp sản xuất truyền thống?

Tại công ty, quy trình sản xuất phần mềm không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (không sử dụng tài khoản tập hợp chi phí NVL riêng biệt). Chi phí cấu thành giá thành phần mềm tập trung vào chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản trích theo lương của 20 cán bộ lập trình, kỹ thuật triển khai) và chi phí sản xuất chung (khấu hao máy chủ, máy tính cấu hình cao, chi phí khảo sát, đào tạo chuyển giao) được tập hợp trực tiếp vào TK 154.

3. Quy trình phát triển phần mềm theo đơn đặt hàng tại Công ty Quảng Ích gồm những bước nào?

Quy trình kỹ thuật gồm 5 bước cụ thể trước khi bàn giao cho kế toán xử lý thủ tục tài chính:

  1. Khảo sát
  2. Xây dựng cấu trúc dữ liệu
  3. Thiết kế phân hệ dữ liệu
  4. Kiểm thử dữ liệu (Test dữ liệu)
  5. Đóng gói phần mềm

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 06 nhân sự có trình độ đại học, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Kế toán tổng hợp đóng vai trò quản trị phần mềm và phân quyền làm việc cho các nhân viên khác.

5. Dữ liệu thực tế sử dụng trong khóa luận được giới hạn trong khoảng thời gian nào?

Số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính sử dụng trong khóa luận được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 3 năm 2021 tại Phòng Kế toán của công ty ở khu vực miền Bắc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trần Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích trong giai đoạn 2017 – 03/2021, tác giả đã làm rõ các đặc điểm hạch toán đặc thù của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phần mềm trên phần mềm Fast Accounting. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra bám sát thực tiễn tổ chức bộ máy và quy trình phát triển sản phẩm của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực hành cho ngành kế toán doanh nghiệp công nghệ thông tin.