Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn phục hồi và hội nhập kinh tế sau đại dịch Covid-19. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đặc thù phải chịu tác động từ quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn làm việc ngoài trời chịu chi phối của điều kiện tự nhiên, sản phẩm có kết cấu kỹ thuật phức tạp và mang tính đơn chiếc. Việc nhận thầu chủ yếu thông qua phương thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu với các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải kiểm soát tối ưu chi phí nhằm bảo đảm chất lượng công trình, duy trì mức giá thành hợp lý và tạo lập lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Trong cơ cấu quản trị doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu tài chính gắn liền với kết quả lãi, lỗ và tình hình tài chính của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đầy đủ, kịp thời là cơ sở để ban lãnh đạo kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9, tác giả Nguyễn Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9.
    3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán của công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí và giá thành, bao gồm cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9 (địa chỉ tại Khu III, Thị trấn Vĩnh Tường, Huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc).
    • Thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu thực tế về thi công công trình xây dựng Nhà thi đấu xã An Tường phát sinh trong tháng 8 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình kế toán liên quan đến ngành xây lắp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Chi phí sản xuất trong xây lắp: Phản ánh toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, bảo hiểm) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, khấu hao tài sản cố định) phát sinh trong một kỳ nhất định để thực hiện khối lượng công việc xây lắp. Phân loại chi phí được xem xét theo các tiêu thức: nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sử dụng máy thi công - TK 623, chi phí sản xuất chung - TK 627); mối quan hệ với quy mô hoạt động (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp); mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Giá thành sản phẩm xây lắp: Tổng hợp toàn bộ các khoản mục CPSX tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Giá thành được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Mối quan hệ cân đối kế toán được xác định: $$\text{Tổng giá thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
    • Phương pháp kế toán và tính giá thành: Hạch toán chi phí qua phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154) hoặc kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631); đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán hoặc giá trị dự toán; các phương pháp tính giá thành gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), theo đơn đặt hàng, theo định mức và phương pháp tổng cộng chi phí; các hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và thông tư kế toán của Bộ Tài chính về kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Trực tiếp quan sát, thu thập và trích lục các chứng từ gốc (Phiếu đề nghị cung ứng vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng thuê máy móc), sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi kép và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn tắc trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, so sánh với các nghiên cứu đi trước của Vũ Hữu Thuận, Nguyễn Thị Nguyệt và Phạm Mai Sơn nhằm nhận diện khoảng trống thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu thực tế được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thiết bị - Vật tư thuộc Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9 trong đợt thực tập năm 2022, minh họa bằng chứng từ và số liệu tháng 8/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 tập trung làm rõ những đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp chi phối trực tiếp đến công tác kế toán: sản phẩm có quy mô lớn, địa điểm sản xuất cố định nhưng nơi tiêu thụ biến động, chịu tác động của thời tiết và thường áp dụng cơ chế khoán. Tác giả phân tích chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của 4 khoản mục chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Ghi nhận giá trị thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình; cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 hoặc ghi nhận phần vượt định mức vào TK 632.
  • TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
  • TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Tài khoản đặc thù của doanh nghiệp xây lắp khi thi công kết hợp giữa thủ công và máy móc. Chương 1 làm rõ sơ đồ hạch toán trong 3 trường hợp: thi công hỗn hợp (trích khấu hao, công nhân lái máy, nhiên liệu); thuê máy móc ngoài (hạch toán hóa đơn thuê); và tổ chức đội máy riêng có kế toán độc lập.
  • TK 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng và các tiêu thức phân bổ (theo chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu, hoặc giờ công định mức).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày công thức đánh giá theo chi phí dự toán, giá trị dự toán; phân tích ưu nhược điểm của phương pháp tính giá thành giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức và phương pháp tổng cộng chi phí; khái quát quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9

Chương 2 mô tả khái quát về công ty (thành lập ngày 06/11/2006, hoạt động từ 01/01/2007, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Duy Ứng) và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Tác giả trình bày hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ tính chi phí theo tháng, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo thực tế đích danh, khấu hao đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức sổ Nhật ký chung.

Khóa luận đi sâu phân tích việc tổ chức hạch toán qua minh chứng tại "Công trình xây dựng Nhà thi đấu xã An Tường" tháng 8/2021:

  • Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình (CT, HMCT). Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn (trực tiếp).
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 70% giá trị công trình), gồm vật liệu chính (cát, sỏi, xi măng, gạch, sắt thép) và vật liệu phụ. Trình tự chứng từ bắt đầu từ Phiếu đề nghị cung ứng vật tư của đội trưởng thi công, trình Phòng thiết bị - vật tư xét duyệt, Giám đốc ký duyệt, sau đó Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho (nếu còn hàng) hoặc làm thủ tục mua hàng ngoài thông qua Đơn đặt hàng và Phiếu chi. Dữ liệu được vào Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Các khoản mục chi phí khác: Trình bày chứng từ và sổ chi tiết của TK 622 (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương), TK 623 (Bảng kê hợp đồng thuê máy móc, chứng từ thuê ngoài), TK 627 (chi phí quản lý đội, trích khấu hao máy móc dùng chung), và quy trình kết chuyển cuối tháng vào Sổ chi tiết TK 154 để tính giá thành công trình.
  • Đánh giá thực trạng: Bên cạnh ưu điểm về tổ chức bộ máy tinh gọn và ứng dụng phần mềm kế toán, tác giả chỉ ra các tồn tại nổi cộm: quy trình luân chuyển chứng từ vật tư bị chậm trễ; đối với công trình ở xa, vật tư chuyển thẳng từ nơi mua đến công trường mà không qua kho, kế toán cuối tháng mới lập đồng thời cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho để "hợp thức hóa" chứng từ; doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và công tác kiểm tra kế toán nội bộ chưa được thực hiện định kỳ.
Tiêu thức kế toán Quy định lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty 11-9
Mô hình tổ chức bộ máy Tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp Mô hình kế toán tập trung tại trụ sở chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, FIFO, Thực tế đích danh Thực tế đích danh
Đối tượng tập hợp chi phí Theo phân xưởng, tổ đội, CT, HMCT, đơn đặt hàng Từng công trình, hạng mục công trình (CT, HMCT)
Đối tượng tính giá thành CT, HMCT, giai đoạn công việc quy ước hoàn thành Công trình hoàn thành bàn giao (theo CT, HMCT)
Phương pháp tính giá thành Giản đơn, đơn đặt hàng, định mức, tổng cộng chi phí Phương pháp giản đơn (trực tiếp)
Kỳ tính giá thành Thời điểm công trình hoàn thành hoặc định kỳ tháng/quý Hàng tháng tổng hợp chi phí, tính giá thành theo tháng

Chương 3: Một số giải pháp và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9

Dựa trên phương hướng phát triển của công ty và những tồn tại đã phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Nâng cao tính chuyên môn hóa, phân công rành mạch nhiệm vụ giữa kế toán vật tư và kế toán thanh toán.
  2. Nâng cao trình độ và năng lực cho nhân viên kế toán: Đào tạo cập nhật các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán mới.
  3. Hoàn thiện công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ: Chấm dứt việc lập khống hoặc lập lùi thời điểm Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đối với vật tư chuyển thẳng đến công trường; ban hành quy định bắt buộc lập "Biên bản bàn giao vật tư tại hiện trường" giữa bên bán và đội trưởng thi công dưới sự giám sát của Phòng vật tư.
  4. Hoàn thiện tổ chức sổ kế toán: Mở thêm các sổ theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí dở dang và chi phí thuê máy thi công ngoài.
  5. Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán: Thiết lập lịch trình đối chiếu định kỳ giữa thủ kho, kế toán vật tư và kỹ sư giám sát công trường.
  6. Từng bước triển khai kế toán quản trị: Đưa vào áp dụng Bảng phân loại chi phí theo biến phí và định phí (Biểu 3.1); thiết lập Báo cáo phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 3.2) và Báo cáo phân tích chi phí nhân công trực tiếp (Biểu 3.3) để so sánh chi phí thực tế với định mức dự toán trúng thầu.
  7. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất: Bổ sung biểu mẫu theo dõi vật tư tồn đọng tại công trường cuối kỳ qua Bảng kê vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.4) và quản lý phế liệu thu hồi qua Biên bản kiểm kê và đánh giá phế liệu thu hồi (Biểu 3.5).
  8. Tăng cường cơ sở vật chất, công nghệ và các kiến nghị: Nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán, kiến nghị cơ quan Nhà nước ổn định chính sách thuế và đề xuất Ban Giám đốc quan tâm đầu tư hệ thống định mức nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9, xác nhận doanh nghiệp tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Phân tích chi tiết quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển sang TK 154 tại công trình Nhà thi đấu xã An Tường tháng 8/2021.
    • Chỉ ra số liệu mang tính bản chất ngành: chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 70% tổng giá thành công trình; quy trình cung ứng vật tư bộc lộ kẽ hở khi các công trình ở xa thực hiện mua và xuất thẳng vật tư tới công trường không qua kho, dẫn đến tình trạng cuối tháng kế toán mới lập cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho nhằm hợp thức hóa hồ sơ chứng từ.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất quy trình kiểm soát vật tư xuất thẳng đến công trình thông qua biên bản giao nhận có xác nhận của bên giao, bên nhận và bộ phận giám sát kỹ thuật.
    • Thiết kế và đưa vào hệ thống 5 biểu mẫu kế toán quản trị và kiểm kê nội bộ chưa có tại công ty:
      • Biểu 3.1: Bảng phân loại chi phí sản xuất (biến phí/định phí).
      • Biểu 3.2: Báo cáo phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
      • Biểu 3.3: Báo cáo phân tích chi phí nhân công trực tiếp.
      • Biểu 3.4: Bảng kê vật tư còn lại cuối kỳ tại công trường.
      • Biểu 3.5: Biên bản kiểm kê và đánh giá phế liệu thu hồi.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước được tác giả tổng quan:

    • So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt (khảo sát công ty quy mô vừa và nhỏ nhưng chỉ dừng lại ở phạm vi kế toán tài chính thuần túy), tác giả đã bổ sung giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích biến động chi phí giữa thực tế và định mức.
    • So với nghiên cứu của Phạm Mai Sơn (chưa phân tích sâu ưu nhược điểm của công tác kế toán trong mối quan hệ với quản trị kinh doanh), tác giả đã bóc tách rõ nguyên nhân của sự chậm trễ luân chuyển chứng từ và cung cấp giải pháp xử lý chứng từ xuất thẳng vật tư tại hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm bị giới hạn trong số liệu của một công trình duy nhất là Nhà thi đấu xã An Tường tại một thời điểm hẹp (tháng 8 năm 2021), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ thi công trọn vẹn từ lúc khởi công đến quyết toán bàn giao cuối cùng.
    • Khóa luận chưa đi sâu khảo sát các công trình quy mô lớn có giá trị gói thầu lên đến hàng trăm tỷ đồng mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện.
    • Các phân tích về chi phí máy thi công (TK 623) chủ yếu phản ánh trường hợp thuê ngoài, chưa phân tích trường hợp đội máy thi công tự có hoạt động độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài qua nhiều niên độ tài chính của các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, thủy lợi.
    • Nghiên cứu thiết lập hệ thống thẻ tính giá thành chi tiết và xây dựng cơ chế kiểm soát chi phí hỗn hợp trên phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) chuyên sâu cho ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng. Đồng thời, tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn cho kế toán viên và ban lãnh đạo các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ở Chương 1 (đặc biệt là 3 phương thức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công TK 623).
    • Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp vào sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 và TK 154 trong Chương 2.
    • Bộ biểu mẫu kế toán quản trị chi phí và biên bản kiểm kê vật tư, phế liệu đề xuất ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9 áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại Công ty 11-9 được xác định như thế nào? Do đặc thù sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc và thi công riêng lẻ, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cũng như đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình (CT, HMCT). Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng là phương pháp giản đơn (trực tiếp).

3. Khóa luận sử dụng công trình thực tế nào để minh họa quy trình hạch toán? Tác giả sử dụng toàn bộ số liệu và chứng từ phát sinh tại "Công trình xây dựng Nhà thi đấu xã An Tường" được thực hiện vào tháng 8 năm 2021 để minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí.

4. Bất cập lớn nhất trong khâu quản lý chứng từ nguyên vật liệu tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Đối với các công trình thi công ở xa, công ty cho phép nhà cung cấp vận chuyển thẳng nguyên vật liệu đến công trường mà không nhập kho. Đến cuối tháng, bộ phận vật tư mới tập hợp chứng từ chuyển về phòng kế toán, kế toán tiến hành nhập liệu và xuất đồng thời cả Phiếu nhập kho lẫn Phiếu xuất kho để hợp thức hóa giấy tờ, gây khó khăn cho việc kiểm soát chứng từ và giám sát vật tư thực tế.

5. Tác giả đã đề xuất các biểu mẫu kế toán quản trị cụ thể nào cho doanh nghiệp? Tác giả đề xuất 5 biểu mẫu gồm: Bảng phân loại chi phí sản xuất theo biến phí/định phí (Biểu 3.1); Báo cáo phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 3.2); Báo cáo phân tích chi phí nhân công trực tiếp (Biểu 3.3); Bảng kê vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.4); và Biên bản kiểm kê, đánh giá phế liệu thu hồi (Biểu 3.5).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại 11-9 với trường hợp cụ thể là công trình Nhà thi đấu xã An Tường, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, chỉ ra những ưu thế của mô hình kế toán tập trung cùng những tồn tại trong quản lý chứng từ vật tư xuất thẳng. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm việc hoàn thiện luân chuyển chứng từ và bổ sung các biểu mẫu kế toán quản trị chi phí mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính tại đơn vị.